Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá kết quả dài hạn điều trị táo bón mạn tính do hội chứng đại tiện tắc nghẽn

Chia sẻ: ViPoseidon2711 ViPoseidon2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

53
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hội chứng đại tiện tắc nghẽn (Osbtructed defecation syndrome-ODS) có nguyên nhân là những tổn thương cơ học (giải phẫu và/ vật lý) tại vùng hậu môn trực tràng. Hai thập niên gần đây, với sự tiến bộ của nhiều phương tiện chẩn đoán; trong đó, cộng hưởng từ động (Dynamic MRI) giúp chẩn đoán đầy đủ và chính xác các thương tổn vùng chậu, đặc biệt là các thương tổn ẩn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả dài hạn điều trị táo bón mạn tính do hội chứng đại tiện tắc nghẽn

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DÀI HẠN ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN MẠN TÍNH<br /> DO HỘI CHỨNG ĐẠI TIỆN TẮC NGHẼN<br /> Nguyễn Trung Vinh*, Cao Ngọc Khánh**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Hội chứng đại tiện tắc nghẽn (Osbtructed defecation syndrome-ODS) có nguyên nhân là<br /> những tổn thương cơ học (giải phẫu và/ vật lý) tại vùng hậu môn trực tràng. Hai thập niên gần đây, với sự tiến<br /> bộ của nhiều phương tiện chẩn đoán; trong đó, cộng hưởng từ động (Dynamic MRI) giúp chẩn đoán đầy đủ và<br /> chính xác các thương tổn vùng chậu, đặc biệt là các thương tổn ẩn. Trên thế giới, đã có nhiều phương pháp điều<br /> trị bệnh táo bón mạn tính từ bảo tồn, thủ thuật đến phẫu thuật, tuy nhiên kết quả dài hạn đều chưa thật khả quan.<br /> Chúng tôi nghiên cứu hồi cứu các phương pháp thủ, phẫu thuật điều trị các tổn thương thường gặp gây ra chứng<br /> táo bón đại tiện tắc nghẽn ở người Việt Nam.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:Từ 1/2010 đến 12/2016 (84 tháng), 606 bệnh nhân (186 nam, 420<br /> nữ), tuổi trung bình 47 (18 – 90), vào khoa Sàn chậu bệnh viện Triều An TP.HCM với lý do nhập viện chính là<br /> táo bón mạn tính do hội chứng đại tiện tắc nghẽn + sa trĩ. Xác định táo bón dựa theo tiêu chuẩn ROME III, chẩn<br /> đoán bằng thăm khám lâm sàng, nghiệm pháp tống bóng, cộng hưởng từ động tống phân và đặt van nong hậu<br /> môn (CAD 33) quan sát trong lúc mổ. Về điều trị, bao gồm các phương pháp phẫu thuật sửa chữa các khiếm<br /> khuyết giải phẫu thường gặp (sa trong trực tràng + túi sa trực tràng) và/hoặc tiêm Botulinum toxin A điều trị rối<br /> loạn bất đồng vận cơ sàn chậu đi kèm ở cả 2 phái nam và nữ. Đánh giá kết quả điều trị dài hạn dựa trên sự cải<br /> thiện của triệu chứng táo bón theo ROME III và thang điểm 5 tiêu chí của Adolfo Renzi (2012).<br /> Kết quả: số BN theo dõi được là 467/606 (77,01%); trong đó, nhóm bệnh nhân nam (150/186 TH) kết quả<br /> cải thiện tốt táo bón sau mổ là 94% và nhóm bệnh nhân nữ (317/420 TH) kết quả này là 92,11%; kết quả được so<br /> sánh với kết quả ngắn và trung hạn của phẫu thuật STARR. Kết quả dài hạn cải thiện tốt táo bón ở cả 2 nhóm là<br /> 92,72% với thời gian theo dõi trung bình > 60 tháng. Không tai biến chứng trong, sau mổ<br /> Kết luận: phương pháp kết hợp thủ, phẫu thuật điều trị táo bón do đại tiện tắc nghẽn rất ít tai biến chứng<br /> trong và sau mổ. Tỷ lệ cải thiện triệu chứng táo bón dài hạn (nam, nữ) là > 92,72%.<br /> Từ khóa: Hội chứng đại tiện tắc nghẽn; Bất đồng vận cơ sàn chậu; Túi sa trực tràng; Sa trong trực tràng;<br /> Phẫu thuật STARR; Phẫu thuật khâu treo NTV.<br /> ABSTRACT<br /> LONG-TERM RESULTS OF MULTIPROCEDURES IN THE MANAGEMENT OF CHRONIC<br /> CONSTIPATIONS DUE TO OBSTRUCTED DEFECATION SYNDROME<br /> Nguyen Trung Vinh, Cao Ngoc Khanh<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 22 - No 2- 2018: 405 - 412<br /> <br /> Background: Evaluate the diagnosis and treatment outcomes for constipations due to Obstructed defecation<br /> syndrome (ODS). This retrospective study is conducted at Trieu An hospital, HCMC, Vietnam.<br /> Methods: From Jan. 2010 to Dec. 2016 (84 months), 317 female patients and 150 male patients (total 467)<br /> aging from 18 to 90, committing to Pelviperineology Department – Trieu An hospital with symtoms of chronic<br /> constipation due to ODS defined by Rome III criteria. Diagnosis was determined by physical examination, MRI<br /> <br /> * Chủ Tịch hội Sàn chậu học Tp. HCM - Trưởng khoa Sàn chậu–niệu bệnh viện Triều An TP.HCM<br /> ** Khoa Sàn chậu–niệu bệnh viện Triều An TP.HCM<br /> Tác giả liên lạc: TS.BS. Nguyễn Trung Vinh ĐT: 0913939625 Email: ts.vinh@yahoo.com<br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 405<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018<br /> <br /> defecography and intra-operation examination. Management was multiprocedures consisted of surgery and/or<br /> botulinum toxin A injection. There were two surgical approaches: 1) Male: Longo’s procedure and lifting handsew<br /> procedure; 2) Female: modified lifting handsew procedure. Long-term outcomes were evaluated based on the post-<br /> op clinical improvement.<br /> Results: good results for ODS were 94% for male, 92,11 % for female and > 92,72 % excellent longterm<br /> outcomes in mean follow up > 60 months. Less intra and post operation complications,<br /> Conclusion: This is an efficient technique with less intra and post operation complications and promising<br /> outcomes. Need post-op MRI, further prospective studies or RCTs for better evaluation.<br /> Keywords: Obstructed defecation syndrome, Pelvic floor dyssynergia (Anismus), Rectocle, Internal rectal<br /> prolapse, STARR procedure, lifting handsew procedure NTV’s procedure<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> Hội chứng đại tiện tắc nghẽn hay còn gọi Từ 1/2010 đến 12/2016 (84 tháng), 467 bệnh<br /> là hội chứng bế tắc đường ra (Outlet nhân (105 nam, 317 nữ) nhập viện vào khoa Sàn<br /> obstruction syndrome) có nguyên nhân là<br /> chậu Bệnh viện Triều An TP.HCM với lý do<br /> những tổn thương cơ học tại vùng hậu môn<br /> chính là táo bón mạn tính do hội chứng đại tiện<br /> trực tràng bao gồm các khiếm khuyết giải<br /> phẫu thường gặp như túi sa trực tràng (TSTT) tắc nghẽn + sa trĩ.<br /> (Rectocele), sa trong trực tràng (STTT) Thiết kế nghiên cứu<br /> (Internal rectal prolapse, và/hoặc rối loạn vật Hồi cứu, mô tả loạt ca.<br /> lý bất đồng vận cơ sàn chậu (Pelvic floor<br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> dyssynergia/ Anismus). Hai thập niên gần<br /> BN nhập viện vì đại tiện khó / táo bón<br /> đây, với sự tiến bộ của nhiều phương tiện<br /> được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Rome III<br /> chẩn đoán hình ảnh; trong đó, cộng hưởng từ<br /> (2006)(11), trên phim cộng hưởng từ động tống<br /> động (Dynamic MRI) giúp chẩn đoán đầy đủ<br /> phân, nghiệm pháp tống bóng(10) và quan sát<br /> và chính xác các thương tổn vùng chậu, đặc<br /> qua CAD 33 đặt trong mổ. So sánh sự cải thiện<br /> biệt là các thương tổn ẩn, khó phát hiện trên<br /> táo bón trước và sau mổ theo thang điểm 5<br /> lâm sàng. Trên thế giới, đã có nhiều phương<br /> tiêu chí của Adolfo Renzi (2012)(3).<br /> pháp đơn lẻ điều trị bệnh táo bón mạn tính<br /> như thủ thuật tiêm Botulinum toxin A, phẫu Tiêu chuẩn loại trừ<br /> thuật khâu gấp nếp niêm mạc trực tràng của Các nguyên nhân gây táo bón do u đại<br /> Shafik(12), phẫu thuật STARR(2). Tuy nhiên kết tràng, u tiểu khung; dùng thuốc, nhược giáp,<br /> quả dài hạn của những phương pháp kể trên cường phó giáp; giảm động đại tràng; các túi<br /> chưa thật khả quan. Chúng tôi nghiên cứu hồi sa vùng đỉnh; túi sa trực tràng mức DeLancey<br /> cứu các phương pháp kết hợp thủ, phẫu thuật I với kích thước lớn (R > 3 cm); sa ngoài trực<br /> điều trị các tổn thương gây ra chứng táo bón tràng; trít hẹp / nhiễm trùng HMTT, ...<br /> đại tiện tắc nghẽn ở người Việt Nam. Chỉ định<br /> Mục tiêu nghiên cứu Xác định và phân loại chẩn đoán TSTT và bất<br /> Đánh giá kết quả điều trị dài hạn dựa trên đồng vận cơ sàn chậu dựa trên thăm khám lâm<br /> sự cải thiện của triệu chứng táo bón theo sàng và hình ảnh cộng hưởng từ động tống phân<br /> ROME III(11) và thang điểm 5 tiêu chí của (Hình 1). Xác định và phân loại STTT trong lúc<br /> Adolfo Renzi (2012) (3)<br /> mổ(10) (Hình 1 a, b).<br /> <br /> <br /> 406 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1: Chẩn đoán: (a)TSTT + STTT qua MRI Defecography, (b) STTT qua CAD trong mổ.<br /> Phương pháp điều trị bao gồm gian cơ thắt hậu môn ở 2 vị trí 4g và 8g điều trị<br /> Thủ thuật tiêm Botulinum toxin A 300 UI – bất đồng vận cơ sàn chậu(10).<br /> 500 UI vào quai cơ mu trực tràng hoặc vào khe<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 2: Phẫu thuật Longo (a) kết hợp khâu treo bổ sung (b) điều trị Sa trong trực tràng ở nam. (c), Khâu bít túi<br /> sa của thành trước trực tràng (từ 10 giờ đến 2 giờ) bằng chỉ Vicryl 2.0. (d), Khâu gấp nếp niêm sa ở thành sau<br /> trực tràng. “Nguồn: NT Vinh (2014)”(10)<br /> Phương pháp phẫu thuật sửa chữa các khiếm Trung bình: thỉnh thoảng còn tiêu không hết<br /> khuyết giải phẫu túi sa trực tràng + sa trong phân, hỗ trợ đại tiện bằng thuốc.<br /> trực tràng.<br /> Kém: triệu chứng táo bón và/ sa trĩ cải thiện<br /> 1) Nam: phẫu thuật Longo + khâu treo điều<br /> mức độ vừa, bệnh nhân không hài lòng.<br /> trị STTT (Hình 2a, b)<br /> 2) Nữ: phẫu thuật khâu treo cải biên điều trị KẾT QUẢ<br /> TSTT + STTT (Hình 2 c, d). Đặc điểm lâm sàng trước mổ<br /> Đánh giá kết quả dài hạn của phương pháp Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng của nhóm BN theo<br /> kết hợp thủ, phẫu thuật trong điều trị táo bón do dõi<br /> ODS dựa trên sự cải thiện triệu chứng táo bón so DỮ LIỆU NHÓM NGHIÊN CỨU<br /> với trước mổ (theo ROME III và thang điểm 5 Thời gian thu thập dữ liệu 1/2010 - 12/2016<br /> tiêu chí Adolfo Renzi). Dùng phép kiểm Số BN theo dõi/ tổng số 467 / 606 (77,01%)<br /> Nữ / Nam 317 / 150 (2,11 lần)<br /> McNemar để đánh giá với kết quả P < 0,001.<br /> Độ tuổi Trung bình (năm) 47 (18-90)<br /> Tốt: hết triệu chứng táo bón và sa trĩ, bệnh số lần sanh qua đường âm đạo trung 2,5 + 2,4 lần (0 - 11<br /> nhân hài lòng. bình* lần)<br /> Thời gian theo dõi (tháng) > 60 tháng<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 407<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018<br /> <br /> <br /> Nhận xét: Táo bón cơ học do ODS xảy ra ở phân trước mổ: TSTT mức I: 217 BN (68,46 %);<br /> nữ > nam gấp 2,11 lần; * 298/317 nữ (94%) đã mức II: 76 (23,97%); mức III: 24 (7,57%).<br /> sanh đẻ qua đường âm đạo với tần suất trung Bảng 2: Phân loại từng nhóm bệnh theo giới<br /> Giới Nữ Nam<br /> bình 2,5 + 2,4 lần; 19 nữ (6%) chưa sanh lần nào.<br /> Số bệnh nhân 317 150<br /> Đặc điểm chẩn đoán trước và trong mổ TSTT + STTT 277<br /> Phân loại túi sa trực tràng (317 nữ) theo 3 TSTT + STTT + CMTTNL 40<br /> STTT 103<br /> mức nâng đỡ DeLancey(5) dựa trên thăm khám<br /> STTT + CMTTNL 47<br /> lâm sàng và hình ảnh Cộng hưởng từ động tống<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 3: (A) TSTT mức DeLancey I (cao). (B) TSTT mức II (giữa). (C) TSTT mức III (thấp). (*) TSTT; (các mũi<br /> tên trắng) chỉ các tổn thương khác đi kèm với TSTT ở 3 mức I, II, III.<br /> Chẩn đoán sa trong trực tràng(10) Chẩn đoán qua đặt CAD trong mổ: 467/467<br /> Chẩn đoán trên phim MRI động tống phân (100%) bệnh nhân (nam, nữ) với các phân độ:<br /> trước mổ: 169/467 bệnh nhân (36,19%). STTT độ 1: 281 BN (60,17%); độ 2: 156 (33,40%);<br /> độ 3: 30 (6,43%).<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 4: Chẩn đoán STTT qua CAD trong mổ: (A) độ 2; (B) độ 3<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 408 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> Phân loại co cơ mu trực tràng nghịch lý phân(3,10): 40/317 BN Nữ (12,62%); 47/150 BN<br /> (CMTTNL) trước mổ dựa trên thăm khám lâm Nam (31,33%).<br /> sàng và hình ảnh cộng hưởng từ động tống<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Nghæ Raën<br /> <br /> Hình 5: Hình ảnh của CMTTNL 1) trên phim cộng hưởng từ động tống phân cắt dọc giữa: góc hậu môn trực tràng ARA<br /> thì nghỉ (1130 – 1300) > ARA thì rặn (# 900); 2) trên phim MRI động cắt ngang: độ dày cơ mu trực tràng thì rặn không giãn<br /> mỏng hơn so với thì nghỉ (không minh họa).<br /> Đánh giá kết quả phẫu thuật<br /> Bảng 3: So sánh kết quả ngắn và trung hạn với Pt. STARR(4)<br /> BIẾN CHỨNG SỚM PT,Longo+KT(Nam) PT,NTV (Nữ) PT,STARR<br /> Số Bệnh nhân 150 317 90<br /> Thời gian mổ trung bình (phút) 24,95 + 7,14 17,25 + 5,16 43,3 + 8,7<br /> Lượng máu mất trong mổ (ml/TH) 15-20 5-10 *<br /> Độ đau 4 ngày đầu sau mổ<br /> A + B (không đau+đau ít) 134 (89,33%) 295 (93,06%)0 Đau ít<br /> C + D (đau vừa+đau nhiều) 16 (10,66%) 22 (6,94%)<br /> Bí tiểu phải thông tiểu 12 (8,00%) 12 (3,78%) (5,5%)<br /> Thời gian nằm viện trung bình (ngày) 3,86 + 1,03 1,74+0,9 2,1 + 0,8<br /> Thời gian hồi phục trung, bình (ngày) 5,0 + 1,5 4,0 + 1,7 10,2 + 4,5*<br /> BIẾN CHỨNG MUỘN Nam Nữ PT,STARR<br /> Chảy máu sau mổ 3 (2,0%) 0% 17,8%<br /> Rối loạn đại tiện:<br /> Tiêu mất tự chủ 0% 0% 8,9%<br /> Mất tự chủ với khí 0% 0% 4,4%<br /> Sẹo hẹp hậu môn 0% 0% 3,3%<br /> Tỷ lệ tái phát 6 (0,04%)* 13 (0,04%)* *<br /> <br /> * không có ý nghĩa thống kê.<br /> Nhận xét: Chứng táo bón cơ học do ODS Bảng 4: Cải thiện triệu chứng táo bón sau tiêm<br /> chủ yếu là do STTT + TSTT 67,8% (317/467 BN) Botulinum toxin A<br /> Co thắt cơ mu Trước mổ Cải thiện Tỷ lệ %<br /> ở nữ và do STTT 32,2% (150/467 BN) ở nam + trực tràng tốt sau mổ<br /> Nữ/Nam Nữ/Nam<br /> CMTTNL. Các dữ liệu trong và sau mổ của 2 nghịch lý Nữ/Nam<br /> (Anismus)<br /> nhóm điều trị (nam, nữ) trong lô nghiên cứu Số BN 40/317 40/47 100,0<br /> này đều khả quan hơn nhiều so với 47/150 100,0<br /> <br /> PT.STARR(4).<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 409<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018<br /> <br /> <br /> Nhận xét: Trong lô nghiên cứu này, tỷ lệ bất Nhận xét: thời gian theo dõi trung bình > 60<br /> đồng vận cơ sàn chậu mà thường nhất là tháng Kết quả tốt, BN hài lòng ở cả 2 nhóm là<br /> 92,72 %. Kết quả trung bình (20 TH) và kém (14<br /> CMTTNL xảy ra ở nam > nữ gấp 2,48 lần.<br /> TH), gộp chung là 34 TH (7,28 %), trong đó có 14<br /> Bảng 5: Cải thiện triệu chứng táo bón theo tiêu chuẩn TH (13 nữ và 1 nam) phải mổ lại, số BN còn lại<br /> Rome III (12 nữ và 8 nam) tiếp tục tập vật lý sàn chậu.<br /> Trước<br /> Cải thiện<br /> mổ<br /> sau mổ<br /> Tỷ lệ % BÀN LUẬN<br /> Tiêu chuẩn ROME III<br /> Nữ/ Nữ/Nam<br /> Nữ/Nam Chẩn đoán táo bón do hội chứng đại tiện tắc<br /> Nam<br /> 100,0 nghẽn<br /> Rặn nhiều khi đi tiêu* 317/150 317/150<br /> 100,0<br /> Theo Theobald PV và cộng sự có 3 cơ chế<br /> 100,0<br /> Phân cứng / phân cục* 317/150 317/150 gây chứng đại tiện tắc nghẽn(12): 1) Áp lực từ bên<br /> 100,0<br /> Cảm giác đại tiện<br /> 317/150 292/141<br /> 92,11 ngoài đè vào gồm u tiểu khung, các túi sa vùng<br /> không hết phân* 94,0 đỉnh âm đạo (mỡ mạc nối, ruột non, đại tràng<br /> Hỗ trợ đại tiện bằng 100,0<br /> tay / thụt tháo*<br /> 302/142 302/142<br /> 100,0 sigma); 2) Gây thoát lực lòng HMTT khi rặn: các<br /> Số lần đại tiện < 3 97,42 túi sa trực tràng (rectoceles); 3) Nút chặn: sa<br /> 310/146 302/140<br /> lần/tuần 95,89 trong trực tràng (Internal rectal prolapse), bất<br /> ≥ 25% số lần đại tiện. đồng vận cơ sàn chậu gây chứng co cứng hậu<br /> Nhận xét: Tỷ lệ cải thiện triệu chứng táo môn (anismus). Trong lô nghiên cứu này, các tổn<br /> bón sau mổ thấp nhất ở nữ là 92,11% và ở nam thương cơ học tại vùng hậu môn trực tràng được<br /> là 94%. phân làm 2 loại: 1) Khiếm khuyết giải phẫu:<br /> Bảng 6: Cải thiện về phân bố các nhóm bệnh nhân TSTT và STTT. Ở nữ trưởng thành, tỷ lệ khám<br /> theo thang điểm 5 tiêu chí. thấy TSTT # 20 – 80% và thường không triệu<br /> Nhóm < 7 Nhóm 7- 9 Nhóm > 9 chứng trừ phi kích thước lớn (R > 3cm, có thể<br /> Điểm 5<br /> tiêu chí<br /> điểm điểm điểm giữ/đọng cản quang trên phim MRI) và/hoặc đi<br /> Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ kèm với sa trong trực tràng(4,6,8). Chẩn đoán STTT<br /> BN % BN % BN %<br /> trên phim cộng hưởng từ động tống phân trước<br /> Trước<br /> 0 0 0 0 467 100 mổ chỉ được 169/467 (36,19%) bệnh nhân; chẩn<br /> mổ<br /> Sau mổ 339 72,59 94 20,13 34 7,28 đoán qua CAD trong mổ 467/467 (100%) bệnh<br /> Cải thiện 339 72,59 94 20,13 433 92,72 nhân cho cả 2 phái. Điều này cho thấy chẩn đoán<br /> Nhận xét: Trước mổ: 100% bệnh nhân thuộc STTT qua CAD trong mổ đạt hiệu suất tối đa(10).<br /> nhóm > 9 điểm. Sau mổ: Nhóm có điểm < 7 2) Rối loạn vật lý bất đồng vận cơ sàn chậu<br /> (khỏi bệnh) chiếm 72,59%. Nhóm từ 7 đến 9 thường gặp nhất là CMTTNL(4,13,10) xảy ra ở cả 2<br /> điểm (giảm bệnh) chiếm 20,13%. Nhóm > 9 phái nam (47/150 TH) và nữ (40/317 TH). Nghiên<br /> điểm chiếm 7,28%. Sau điều trị, tỷ lệ bệnh cứu cho thấy rằng khiếm khuyết chính gây táo<br /> nhân cải thiện 92,72%, bao gồm nhóm giảm bón do đại tiện tắc nghẽn ở nữ là TSTT (mức I, II,<br /> bệnh và khỏi bệnh. III) + STTT (độ I, II, III) + CMTTNL, khác với nam<br /> Bảng 7: Kết quả dài hạn cải thiện tốt triệu chứng táo khiếm khuyết thường là STTT + CMTTNL. Điều<br /> bón này có thể giải thích do cấu trúc giải phẫu vùng<br /> Rối loạn Trước Cải thiện tốt C.thiện sàn chậu ở 2 phái nam và nữ không giống nhau.<br /> đại tiện mổ Nữ/ sau mổ (%) Nữ/ TB/kém sau Túi sa trực tràng cao (mức Delancey I)<br /> (Táo bón) Nam Nam mổ Nữ/Nam<br /> Số BN 317/150 292 (92,11%)/ 25 (7,88%)/ 9 Đối với những túi sa trực tràng có kích thước<br /> 141(94%) (6%)<br /> lớn (R > 3 cm), nhất là TSTT cao (mức Delancey<br /> Cộng (%) 467 433(92,72%) 34 (7,28 %)<br /> I), thường do nguyên nhân là nữ sanh đẻ nhiều<br /> <br /> <br /> 410 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> lần qua ngõ âm đạo(4,5), khiếm khuyết xảy ra ở cả sàn chậu và /hoặc kích điện và được tiếp tục theo<br /> hai thành sau âm đạo và thành trước trực tràng dõi kết quả dài hạn.<br /> nên việc sửa chữa tổn thương phải đi theo cả hai 3) Thiết kế nghiên cứu hồi cứu, mô tả loạt ca,<br /> đường: (1) đường âm đạo: sửa chữa khiếm không nhóm chứng, số lượng BN chụp lại MRI<br /> khuyết mạc trực tràng âm đạo ở thành sau âm sau mổ ít, vì vậy kết quả kém thuyết phục về<br /> đạo (nguyên nhân gây túi thoát vị) và (2) đường mặt y học chứng cứ.<br /> trực tràng: sửa chữa khiếm khuyết thành trước<br /> KẾT LUẬN<br /> trực tràng (cổ túi thoát vị) thì kết quả dài hạn<br /> Kết hợp các phương pháp thủ, phẫu thuật<br /> mới đảm bảo(4,6,13,10). Như vậy, phẫu thuật STARR<br /> điều trị táo bón do đại tiện tắc nghẽn là phương<br /> không thể chỉ định cho mọi túi sa của thành<br /> pháp điều trị ít xâm hại do đó rất ít tai biến<br /> trước trực tràng như đã thực hiện lâu nay; điều<br /> chứng trong và sau mổ, thời gian hồi phục sớm<br /> này giải thích lý do vì sao kết quả dài hạn của<br /> và phí điều trị thấp. Tỷ lệ cải thiện triệu chứng<br /> phẫu thuật STARR kém dần(7).<br /> táo bón dài hạn (nam, nữ) là > 92,72 %. Tuy<br /> Đánh giá sự cải thiện triệu chứng táo bón sau<br /> nhiên, nghiên cứu cần nhóm chứng, chụp lại<br /> mổ<br /> MRI sau mổ, số lượng BN đông và theo dõi dài<br /> Ưu điểm<br /> hạn hơn.<br /> Phương pháp điều trị đa kết hợp đáp ứng<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> đúng các cơ chế sinh bệnh của chứng táo bón cơ<br /> 1. Arroyo A, et al (2007). Evalution of the stapled transanal rectal<br /> học do hội chứng đại tiện tắc nghẽn. 2) Tỷ lệ cải resection technique with two stapled in the treatment of<br /> thiện của các triệu chứng táo bón theo tiêu chuẩn obstruction defecation syndrome. J Am Coll Surg, Jan, 204(1),<br /> pp. 56-63.<br /> Rome III với kết quả dài hạn chung là 92,72 %. 2. Boccasanta P et al (2004). Stapled Transanal Rectal Resection<br /> for Outlet Obstruction: A Prospective Multicenter Trial. Dis<br /> Điều này cho thấy kết hợp thủ, phẫu thuật điều<br /> Colon Rectum 24 August 2004, page 1-24<br /> trị táo bón do hội chứng đại tiện tắc nghẽn (TSTT 3. Cao Ngọc Khánh (2015). Đánh giá kết quả phẫu thuật khâu<br /> treo cải biên điều trị táo bón do sa trực tràng kiểu túi. Luận án<br /> + STTT + CMTTNL) có nhiều ưu điểm: ít xâm tốt nghiệp BS.CK2, 2013-15.