intTypePromotion=3

Đánh giá hiệu quả phương pháp tắc mạch ở bệnh nhân gãy khung chậu do chấn thương

Chia sẻ: ViHani2711 ViHani2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
2
lượt xem
0
download

Đánh giá hiệu quả phương pháp tắc mạch ở bệnh nhân gãy khung chậu do chấn thương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đánh giá hiệu quả của tắc mạch điều trị trong chấn thương gãy khung chậu (TAE). Bài viết nghiên cứu mô tả cắt ngang báo cáo loạt ca ở những bệnh nhân bị chấn thương gãy khung chậu và được điều trị tắc mạch tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 2013-2016.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả phương pháp tắc mạch ở bệnh nhân gãy khung chậu do chấn thương

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP TẮC MẠCH Ở BỆNH NHÂN GÃY KHUNG CHẬU DO CHẤN THƯƠNG Nguyễn Văn Khôi*, Phạm Thị Ngọc Thảo*, Lê Văn Phước*, Thái Ngọc Dâng*, Thi Văn Gừng*, Huỳnh Chí Phú* TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của tắc mạch điều trị trong chấn thương gãy khung chậu (TAE). Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang báo cáo loạt ca ở những bệnh nhân bị chấn thương gãy khung chậu và được điều trị tắc mạch tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 2013-2016. Kết quả: Có 16 bệnh nhân chấn thương gãy khung chậu được chụp mạch và TAE. Tuổi trung bình: 31, nam/nữ là 1:2. Tất cả các bệnh nhân đều có các chấn thương đi kèm: gãy xương chi, xương sườn, cột sống, vết thương tầng sinh môn phức tạp, vỡ bàng quang... 14 bệnh nhân được chụp CT scan trước TAE và 9 bệnh nhân ghi nhận có thoát mạch. Tất cả đều ghi nhận thoát mạch trên DSA. Các hình ảnh thoát mạch này đều từ các nhánh động mạch chậu trong. Tất cả 16 bệnh nhân đều được sử dụng chất thuyên tắc là Spongel, 4 bệnh nhân có kết hợp thêm keo sinh học Histoacrynyl. Không ghi nhận tai biến trong và sau thủ thuật. 100% thành công về mặt kỹ thuật, ổn định huyết động, 81,25% thành công về mặt điều trị. Kết luận: Tắc mạch điều trị trong chấn thương gãy khung chậu là một thủ thuật hiệu quả và an toàn. Nên xét chỉ định tắc mạch điều trị cho những bệnh nhân chấn thương chậu có huyết động không ổn định hoặc/và có dấu thoát mạch trên CT scan. Từ khóa: Gãy khung chậu, tắc mạch, can thiệp, thoát mạch cản quang. ABSTRACT TO EVALUATE THE EFFECTIVENESS OF EMBOLIZATION THERAPY IN PATIENTS WITH A PELVIC FRACTURE DUE TO TRAUMA Nguyen Van Khoi, Pham Thi Ngoc Thao, Le Van Phuoc, Thai Ngoc Dang, Thi Van Gung, Huynh Chi Phu * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 21 - No 2 - 2017: 230 - 233 Objectives: To evaluate the effectiveness of embolization therapy (TAE) in patients with a pelvic fracture due to trauma. Methods: This was a cross-sectional describe case series report which is performed in patients with pelvic fracture who underwent TAE in ChoRay Hospital, from 2013 to 2016. Results: 16 patients with pelvic fracture were performed angiography and TAE. The average age is 31 years; rate of male/female is 1:2. All of patients have associated injuries: fracture of the legs, arms, ribs, spine, complex perineal wound, bladder rupture... There were 14 patients with CT scans performed before TAE and 9/14 showed contrast extravasation findings in pelvis. All 16 patients were noted contrast extravasation findings in angiography. The extravasations are from internal