intTypePromotion=1

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2012

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
48
lượt xem
6
download

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2012

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc nghiên cứu đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao sức sản xuất của đất trên địa bàn huyện là rất cần thiết nhằm phục vụ tốt hơn công tác quản lý đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng trong quá trình hội nhập và phát triển của huyện. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng trên địa bàn huyện đã xác định được 7 loại hình sử dụng đất (LUT) chủ yếu với 20 kiểu sử dụng đất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh năm 2012

Nguyễn Sỹ Ba và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 107(07): 127 - 133<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP<br /> Ở HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2012<br /> Nguyễn Sỹ Ba1, Hà Xuân Linh2*, Hoàng Thành Lâm3<br /> 2<br /> <br /> 1<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> Đại học Thái Nguyên,3Trường Cao đẳng Tuyên Quang<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Kỳ Anh là một huyện sản xuất nông nghiệp nằm ở phía Nam của tỉnh Hà Tĩnh. Trong những năm<br /> gần đây thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, huyện Kỳ Anh đã có nhiều chính sách nhằm<br /> nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp như: giao đất lâm nghiệp gắn với giao rừng cho các hộ<br /> gia đình, chính sách dồn điền đổi thữa, các chương trình khuyến nông. Việc nghiên cứu đánh giá<br /> hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao sức sản xuất<br /> của đất trên địa bàn huyện là rất cần thiết nhằm phục vụ tốt hơn công tác quản lý đất đai nói chung<br /> và đất nông nghiệp nói riêng trong quá trình hội nhập và phát triển của huyện. Nghiên cứu này đã<br /> chỉ ra rằng trên địa bàn huyện đã xác định được 7 loại hình sử dụng đất (LUT) chủ yếu với 20 kiểu<br /> sử dụng đất. Các loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội từ cao đến rất cao được<br /> xác định là các LUT: nuôi trồng thuỷ sản, và cây ăn quả. LUT 2 lúa đạt hiệu quả kinh tế và hiệu<br /> quả xã hội không cao nhưng được xác định là loại hình sử dụng đất ổn định và đảm bảo an ninh<br /> lương thực cho huyện.<br /> Từ khóa: Loại hình sử dụng đất (LUT), sử dụng đất nông nghiệp, huyện Kỳ Anh<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Kỳ Anh là một huyện sản xuất nông nghiệp,<br /> cơ sở hạ tầng còn hạn chế, trình độ dân trí<br /> chưa đáp ứng được với yêu cầu sản xuất, tài<br /> nguyên đất đai và nhân lực chưa được khai<br /> thác đầy đủ nên đời sống của người dân còn<br /> gặp nhiều khó khăn. Trong những năm gần<br /> đây thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà<br /> nước, huyện Kỳ Anh đã thực hiện các chính<br /> sách như: Giao đất lâm nghiệp gắn với giao<br /> rừng cho các hộ gia đình, chính sách dồn điền<br /> đổi thữa, các chương trình khuyến nông nhằm<br /> nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.