<br /> hại, ít tai biến chứng, chi phí giảm thiểu do 4. Davila WG (2006). Surgical treatment of rectocele:<br /> Gynecologic approaches. In: Wexner D Steven and Duthie S<br /> không sử dụng / chỉ 1 thiết bị máy khâu bấm Graeme (Eds), Constipation: Etiology, evaluation, and<br /> (stapler) và thời gian hồi phục luôn sớm hơn so management, Springer-Verlag London Limited, 2nd ed, pp.<br /> 185-192.<br /> với phẫu thuật khác như STARR. 5. DeLancey JOL (1999). Structural anatomy of the posterior<br /> pelvic compartment as it relates to rectocele. Am J Obstet<br /> Nhược điểm Gynecol, 180, pp. 815-823.<br /> 6. Hasan HM (2012). Stapled transanal rectal resection for the<br /> 1) Sửa chữa TSTT ở nữ: do chỉ qua ngõ trực<br /> surgical treatment of obstructed defecation syndrome<br /> tràng nên chỉ định phẫu thuật hạn chế đối với associated with rectocele and rectal intussusception. ISRN<br /> Surgery Volume 2012, Article ID 652345, 6 pages,<br /> TSTT mức I, R > 3 cm, và giống như phẫu thuật doi:10.5402/2012/652345.<br /> STARR kết quả dài hạn sẽ kém dần. 7. Kohler K et al (2012). Results in the long-term course after<br /> stapled transanal rectal resection (STARR). Langenbecks Arch<br /> 2) Kết quả trung bình và kém là 34 TH (7,28 Surg 2012.<br /> 8. Mellgren AF, Zetterström J, López A (2005). Rectocele”,<br /> %), tỷ lệ tái phát 6 (0,04%) ở nam và 13 (0,04%) ở Complex Anorectal Disorders, Springer, pp. 446-459.<br /> nữ, trong đó có 14/19 TH phải mổ lại (13 nữ và 1 9. Nguyễn Đình Hối, Dương Phước Hưng và cộng sự (2005).<br /> Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị chứng táo bón do túi sa<br /> nam). Số BN còn lại (20/34 TH) tiếp tục tập vật lý trực tràng. Y học TP. Hồ Chí Minh. Hội nghị KHKT lần thứ 22.;<br /> 9(1):10-16.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018 411<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 2 * 2018<br /> <br /> 10. Nguyễn Trung Vinh và cộng sự. (2015). Sàn chậu học. Nhà xuất<br /> bản y học. Lần I, 2015.<br /> 11. Rome Foundation. Appendix (2006). Rome III Diagnostic Ngày nhận bài báo: 28/12/2017<br /> Criteria for Functional Gastrointestinal Disorders. pp. 890.<br /> 12. Shafik A (1997). Mucosal plication in the treatment of partial Ngày phản biện nhận xét bài báo: 08/01/2018<br /> rectal prolapse. Pediatr Surg Int. Jul; 12 (5-6): 386-8. Ngày bài báo được đăng: 25/03/2018<br /> 13. Theobald PV, Zimmerman CW, Davila GW, (2011). New<br /> Techniques in Genital Prolapse Surgery. Springer- Verlag<br /> London, 1st Edition.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 412 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Bình Dân năm 2018<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2