iliac artery. Gel foams were used for all 16 patients, 4 patients had more combined Histoacrinyl Glue (NBCA). No complication was recorded during and after the procedure. Technical success and hemodynamic stability were 100%. Treatment success was 81.25%. Conclusion: Embolization therapy in the pelvic fracture is an effective and safe procedure. Embolization * Bệnh viện Chợ Rẫy Tác giả liên lạc: PGS.TS Lê Văn Phước ĐT: 0913644467 Email: phuocbvcr@yahoo.com 230 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy năm 2017
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 Nghiên cứu Y học therapy should be indication for patients with a pelvic fracture due to trauma who have hemodynamic instability and/or having contrast extravasation findings on CT. Keywords: Pelvic fracture, embolization, intervention, contrast extravasation. ĐẶT VẤN ĐỀ và được đưa vào nghiên cứu. Gãy khung chậu hầu hết là do tai nạn giao Phương pháp nghiên cứu thông và thường là đa thương. Trong những Chúng tôi thực hiện phương pháp nghiên nghiên cứu trước đây, tỉ lệ tử vong chiếm 40 đến cứu tiền cứu can thiệp không đối chứng trong 80% ở những bệnh nhân gãy khung chậu với khoảng thời gian từ 1/20113 đến 12/2016. huyết động không ổn định. Với những tiến bộ Qui trình chụp mạch và tắc mạch điều trị gần đây về hồi sức, điều trị nội ngoại, ngoại khoa Sau khi hôi chẩn, các bệnh nhân bị chấn và can thiệp nội mạch đã làm giảm tỉ lệ tử vong thương gãy khung chậu có chỉ định chụp mạch còn 20%(4). Chảy máu là nguyên nhân chính gây cấp cứu sẽ được chúng tôi thực hiện chụp mạch tử vong (2/3 trường hợp) cho những bệnh nhân bằng máy DSA một bình diện (Artis Zee Floor gãy vỡ khung chậu(4). Hầu hết nguồn gốc chảy Siemens). Thủ thuật chụp mạch và tiến hành máu là từ tĩnh mạch (80-90%)(6). Khoảng 5% đến thuyên tắc sẽ được thực hiện bởi đội ngũ bác sĩ 20% bênh nhân chấn thương chậu có chảy máu giàu kinh nghiệm và được sự hỗ trợ tích cực của nhiều đe doạ đến tính mạng là do chảy máu từ các khoa liên quan như Bác sĩ lâm sàng, khao động mạch(7). Tắc mạch điều trị là phương pháp Hồi sức cấp cứu…. điều trị chảy máu do gãy khung chậu có nguồn Chụp động mạch chủ bụng trên chỗ chia ra gốc từ động mạch. động mạch chậu và chụp chọn lọc ĐM chậu Chụp mạch và thực hiện tắc mạch điều trị trong, ngoài hai bên được thực hiện ở tất cả các trong chấn thương khung chậu được Margolies bệnh nhân. Sau đó, luồn chọn lọc vi ống thông và các cộng sự thực hiện đầu tiên bởi Margolies 2.7F vào đúng vị trí mong muốn tắc mạch. Chất vào năm 1972(2). Hiện nay, thủ thuật này đã được thuyên tắc được chọn dựa vào vị trí, và loại tổn thực hiện gần như trên toàn thế giới, ở cả những thương động mạch(4). Spongel là chất thuyên tắc nước đã và đang phát triển. Tắc mạch điều trị đã tạm thời, lý tưởng trong điều trị chảy máu chậu. được chứng minh là một kỹ thuật hiệu quả, dễ dàng và nhanh chóng cầm máu tại các vị trí đang KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU chảy máu, đạt tỉ lệ thành công từ 85% đến 100% Từ đầu năm 2013 đến nay, chúng tôi đã chụp trong các nghiên cứu(7). mạch và tiến hành thuyên tắc cho 16 bệnh nhân Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm bị gãy khung chậu do chấn thương. Trong đó, có đánh giá hiệu quả của tắc mạch điều trị trong 5 nam và 11 nữ, với độ tuổi trung bình là 31 tuổi chảy máu do chấn thương gãy khung chậu, (từ 18 đến 49 tuổi). Chúng tôi nhận 4 bệnh nhân đồng thời nâng cao vai trò của tắc mạch điều trị từ khoa cấp cứu và 2 bệnh nhân từ khoa hậu trong chảy máu do gãy khung chậu tại Bệnh phẫu sau khi đã được phẫu thuật cầm máu và viện Chợ Rẫy, giúp cải thiện tỉ lệ tử vong ở đặt cố định ngoài khung chậu. 14 trường hợp những bệnh nhân chảy máu nặng do chấn gãy khung chậu do tai nạn giao thông, 2 trường thương gãy khung chậu. hợp còn lại do ngã từ trên cao (Bảng 1). ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU Tất cả 16 bệnh nhân đều được chụp x-quang ngực, xquang khung chậu và siêu âm bụng trước Đối tượng khi thực hiện thủ thuật chụp mạch và đều ghi Có 16 bệnh nhân bị chấn thương gãy khung nhận có các chấn thương đi kèm: gãy xương chi, chậu có chỉ định chụp mạch và tắc mạch điều trị xương sườn, cột sống, vết thương tầng sinh môn Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy năm 2017 231
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 phức tạp, vỡ bàng quang. Có 14 bệnh nhân đươc nhiên, sau 5, 15 và 37 ngày, cả 3 đã tử vong do chụp CT bụng chậu có tiêm cản quang trước khi suy đa cơ quan và nhiễm trùng năng. chụp mạch và 9 bệnh nhân ghi nhận có dấu hiệu Bảng 4: Kết quả tắc mạch điều trị. thoát mạch thuốc cản quang (Bảng 2). Số lượng % Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ học. Thành công kỹ thuật 16 100% Đặc điểm Số lượng % Thành công điều trị 13 81,25% Số bệnh nhân 16 100% BÀN LUẬN Tuổi trung bình 31 Giới tính Nam 5 31% Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào sự Nữ 11 69% thành công về mặt kỹ thuật và lâm sàng của tắc Nguyên Tai nạn giao thông 14 87,5% mạch điều trị cho những bệnh nhân bị gãy nhân Ngã từ trên cao 2 12,5% khung chậu do chấn thương. Có 14/16 trường Bảng 2: Đặc điểm hình ảnh X quang-CT. hợp (chiếm 87,5%) trong nghiên cứu của chúng Đặc điểm Số lượng % tôi, nguyên nhân chấn thương gãy khung chậu Có tổn thương đi kèm trên hình ảnh học (sọ não, bụng, ngực, xương..) 16 100% là do tai tại giao thông. Đây cũng là nguyên nhân Số trường hợp được chụp CT thường gặp nhất mà y văn đã nêu. Cả 16 bệnh 14 100% CT scan bụng – chậu trước DSA nhân đều là đa thương. scan Số trường hợp có thoát mạch vùng chậu trên CT scan 09 81,8% 14/16 trường hợp được chụp CT scan bụng –chậu trước TAE và 9/14 trường hợp ghi nhận Cả 16 bệnh nhận đều ghi nhận có hình ảnh có hình ảnh thoát mạch. Hình ảnh thoát mạch thoát mạch trên DSA. Các hình ảnh thoát mạch trên CT scan giúp cho Bác sĩ DSA tiếp cận từ các nhánh thuộc động mạch chậu trong: động nhanh chóng vị trí tổn thương mạch và cầm mạch bịt, động mạch thẹn trong, động mạch máu. Vì thế, nên chụp CT scan bụng –chậu cho mông trên, động mạch cùng ngoài, động mạch những bệnh nhân gãy khung chậu nếu tình thắt lưng- chậu… trạng cho phép. Bảng 3: Các đặc điểm trên DSA. Tắc mạch tạm thời là lý tưởng trong chảy Đặc điểm Số lượng % Tổn thương mạch một bên máu chậu do chấn thương bởi vì nó cho phép 14 87,5% (phải hoặc trái) sự tái thông mạch máu sau khi lành. Spongel Tổn thương mạch cả hai bên 02 12,5% là chất thuyên tắc tạm thời lý tưởng trong điều Số lượng vị trí thoát mạch trị chảy máu chậu. Trong tất cả 16 bệnh nhân, Một vị trí thoát mạch 11 68,75% chúng tôi đều sử dụng Spongel làm chất Nhiều vị trí thoát mạch 05 31,25% Vật liệu thuyên tắc thuyên tắc. Tuy nhiên, chúng tôi phải tắc chọn Spongel 12 75% lọc bằng keo sinh học Histoacrynyl cho 4 bênh Spongel + keo 04 25% nhân vì với vết rách động mạch tương đối lớn, Ở cả 16 bệnh nhân, các dấu thoát mạch đều cầm máu thất bại với Spongel. được tắc hoàn toàn và được ghi nhận trên hình Trong nghiên cứu này, tỉ lệ thành công chụp mạch kiểm tra sau thủ thuật (100% thành mặt kỹ thuật 100% tương ứng với các báo cáo công về mặt kỹ thuật). Không ghi nhận tai biến trong y văn trước đó (95–100%)(1). 