<br /> Song chuyển dịch cơ cấu cây trồng chưa<br /> mạnh mẽ, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học<br /> kỷ thuật vào sản xuất còn hạn chế, sản xuất<br /> hàng hóa trong nông nghiệp đạt còn thấp. Nên<br /> việc nghiên cứu đánh giá hiện trạng và hiệu<br /> quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất<br /> các giải pháp nâng cao sức sản xuất của đất<br /> trên địa bàn huyện là rất cần thiết nhằm phục<br /> vụ tốt hơn công tác quản lý đất đai nói chung<br /> và đất nông nghiệp nói riêng trong quá trình<br /> hội nhập và phát triển của huyện.<br /> *<br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Toàn huyện được chia thành 3 vùng nghiên<br /> cứu, mỗi vùng nghiên cứu lựa chọn các xã đại<br /> diện và tiến hành điều tra nông hộ theo<br /> phương pháp chọn mẩu có hệ thống, thứ tự<br /> lấy mẫu ngẫu nhiên với tổng số hộ điều tra<br /> 300 hộ. Các phương pháp được sử dụng đó là:<br /> (1) Điều tra khảo sát (2) Điều tra nhanh có sự<br /> tham gia của nông hộ (3) Phương pháp thống<br /> kê xử lý số liệu.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Đặc điểm chung của địa bàn nghiên cứu<br /> Kỳ Anh là một huyện nằm ở phía cực Nam<br /> của tỉnh Hà Tĩnh có toạ độ địa lý từ 17o 57’<br /> 10” đến 18o 10’ 19” vĩ độ Bắc và từ 106o 11’<br /> 34” đến 106o 28’ 33” kinh độ Đông.<br /> Theo số liệu thống kê, năm 2012 tổng diện<br /> tích tự nhiên của huyện Kỳ Anh 104.186,73<br /> ha. Đất nông nghiệp 81.546,42 ha chiếm<br /> 78,27% diện tích tự nhiên. Đất phi nông<br /> nghiệp 16.993,21 ha chiếm 16,31 % diện tích<br /> tự nhiên. Đất chưa sử dụng 5.647,10 ha chiếm<br /> 5,42% diện tích tự nhiên (biểu đồ 1).<br /> <br /> Tel: 0914.584.886<br /> <br /> 127<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Sỹ Ba và Đtg<br /> <br /> 16,31%<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 5,42%<br /> <br /> 78,27%<br /> <br /> Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng<br /> <br /> Biểu đồ 1. Cơ cấu đất năm 2012<br /> <br /> Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp<br /> Loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất<br /> huyện Kỳ Anh<br /> Kết quả điều tra cho thấy, huyện có 7 loại<br /> hình sử dụng đất chính (LUT): chuyên lúa; 1<br /> lúa – 1 màu; chuyên màu; cây ăn quả; cây<br /> công nghiệp lâu năm; rừng trồng sản xuất;<br /> nuôi trồng thủy sản, với 20 kiểu sử dụng đất<br /> khác nhau.<br /> Là một huyện miền núi có diện tích đất nông<br /> nghiệp lớn, hệ thống cây trồng đa dạng. Trong<br /> đó, LUT chuyên lúa có 1 kiểu sử dụng đất,<br /> LUT 1 lúa – 1 màu có 1 kiểu sử dụng đất, LUT<br /> chuyên màu có 7 kiểu sử dụng đất, LUT cây ăn<br /> <br /> 107(07): 127 - 133<br /> <br /> quả có 4 kiểu sử dụng đất, LUT cây công<br /> nghiệp lâu năm có 1 kiểu sử dụng đất, LUT<br /> rừng sản xuất có 1 kiểu sử dụng đất, LUT nuôi<br /> trồng thủy sản có 4 kiểu sử dụng đất.<br /> Đánh giá hiệu quả kinh tế<br /> Hiệu quả kinh tế của một số loại cây, con chính<br /> Cây trồng chính ở đây lúa, lạc, đậu, ngô, sắn,<br /> vừng, khoai lang, rau các loại, cây ăn quả, chè<br /> và keo. Nhóm cây trồng truyền thống như lúa,<br /> ngô, vừng, sắn cho hiệu quả kinh tế thấp, điển<br /> hình như lúa mùa có thu nhập hỗn hợp (NVA)<br /> là 4,52 triệu đồng/ha, cây ngô là 7,32 triệu<br /> đồng/ha, cây vừng 10,88 triệu đồng/ha. Trong<br /> khi đó chi phí sản xuất (DC) lớn, cây lúa 6,50<br /> triệu đồng/ha, cây ngô 6,68 triệu đồng/ha, cây<br /> vừng 5,92 triệu đồng/ha. Nhóm cây ăn quả và<br /> nuôi trồng thủy sản mang lại hiệu quả kinh tế<br /> cao và rất cao như thu nhập hỗn hợp (NVA)<br /> của cây cam là 95,17 triệu đồng/ha, cây bưởi<br /> 67,24 triệu đồng/ha, tôm 167,80 triệu<br /> đồng/ha, cua 188,50 triệu đồng/ha, nghêu<br /> 556,50 triệu đồng/ha, mặc dù chi phí sản xuất<br /> (DC) lớn (Bảng 1) nhưng loại cây, con này<br /> mang lại hiệu quả kinh tế cao do năng suất<br /> tốt, giá thành cao và có thị trường tiêu thu.<br /> <br /> Bảng 1. Hiệu quả kinh tế của một số loại cây, con chính<br /> Loại cây, con<br /> 1. Lúa ĐX<br /> 2. Lúa HT<br /> 3. Lúa Mùa<br /> 4. Lạc<br /> 5. Đậu các loại<br /> 6. Ngô<br /> 7. Sắn<br /> 8. Vừng<br /> 9. Khoai lang<br /> 10. Rau các loại<br /> 11. Cam<br /> 12. Bưởi<br /> 13. Quýt<br /> 14. Chanh<br /> 15. Chè<br /> 16. Keo<br /> 17. Tôm<br /> 18. Cua<br /> 19. Ngêu<br /> 20. NTTS nước ngọt<br /> <br /> Năng<br /> suất<br /> <br /> GO/ha<br /> (triệu đ)<br /> <br /> CLĐ<br /> (công)/ha<br /> <br /> DC/ha<br /> (triệu đ)<br /> <br /> NVA/ha<br /> (triệu đ)<br /> <br /> 51<br /> 48<br /> 19<br /> 22<br /> 12<br /> 20<br /> 178<br /> 4<br /> 64<br /> 61<br /> 48<br /> 55<br /> 30<br /> 35<br /> 91<br /> <br /> 29,58<br /> 27,84<br /> 11,02<br /> 44,00<br /> 31,80<br /> 14,00<br /> 24,92<br /> 16,80<br /> 32,00<br /> 36,60<br /> 126,75<br /> 96,89<br /> 55,40<br /> 43,75<br /> 59,15<br /> 42,00<br /> 300,00<br /> 500,00<br /> 630,00<br /> 50<br /> <br /> 216<br /> 210<br /> 180<br /> 184<br /> 176<br /> 168<br /> 170<br /> 178<br /> 180<br /> 343<br /> 256<br /> 220<br /> 210<br /> 215<br /> 362<br /> 420<br /> 310<br /> 340<br /> 520<br /> 435<br /> <br /> 10,67<br /> 11,29<br /> 6,50<br /> 11,99<br /> 7,02<br /> 6,68<br /> 6,52<br /> 5,92<br /> 6,21<br /> 4,03<br /> 31,58<br /> 29,65<br /> 18,73<br /> 18,30<br /> 22,51<br /> 19,23<br /> 132,20<br /> 311,50<br /> 73,50<br /> 20<br /> <br /> 18,91<br /> 16,55<br /> 4,52<br /> 32,01<br /> 24,78<br /> 7,32<br /> 18,40<br /> 10,88<br /> 25,79<br /> 32,57<br /> 95,17<br /> 67,24<br /> 36,67<br /> 25,45<br /> 36,64<br /> 22,77<br /> 167,80<br /> 188,50<br /> 556,50<br /> 30,00<br /> <br /> 30<br /> 20<br /> 350<br /> 10<br /> <br /> NVA/LD<br /> (1000đ/côn<br /> g)<br /> 87,55<br /> 78,81<br /> 25,11<br /> 173,97<br /> 140,80<br /> 43,57<br /> 108,24<br /> 61,12<br /> 143,28<br /> 94,96<br /> 371,76<br /> 305,64<br /> 174,62<br /> 118,37<br /> 101,22<br /> 54,21<br /> 541,29<br /> 554,41<br /> 1070,19<br /> 68,97<br /> <br /> 128<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Sỹ Ba và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 107(07): 127 - 133<br /> <br /> Bảng 2. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất<br /> Loại hình<br /> GO/1 CLĐ<br /> NVA/<br /> DC/ ha<br /> GO/DC<br /> (công)/<br /> sử dụng Kiểu sử dụng đất<br /> ha<br /> ha<br /> (triệu đ)<br /> (lần)<br /> (triệu đ)<br /> ha<br /> (triệu đ)<br /> đất<br /> LUT 1<br /> 2 vụ lúa<br /> Đất<br /> 54,52<br /> 426<br /> 21,96 32,56<br /> 2,48<br /> (Lúa ĐX - Lúa HT)<br /> chuyên lúa<br /> 356<br /> 13,53 29,29<br /> 3,16<br /> Lúa mùa – Đậu Xuân 42,82<br /> LUT 2<br /> Lúa mùa - Khoai<br /> Đất 1 lúa 43,02<br /> 360<br /> 12,71 30,31<br /> 3,38<br /> lang Xuân<br /> 1 màu<br /> Trung bình<br /> 42,92<br /> 358<br /> 13,12 29,80<br /> 3,27<br /> Lạc Xuân - Đậu HT 75,80<br /> 360<br /> 19,02 56,78<br /> 3,99<br /> Lạc Xuân – Vừng HT 60,80<br /> 362<br /> 17,89 42,91<br /> 3,40<br /> Lạc Xuân – Ngô HT 58,00<br /> 352<br /> 18,85 39,15<br /> 3,08<br /> LUT 3 Sắn Xuân – Khoai<br /> 56,92<br /> 350<br /> 12,73 44,19<br /> 4,47<br /> Đất<br /> lang HT<br /> chuyên<br /> Chuyên Lạc<br /> 88,00<br /> 368<br /> 23,98 64,02<br /> 3,67<br /> màu<br /> Chuyên Sắn<br /> 49,84<br /> 340<br /> 13,04 36,80<br /> 3,82<br /> Chuyên rau các loại 109,80 1.130 12,10 97,70<br /> 9,07<br /> Trung bình<br /> 71,31<br /> 466<br /> 16,80 54,51<br /> 4,50<br /> Cam<br /> 126,75<br /> 256<br /> 31,58 95,17<br /> 4,01<br /> Bưởi<br /> 96,89<br /> 220<br /> 29,65<br /> 67,24<br /> 3,27<br /> LUT 4<br /> Đất trồng Quít<br /> 55,40<br /> 210<br /> 18,73 36,67<br /> 2,96<br /> cây ăn quả Chanh<br /> 43,75<br /> 215<br /> 18,30 25,45<br /> 2,39<br /> <br /> NVA/LD<br /> GO/LD<br /> NVA/DC<br /> (1000đ/<br /> (1000đ)<br /> (lần)<br /> công)<br /> <br /> Trung bình<br /> 80,70<br /> LUT 5<br /> Cây chè<br /> 59,23<br /> cây CNLN<br /> LUT 6<br /> Keo, Chàm, Bạch đàn 42<br /> Đất RSX<br /> Tôm<br /> 300<br /> Cua<br /> 500<br /> LUT 7 Nghêu<br /> 342<br /> Đất NTTS Nuôi trồng thuỷ sản<br /> 50<br /> nước ngọt<br /> Trung bình<br /> 298<br /> <br /> 127,98<br /> <br /> 76,43<br /> <br /> 1,48<br /> <br /> 120,28<br /> <br /> 82,28<br /> <br /> 2,16<br /> <br /> 119,50<br /> <br /> 84,19<br /> <br /> 2,38<br /> <br /> 119,89<br /> 210,56<br /> 167,96<br /> 164,77<br /> <br /> 83,23<br /> 157,72<br /> 118,54<br /> 111,22<br /> <br /> 2,27<br /> 2,99<br /> 2,40<br /> 2,08<br /> <br /> 162,63<br /> <br /> 126,26<br /> <br /> 3,47<br /> <br /> 239,13<br /> 146,59<br /> 97,17<br /> 169,83<br /> 495,12<br /> 440,41<br /> 263,81<br /> 203,49<br /> <br /> 173,97<br /> 108,24<br /> 86,46<br /> 126,06<br /> 371,76<br /> 305,64<br /> 174,62<br /> 118,37<br /> <br /> 2,67<br /> 2,82<br /> 8,07<br /> 3,50<br /> 3,01<br /> 2,27<br /> 1,96<br /> 1,39<br /> <br /> 225<br /> <br /> 24,57<br /> <br /> 56,13<br /> <br /> 3,16<br /> <br /> 350,71<br /> <br /> 242,60<br /> <br /> 2,16<br /> <br /> 362<br /> <br /> 22,51<br /> <br /> 36,72<br /> <br /> 2,63<br /> <br /> 163,62<br /> <br /> 101,44<br /> <br /> 1,63<br /> <br /> 420<br /> <br /> 19,23<br /> <br /> 22,77<br /> <br /> 2,18<br /> <br /> 100<br /> <br /> 54,21<br /> <br /> 1,18<br /> <br /> 310<br /> 340<br /> 520<br /> <br /> 121,20 178,80<br /> 311,50 188,50<br /> 73,50 268,50<br /> <br /> 2,48<br /> 1,61<br /> 4,65<br /> <br /> 967,74<br /> 1470,59<br /> 657,69<br /> <br /> 576,77<br /> 554,41<br /> 516,35<br /> <br /> 1,48<br /> 0,61<br /> 3,65<br /> <br /> 2,50<br /> <br /> 114,94<br /> <br /> 68,97<br /> <br /> 1,50<br /> <br /> 2,81<br /> <br /> 802,74<br /> <br /> 429,12<br /> <br /> 1,81<br /> <br /> 435<br /> 401<br /> <br /> 20<br /> <br /> 30<br /> <br /> 131,55 166,45<br /> <br /> (Nguồn: Thống kê từ phiếu điều tra)<br /> <br /> Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng<br /> đất (bảng 2)<br /> * Về giá trị sản xuất (GO): Tất cả các LUT<br /> trên địa bàn huyện đều đạt từ 42,92 triệu<br /> đồng/ha/năm trở lên. LUT có giá trị sản xuất<br /> bình quân cao nhất là LUT7 với 298 triệu<br /> đồng/ha/năm, thấp nhất là LUT2 với 42,92<br /> triệu đồng/ha/năm. Đặc biệt ở LUT7 với nuôi<br /> tôm, cua, nghêu đã có giá trị sản xuất từ 300<br /> triệu đồng/ha/năm đến 500 triệu đồng/ha/năm.<br /> <br /> * Về chi phí sản xuất (DC): Chi phí sản xuât<br /> bình quân đối với các LUT trên địa bàn đều<br /> tương đối cao từ 12,10 triệu đến 311,50 triệu<br /> đồng/ha/năm. LUT có chi phí sản xuất trung<br /> bình cao nhất là LUT7 với 131,55 triệu<br /> đồng/ha/năm.<br /> * Về thu nhập hỗn hợp (NVA): Các LUT cho<br /> thu nhập hỗn hợp từ 22,77 triệu đồng/ha/năm<br /> đến 166,45 triệu/ha/năm.<br /> 129<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Sỹ Ba và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> * Về hiệu quả đồng vốn (NVA/DC): Đồng<br /> vốn được sử dụng có hiệu quả nhất là ở LUT<br /> 3 đạt được 3,50 lần. Thấp nhất là 1,18 lần ở<br /> LUT 6.<br /> * Về giá trị ngày công lao động (NVA/LD):<br /> Nhìn chung giá trị ngày công của các LUT có<br /> sự chênh lệch khá lớn. Cao nhât là LUT7 với<br /> giá trị ngày công là 429,12 đồng /công và<br /> thấp nhất là LUT6 với giá trị ngày công đạt<br /> được là 54,21 đồng/công.<br /> Để cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế cho các<br /> loại hình sử dụng đất có cơ sở khoa học,<br /> chúng tôi đã tiến hành phân cấp các chỉ tiêu<br /> kinh tế, các chỉ tiêu được đánh giá định lượng<br /> bằng tiền và được phân ra thành các mức<br /> khác nhau.<br /> Theo kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế các<br /> loại hình sử dụng đất cho thấy:<br /> - Đối với LUT chuyên lúa: Là kiểu sử dụng<br /> đất truyền thống và chủ yếu trên địa bàn<br /> huyện với mức chi phí và giá trị sản xuất đạt<br /> ở mức trung bình, thu nhập hỗn hợp và giá trị<br /> ngày công lao động đạt cao nhưng hiệu quả<br /> <br /> 107(07): 127 - 133<br /> <br /> đồng vốn rất thấp. Về trước mắt cũng như lâu<br /> dài cần phải quan tâm đầu tư duy trì kiểu sử<br /> dụng đất này, đảm bảo an ninh lương thực<br /> cho tỉnh nhà nói chung và của huyện Kỳ Anh<br /> nói riêng.<br /> - Đối với LUT 1 lúa - 1 màu: chi phí cho kiểu<br /> sử dụng đất này thường ở mức rất thấp, giá trị<br /> sản xuất và thu nhập hỗn hợp ở mức trung bình,<br /> giá trị ngày công lao động đạt cao, chỉ tiêu hiệu<br /> quả sử dụng đồng vốn ở mức rất cao.<br /> - Đối với LUT chuyên màu: chỉ tiêu chi phí ở<br /> mức rất thấp, còn lại các chỉ tiêu khác đạt ở mức<br /> cao và rất cao, sản phẩm nhiều các hủng loại và<br /> được thị trường dễ dàng chấp nhận, nên đầu tư<br /> thâm canh tăng năng suất và coi đây là mũi<br /> nhọn trong triển kinh tế của huyện.<br /> - Đối với LUT cây ăn quả: Chi phí trung bình,<br /> nhưng hiệu quả đưa lại ở các chỉ tiêu khác rất<br /> cao, hiện tại diện tích cho LUT này còn ít, sản<br /> phẩm bán ra trên thị trường còn quá ít, trong<br /> tương lai nên đầu tư để sản phẩm trở thành hàng<br /> hóa là nguồn thu chính cho các hộ gia đình.<br /> <br /> Bảng 3. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá về kinh tế<br /> Cấp đánh giá<br /> Rất cao<br /> Cao<br /> Trung bình<br /> Thấp<br /> Rất thấp<br /> <br /> Ký hiệu<br /> VH<br /> H<br /> M<br /> L<br /> VL<br /> <br /> DC<br /> <br /> GO<br /> NVA<br /> (Triệu đồng/ha/năm)<br /> >40<br /> >80<br /> >50<br /> 30-40<br /> 60-80<br /> 30-50<br /> 20-30<br /> 40-60<br /> 25-30<br /> 15-20<br /> 35-40<br /> 20-25<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2