intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá kết quả chăm sóc thai kỳ sau ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Chia sẻ: ViAchilles2711 ViAchilles2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

23
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ghép thận đã mang lại cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không chỉ chất lượng cuộc sống tốt hơn, mà còn làm tăng khả năng thụ thai và mang thai thành công. Tuy nhiên, mang thai ở những bệnh nhân này có nguy cơ ảnh hưởng mẹ, thai nhi và thận ghép. Bài viết trình bày đánh giá kết quả chăm sóc thai kỳ trên các bệnh nhân theo dõi sau ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả chăm sóc thai kỳ sau ghép thận tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 4 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC THAI KỲ SAU GHÉP THẬN<br /> TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY<br /> Hoàng Khắc Chuẩn*, Dư Thị Ngọc Thu*, Nguyễn Trọng Hiền*, Phạm Đình Thy Phong*,<br /> Bùi Đức Cẩm Hồng*, Nguyễn Thị Băng Châu*, Nguyễn Duy Tài***, Trần Thị Bích Hương****,<br /> Thái Minh Sâm*, Trần Ngọc Sinh**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Ghép thận đã mang lại cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không chỉ chất lượng cuộc sống tốt<br /> hơn, mà còn làm tăng khả năng thụ thai và mang thai thành công. Tuy nhiên, mang thai ở những bệnh nhân này<br /> có nguy cơ ảnh hưởng mẹ, thai nhi và thận ghép.<br /> Mục tiêu: Đánh giá kết quả chăm sóc thai kỳ trên các bệnh nhân theo dõi sau ghép thận tại bệnh viện Chợ<br /> Rẫy.<br /> Bệnh nhân và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh sản<br /> theo dõi ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 12/1992 đến tháng 5/2016.<br /> Kết quả: Có tất cả 7 trường hợp mang thai trong tổng số 143 phụ nữ ở độ tuổi 15-49. Tất cả các bệnh nhân<br /> này mang thai lần đầu. Tuổi trung vị của các trường hợp này là 25,5 (20-30) tuổi tại thời điểm mang thai. Trung<br /> vị thời gian mang thai sau ghép thận 36 tháng (21 - 120) tháng). Biến chứng xảy ra trên mẹ khi mang thai là<br /> thiếu máu 5 trường hợp (TH), tăng huyết áp 2 TH, tiền sản giật 2 TH, tăng đạm niệu > 1 g/24 giờ: 2 TH. Các<br /> biến chứng của thai nhi trong tử cung bao gồm: 3 TH sinh non, 1 TH sẩy thai. Tuổi thai trung bình là 32,5 (18-<br /> 38) tuần, trọng lượng thai nhi trung bình 2,3 (1,2-3,4) kg. Trung vị creatinine huyết thanh 1 tháng trước khi<br /> mang thai là 1,1 (1 - 2,2) mg/dL; trong lúc mang thai và sau khi sinh 1 năm là 1,4 (1 - 3,5) mg/dL. Trong 7 TH<br /> mang thai, 1TH sẩy thai, 4 TH chấm dứt thai kỳ bằng mổ bắt con và 1 TH sanh thường. 1 TH trẻ sơ sinh tử vong<br /> chu sinh do nhiễm trùng, các TH còn lại phát triển bình thường về thể chất và tinh thần.<br /> Kết luận: Mang thai ở những bệnh nhân sau ghép thận nên được xem là có nguy cơ cao vì tỷ lệ lớn biến<br /> chứng cho mẹ, trẻ sơ sinh và thận ghép. Sản phụ có xu hướng sinh non và trẻ sơ sinh nhẹ cân. Vì vậy, cần thiết<br /> cho một nhóm đa ngành để việc chăm sóc và tư vấn bệnh nhân nữ sau ghép thận trước và trong khi mang thai.<br /> Từ khóa: Thai kỳ sau ghép thận, ghép thận.<br /> ABSTRACT<br /> EVALUATING PREGNANCY OUTCOMES IN KIDNEY TRANSPLANT RECIPIENTS<br /> AT CHO RAY HOSPITAL<br /> Hoang Khac Chuan, Du Thi Ngoc Thu, Nguyen Trong Hien, Pham Đinh Thy Phong,<br /> Bui Đuc Cam Hong, Nguyen Thi Bang Chau, Nguyen Duy Tai, Tran Thi Bich Huong,<br /> Thai Minh Sam, Tran Ngoc Sinh<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 4 - 2016: 207 - 215<br /> <br /> Background: Renal transplantation has provided for women of childbearing age not only better quality of life<br /> but also increased fertility and the possibility of successful pregnancy outcomes. However, kidney transplanted<br /> <br /> <br /> * Khoa Ngoại Niệu, bệnh viện Chợ Rẫy **Bộ môn Tiết Niệu học, Trường ĐHYD TPHCM.<br /> ***Bộ môn Sản, Trường ĐHYD TPHCM; **** Bộ môn Nội, Trường ĐHYD TPHCM.<br /> Tác giả liên lạc: BSCKII Hoàng Khắc Chuẩn ĐT: 0913 846 817 E-mail: hoangkhacchuan@gmail.com<br /> <br /> Chuyên Đề Niệu - Thận 207<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 4 * 2016<br /> <br /> patients are high-risk pregnant patients with increased maternal and fetal risks, and the graft also<br /> may be compromised during pregnancy. We evaluate pregnancy outcomes in kidney transplant recipients at Cho<br /> Ray hospital.<br /> Patients and Methods: Retrospective study was performed all women of reproductive age after kidney<br /> transplant at Cho Ray Hospital from December 1992 to May 2016 .<br /> Results: There are 7 pregnancies of 143 women aged 15-49. All patients were primiparous. The median age<br /> at time of kidney transplant was 25.5 (20 - 30) years. The average interval between kidney transplant and delivery<br /> was 36 (21 - 120) months. Maternal complications were 5 anemia, 2 preeclampsia, 2 proteinuria > 1 g/d. The fetal<br /> complications included: 3 of preterm deliveries, 1 of pregnancy loss. Pregnancy median gestation at delivery and<br /> the median birth weight were 32.5 (18 - 38) weeks and 2,3 (1.2 - 3.4) kg, respectively. The median serum<br /> creatinine at 1 month before conception was 1.1 (1 – 2.2) mg/dL, during pregnancy and at 1 year after delivery it<br /> had tended to increase to 1.4 (1 – 3.5) mg/dL. In 7 pregnancies:1 cases miscarriages, 4 cases termination of<br /> pregnancy by cesarean section and 1 case normal delivery. There was 1 neonatal perinatal death due to infection,<br /> the remaining develop normally physically and mentally.<br /> Conclusions: Pregnancy after kidey transplant presents a potential risk to the mother, her offspring and the<br /> allograft. Kidney transplant recipients tend to deliver preterm and low birth weight babies. Thus, it is necessary<br /> for a multidisciplinary team to be involved in the monitoring and counseling of kidey transplant recipients both<br /> before and during pregnancy.<br /> Key words: pregnancy after kidney transplantation, Kidney transplantation<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ 14.000 trẻ được sinh từ phụ nữ trong độ tuổi sinh<br /> sau ghép tạng(15). Tuy nhiên khi so sánh với dân<br /> Suy thận mạn giai đoạn cuối mang đến số chung, nguy cơ khi mang thai và sinh em bé<br /> nhiều rối loạn cho bệnh nhân, trong đó mang vẫn cao hơn ở bệnh nhân ghép thận, tuy nhiên,<br /> thai rất ít gặp(22). Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nếu bệnh nhân mang thai có chức năng thận ổn<br /> (15-49 tuổi) mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối có định thì kết quả thường tốt. Ngược lại, bệnh<br /> tỷ lệ sinh thấp hơn gần 10 lần so với người bình nhân đã có suy giảm chức năng thận ghép khi<br /> thường(28). Ghép thận là phương pháp điều trị mang thai sẽ có nguy cơ rối loạn chức năng thận<br /> thay thế thận được lựa chọn hàng đầu trên bệnh ghép và mất mảnh ghép cao hơn. Vì thế, chăm<br /> nhân suy thận mạn giai đoạn cuối vì nó mang sóc sinh sản là một vấn đề không thể thiếu được<br /> đến chất lượng cuộc sống tốt hơn và thời gian<br /> trên các bệnh nhân sau ghép thận. Tại Việt nam,<br /> sống còn lâu hơn so với các phương pháp tuy ghép tạng đã tiến hành từ năm 1992, nhưng<br /> khác,vả khôi phục khả năng tình dục cũng như<br /> còn rất ít báo cáo về kết quả mang thai sau ghép<br /> chức năng sinh sản cho bệnh nhân(9,14). Ghép<br /> thận(1, 2).<br /> thận cải thiện đáng kể chức năng sinh sản ở<br /> bệnh nhân mắc bệnh thận mạn giai đoạn cuối, Mục tiêu nghiên cứu:<br /> tăng khả năng sinh sản bằng xấp xỉ gấp bốn lần Đánh giá kết quả chăm sóc thai kỳ trên các<br /> so với bệnh nhân lọc máu . Khả năng sinh sản<br /> (27) bệnh nhân theo dõi sau ghép thận tại bệnh viện<br /> được khôi phục trong một vài tháng sau khi Chợ Rẫy.<br /> ghép thận và mang thai có thể an toàn ghép 1 ĐỐI TƯỢNG–PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> năm(10). Bệnh nhân ghép thận thường có bệnh<br /> Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên tất<br /> kèm theo, chẳng hạn như bệnh tim mạch và đái<br /> cả trường hợp phụ nữ trong độ tuổi sinh sản<br /> tháo đường, có thể ảnh hưởng thai kỳ và mảnh<br /> theo dõi sau ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy từ<br /> ghép(10). Trường hợp có thai đầu tiên sau ghép<br /> tháng 12/1992 đến tháng 5/2016.<br /> thận cặp ghép song sinh năm 1958(18). Đến nay<br /> <br /> <br /> 208 Chuyên Đề Niệu - Thận<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 4 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Các bước tiến hành Một số định nghĩa<br /> Trong suốt quá trình mang thai, bệnh nhân Tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu (HATT)<br /> được khám sản khoa và thận ghép ít nhất 1 lần >140mmHg, huyết áp tâm trương (HATTr) ><br /> mỗi tháng. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đội ngũ 90mmHg. Được xem là tăng huyết áp mạn tính<br /> bác sỹ sản khoa và bác sỹ theo dõi ghép thận, nếu tình trạng tăng huyết áp được phát hiện<br /> phác đồ cho tất cả các trường hợp trong nghiên trước khi mang thai và tăng huyết áp do thai nếu<br /> cứu, ghi nhận thông tin đầy đủ. tình trạng tăng huyết áp xuất hiện trong quá<br /> Thuốc ức chế miễn dịch cơ bản được sử trình mang thai.<br /> dụng ở các bệnh nhân này bao gồm: Ức chế Tiền sản giật được định nghĩa khi có tăng<br /> calcineurin, azathioprine, prednisone. huyết áp, đạm niệu, và có thể có hoặc không tình<br /> Thai nhi được ghi nhận, đánh giá qua thăm trạng phù bệnh lý.<br /> khám sản khoa và siêu âm. Trẻ được theo dõi Sinh non (< 37 tuần), đủ tháng (> 37 tuần),<br /> trong 6 tháng hoặc 1 năm sau sinh (cho đến khi Thai chết lưu khi thai chết trước sinh.<br /> ổn định) hoặc sẽ được theo dõi qua liên lạc điện Sẩy thai khi thai bị tống xuất ra khỏi buồng<br /> thoại với gia đình. tử cung trước tuần thứ 22 của thai kỳ hoặc trọng<br /> Các biến số thu thập bao gồm: năm sinh lượng nhỏ hơn 500 gam. Sẩy thai sớm là trường<br /> bệnh nhân, ngày ghép thận, ngày kinh cuối, hợp sẩy thai trước 12 tuần và sẩy thai muộn là từ<br /> ngày dự sinh, thuốc ức chế miễn dịch và huyết 12 - 20 tuần.<br /> áp trong suốt quá trình mang thai; creatinine<br /> Trẻ nhẹ cân nếu cân nặng < 2500 gram.<br /> huyết thanh, đạm niệu trước, trong và sau sinh;<br /> Kết quả thống kê được xử lý bằng phần<br /> biến chứng cho mẹ (tăng huyết áp, tiền sản giật,<br /> mềm SPSS 20.0.<br /> thiếu máu, suy thận ghép, nhiễm khuẩn niệu,<br /> sinh non); phương pháp chấm dứt thai kỳ, cân KẾT QUẢ<br /> nặng lúc sinh, tình trạng thai nhi khi sinh (thai Có tất cả 7 trường hợp mang thai trong tổng<br /> sống, thai chết lưu, sẩy thai, phá thai), thang số 143 phụ nữ ở độ tuổi 15 - 49, trong đó có 1<br /> điểm Apgar, biến chứng giai đoạn chu sinh, dị trường hợp mang thai ngoài kế hoạch. Tuổi<br /> tật thai. Tình trạng mảnh ghép được theo dõi trung vị của các trường hợp này là 25,5 (20 - 30<br /> đến tháng 5/2016. tuổi) tại thời điểm mang thai. Trung vị thời gian<br /> Tình trạng thiếu máu được xác định khi mang thai sau ghép thận 36 tháng (21-120 tháng).<br /> Hb1,5mg% 1,4 (1-3,5) 1,4 (1-3,4)<br /> Protein niệu trước ghép 2 TH 3 TH 2 TH<br /> HATT: huyết áp tâm thu; HATTr: huyết áp tâm trương *Các số liệu được trình bày dưới dạng trung vị (tối thiểu - tối đa)<br /> Thuốc ức chế miễn dịch sau ghép<br /> Bảng 2:<br /> Thuốc ức chế miễn dịch Trước mang thai Trong mang thai Sau mang thai<br /> Neoral, AZA, Prednisone 2TH Giảm Prednisone Bổ sung lại Pred, trong đó 1 TH chuyển Neoral<br /> thành FK506, 1 TH chuyển AZA thành MPA<br /> Neoral, Prednisone 1TH Không đổi Không đổi<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Niệu - Thận 209<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 4 * 2016<br /> <br /> Thuốc ức chế miễn dịch Trước mang thai Trong mang thai Sau mang thai<br /> Neoral, AZA 1TH Không đổi Chuyển AZA thành MMF<br /> FK506, Prednisone 2TH Không đổi Không đổi<br /> Certican, MMF, Prednisone 1TH Chuyển thành FK506, Không đổi<br /> AZA<br /> AZA: azathioprine; MMF: mycophenolate mofetil<br /> Có 5/7 trường hợp sinh với trung vị tuổi thai khoảng thời gian chuẩn bị ghép và thời gian đầu<br /> là 35 tuần (30 - 38 tuần), còn lại 1 trường hợp thai sau ghép(16, 17).<br /> chết lưu, sẩy thai tự nhiên ở tuần 18 và 1 trường Thời điểm và điều kiện mang thai phù hợp<br /> hợp rỉ ối sớm ở tuần 20 và được chỉ định chấm sau ghép<br /> dứt thai kỳ.<br /> Theo Hiệp hội ghép tạng của Mỹ, có thể<br /> Biến chứng xảy ra trên mẹ khi mang thai mang thai sau ghép tạng một năm với điều kiện:<br /> Bảng 3: bệnh nhân không có thải ghép trong vòng một<br /> Biến chứng Số trường hợp Tỉ lệ năm qua, chức năng thận ổn định (creatinine<br /> Thiếu máu 5 TH 71,43% huyết thanh < 1,5mg% và không có protein niệu<br /> Tăng huyết áp do thai 2 TH 28,57% hoặc protein niệu < 500mg/24 giờ), không có tình<br /> Tăng đạm niệu 2 TH 28,57%<br /> trạng nhiễm khuẩn, nhiễm virus có thể ảnh<br /> Phù 5 TH 71,43%<br /> Tiền sản giật 2 TH 28,57% hưởng đến thai (cytomegalovirus), không sử<br /> Nhiễm khuẩn sau sinh 1 TH viêm phổi 14,29% dụng các thuốc có thể gây quái thai, liều thuốc<br /> Có 5 em bé được sinh ra, trong đó 4 trường ức chế miễn dịch ổn định ở thời điểm hiện tại.<br /> hợp được sinh mổ và 1 trường hợp sinh thường. Tuy nhiên, mang thai sẽ rất mạo hiểm nếu<br /> Tuổi thai trung bình là: 32,5 (18 - 38) tuần, trọng creatinine huyết thanh ≥ 1,5mg%, có thải ghép<br /> lượng thai nhi trung bình 2,3 (1,2 - 3,4) kg. trong thời gian gần đây, tăng huyết áp hoặc<br /> không tuân thủ điều trị thuốc ức chế miễn dịch.<br /> Biến chứng trên thai<br /> Ngoài ra, vấn đề mang thai nên được cá thể hóa<br /> Bảng 4: theo từng bệnh nhân(15, 16, 17). Năm 2008, Kim và<br /> Biến chứng trên thai Số TH Tỉ lệ cộng sự đã nghiên cứu 74 lượt mang thai của 48<br /> Chết lưu 1 14,29%<br /> phụ nữ, trong đó có 11 lượt mang thai trong<br /> Sẩy thai 1 14,29%<br /> Dị tật thai 0 0% vòng một năm đầu sau ghép, so sánh với các<br /> Sinh non 3 TH 42,86% trường hợp còn lại mang thai sau đó, cho thấy<br /> mang thai ngay trong năm đầu tiên sau ghép có<br /> BÀN LUẬN<br /> thể an toàn(14). Tuy nhiên, vấn đề này không<br /> Bệnh thận mạn giai đoạn cuối gây hạn chế được chứng minh trong nghiên cứu của trong<br /> khả năng sinh sản, do đó vấn đề mang thai trên nghiên cứu của Gill khi phân tích hệ thống dữ<br /> bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối hiếm gặp(22). liệu của Hoa Kỳ (United States Renal Data<br /> Suy thận mạn và ghép thận ảnh hưởng đến khả System) trong độ tuổi từ 15 đến 45 tuổi, từ ngày<br /> năng sinh sản ở cả nam và nữ. Vô sinh trên bệnh 1/1/1990 đến 31/12/2003 cho thấy tăng nguy cơ tử<br /> nhân nữ suy thận mạn giai đoạn cuối là do thay vong thai so với những năm sau đó. Từ đó, cho<br /> đổi các nội tiết tố vùng hạ đồi, làm tăng FSH, LH thấy rằng khuyến cáo nên chờ đợi ít nhất một<br /> và prolactin, tuy nhiên chu kỳ buồng trứng và năm để mang thai sau ghép là hợp lý(13).<br /> nội mạc tử cung sẽ được điều chỉnh trở về bình<br /> Trong 7 trường hợp mang thai trên bệnh<br /> thường sớm sau khi bệnh nhân được ghép<br /> nhân ghép thận tại bệnh viện Chợ Rẫy đều có<br /> thận(23). Do vấn đề mang thai sớm ngay sau khi<br /> thời gian mang thai sau ghép thận trên 1 năm<br /> ghép thận tiềm ẩn nguy cơ cao, vì thế tất cả phụ<br /> với trung vị là 36 tháng, tối thiểu 21 tháng, tối đa<br /> nữ đều nên được khuyên ngừa thai trong<br /> <br /> <br /> 210 Chuyên Đề Niệu - Thận<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 4 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 120 tháng. Tuy nhiên, xét về chức năng thận tại FDA xếp nhóm thuốc này vào nhóm D (có bằng<br /> thời điểm trước mang thai, có 5/7 TH có chứng gây nguy cơ cho thai nhi), vì vậy nhóm<br /> creatinine HT < 1,5mg% và có 1 TH mang thai thuốc này nên chống chỉ định(25). Nhóm<br /> không chủ ý với creatinine huyết thanh 2,2 mg% sirolimus trên thai chưa được nghiên cứu nhiều,<br /> và đã có đạm niệu với 1,9 g/24 giờ. Với 5 TH có do đó cần thận trọng với nhóm thuốc này.<br /> creatinine HT trước mang thai < 1,5 mg%, quá Theo quan điểm của Hội ghép tạng của Mỹ,<br /> trình mang thai diễn tiến ổn định với 3 TH sinh để tránh thải ghép xảy ra, thuốc ức chế miễn<br /> con, 1 TH rỉ ối sớm ở tuần 20 và được chỉ định dịch nên được duy trì với nồng độ trước mang<br /> chấm dứt thai kỳ, 1 TH sanh non. Trong khi đó, 2 thai và nồng độ thuốc nên được kiểm tra định kỳ<br /> TH có creatinine HT > 1,5 mg%, 1 TH có tiền sản và thường xuyên(17). Thai kỳ làm tăng lọc tại cầu<br /> giật, chấm dứt thai kỳ tuần 30, sau sinh creatinie thận, do đó, phát hiện thải ghép thông qua sự<br /> HT từ 2,2 mg% trước khi có thai lên 3,4 mg%; thay đổi creatinine huyết thanh rất khó khăn. Vì<br /> 1TH có tiểu đạm kèm tăng huyết áp xảy ra tình vậy, nếu nghi ngờ thải ghép nên sinh thiết thận<br /> trạng thai chết lưu ở tuần 18, creatinine HT tăng dưới hướng dẫn siêu âm. Nếu có thải ghép, nên<br /> từ 2 mg% lên 3,2 mg%. Từ đó cho thấy, thời điều trị với corticosteroids, rất ít tài liệu đề cập<br /> điểm và điều kiện mang thai sau ghép rất quan điều trị thải ghép với OKT3 hoặc ATG(11, 15).<br /> trọng, có thể ảnh hưởng đến mẹ và thai.<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, trong quá<br /> Vấn đề thay đổi thuốc ức chế miễn dịch khi trình trước và đang mang thai hầu hết các bệnh<br /> mong muốn mang thai và điều chỉnh liều nhân được duy trì công thức thuốc ức chế miễn<br /> ức chế miễn dịch khi đang mang thai và sau dịch ức chế cancineurin, azathioprine,<br /> đó. prednisone. Một trường hợp trước mang thai sử<br /> Tất cả các thuốc ức chế miễn dịch đều qua dụng Certican, Cellcept, Prednisone, được<br /> được hàng rào nhau thai với các mức độ khác chuyển thành FK506 và AZA. Nồng độ thuốc ức<br /> nhau, nhưng sự phân phối thuốc trong tuần chế miễn dịch được theo dõi sát trong suốt quá<br /> hoàn thai nhi thì rất khó xác định. Có rất nhiều trình mang thai. Không phát hiện trường hợp<br /> nghiên cứu cho thấy corticosteroids qua được nào thải ghép cấp hay dị tật thai, v.v.<br /> hàng rào nhau thai, tuy vậy nồng độ này trong Trong giai đoạn cho con bú, theo quan điểm<br /> thai nhi ở mức thấp, có thể do nhau thai chuyển của Hội ghép tạng của Mỹ, không cần chống chỉ<br /> hóa corticosteroids hiệu quả. Mặc dù định cho con bú mẹ trong trường hợp đang sử<br /> azathioprine ở mẹ gây dị dạng thai ở động vật, dụng thuốc ức chế miễn dịch, tuy nhiên, cần<br /> nhưng các nghiên cứu chứng minh dị dạng thai thông báo nguy cơ phơi nhiễm thuốc ức chế<br /> trên người còn rất ít(20). Azathioprine, 6- miễn dịch so sánh với lợi ích được bú sữa mẹ(17).<br /> mercaptopurine, và thiouric acid dạng bất hoạt Các trẻ sơ sinh trong nghiên cứu của chúng tôi<br /> có thể qua hàng rào nhau thai, tuy nhiên có thể không sử dụng sữa mẹ.<br /> do gan thai nhi thiếu inosinate Nguy cơ cho mẹ.<br /> pyrophosphorylase hoạt hóa nên 6- Vai trò của người bác sỹ rất quan trọng trong<br /> mercaptopurine không thể biến đổi thành dạng hướng dẫn vấn đề thai sản cho bệnh nhân nữ<br /> hoạt động, nên được cho là nhóm thuốc an toàn trong độ tuổi sinh đẻ như thế nào để hạn chế tối<br /> cho phụ nữ mang thai, tuy nhiên hiện nay vấn thiểu nguy cơ do thai sản gây ra trên bệnh nhân<br /> đề này vẫn còn bàn cãi(6). Nhóm ức chế sau ghép thận, tránh mang thai ngoài kế hoạch.<br /> calcineeurin cũng qua được hàng rào nhau thai Các nguy cơ thật sự người mẹ phải đối mặt: thải<br /> và có thể tìm thấy trong dịch ối, nhau, mô thai. ghép/ mất mảnh ghép, nguy cơ tăng huyết áp và<br /> Gần đây mycophenolate mofetil cho thấy có liên tiền sản giật. Nguy cơ thải ghép cấp hoặc mất<br /> quan đến bất thường bẩm sinh ở thai nhi, được<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Niệu - Thận 211<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 4 * 2016<br /> <br /> mảnh ghép sẽ không cao so với các bệnh nhân liên quan đến nhau nguy cơ nhau bong non,<br /> không mang thai với điều kiện chức năng thận suy thận cấp, mất bù tim mạch, tai biến mạch<br /> ghép tốt và ổn định trong suốt 6 tháng trước sinh máu não ở mẹ(24). Tình trạng tăng huyết áp này<br /> (creatinine huyết thanh < 1,5mg%, protein niệu thường xuất hiện trên nền tiền sản giật với tần<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2