3/16 trường trong và sau thủ thuật. 13 trường hợp được theo hợp tử vong hiếm 18,75% cũng tương ứng với dõi sau thủ thuật và ghi nhận tình trạng huyết các báo cáo được công bố trước đây (13– động dần ổn định, không cần thêm thủ thuật 47%)(1). Thành công điều trị được định nghĩa là hay phẫu thuật cầm máu nào. 3 trường hợp sự ổn định huyết động mà không cần can được theo dõi và cũng không ghi nhận có hiện thiệp phẫu thuật trong vòng 30 ngày(5). Trong tượng chảy máu chậu tái phát trên lâm sàng. Tuy nghiên cứu của chúng tôi thành công điều trị 232 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy năm 2017
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 21 * Số 2 * 2017 Nghiên cứu Y học là 81,25 %. Tỉ lệ này cũng phù hợp với các Practice (Online); ISSN 2090-195X; Ref.: 42071331, INIS Vol. 42, INIS Issue 32. p.7. nghiên cứu khác (81-95%)(3). 2. Chen HY et al (2008). Arterial Embolization for Controlling Một lần nữa, nghiên cứu của chúng tôi cho lifethreateningTraumatic Pelvic Hemorrhage. 3. Frevert S, Dahl B, Lönn L (2008). Update on the roles of thấy rằng tắc mạch điều trị cho bệnh nhân gãy angiography and embolisation in pelvic fracture, Injury khung chậu do chấn thương là một thủ thuật an 39(11): 1290-4. 4. Geeraerts T, Chhor V, Cheisson G, Martin L, Bessoud B, toàn. Không có biến chứng nào được ghi nhận, 2 Ozanne A, Duranteau J (2007). Clinical review: Initial trường hợp tử vong là do suy đa cơ quan và management of blunt pelvic trauma patients with nhiễm trùng nặng. haemodynamic instability. Crit Care. 2007 Feb 12. doi: 10.1186/cc5157; 11(1): 204. KẾT LUẬN 5. Jeffrey J. Wong and Anne C. Roberts (2006). Embolization and Pelvic Trauma. Vascular Embolotherapy - A Nghiên cứu này, bước đầu cho thấy chụp Comprehensive Approach Volume 2. P 59  68. mạch và tắc mạch điều trị là kỹ thuật an toàn, 6. Kaufman JA, Waltman AC (2006). Angiographic Management of Hemorrhage in Pelvic Fractures. Abrams' hiệu quả, dễ dàng cầm máu nhanh chóng tại các Angiography: Interventional Radiology, 2nd Edition, P 1005 vị trí đang chảy máu. Kỹ thuật này nên được  1018. thực hiện cho những bệnh nhân gãy khung chậu 7. Lindahl J (2007). The role of angiographic embolization in bleeding pelvic fractures. Helsinki University Central do chấn thương có huyết động không ổn định Hospital, Helsinki, Finland. Suomen Ortopedia ja hoặc/và có dấu thoát mạch trên CT scan. Traumatologia Vol. 30; 114 SOT 2. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Barentsz MW, Vonken EPA, Van Herwaarden JA, Leenen Ngày nhận bài báo: 15/02/2017 LPH, Mali WPTM, Van den MAAJ (2011), Clinical Study Ngày phản biện đánh giá bài báo: 28/02/2017 Clinical Outcome of Intra-Arterial Embolization for Treatment of Patients with Pelvic Trauma. Radiology Research and Ngày bài báo được đăng: 05/04/2017 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy năm 2017 233

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản