intTypePromotion=3

Đánh giá kết quả điều trị biến chứng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật kết xương bên trong xương chày

Chia sẻ: Nguyễn Triềuu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
16
lượt xem
2
download

Đánh giá kết quả điều trị biến chứng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật kết xương bên trong xương chày

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm tìm hiểu nguyên nhân biến chứng nhiễm khuẩn sau kết xương bên trong xương chày và đặc điểm vi khuẩn học tại ổ nhiễm khuẩn; đánh giá kết quả điều trị và rút ra nhận xét về chỉ định, chiến thuật điều trị. Qua đó nhằm rút kinh nghiêm và nâng cao chất lương xử trí biến chứng này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả điều trị biến chứng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật kết xương bên trong xương chày

TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2015<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG NHIỄM KHUẨN<br /> SAU PHẪU THUẬT KẾT XƢƠNG BÊN TRONG XƢƠNG CHÀY<br /> Phạm Đăng Ninh*; Trần Văn Hợp*<br /> Nguyễn Đăng Long*; Lê Tuấn Dũng*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: tìm hiểu nguyên nhân, đặc điểm vi khuẩn học và đánh giá kết quả điều trị biến<br /> chứng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật kết xƣơng bên trong xƣơng chày. Đôí tượng nghiên cứu:<br /> 41 bệnh nhân (BN) có biến chứng nhiễm khuẩn sâu sau phẫu thuật kết xƣơng bên trong xƣơng<br /> chày, điều trị tại Khoa Chấn thƣơng chỉnh hình, Bệnh viện Quân y 103 từ 1 - 2009 đến 6 - 2012.<br /> Phương pháp: nghiên cứu thử lâm sàng không nhóm chứng, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi<br /> dọc. Xử trí biến chứng: cắt lọc tổ chức viêm, tháo phƣơng tiện kết xƣơng bên trong, đục xƣơng<br /> viêm hoại tử + cố định ngoài. Nếu viêm khuyết phần mềm và xƣơng nhiều, che phủ bằng các<br /> vạt có cuống mạch nuôi. Kết quả: 17 BN cấy dịch mủ tại ổ viêm, 9 BN mọc tụ cầu vàng, 7 BN<br /> mọc trực khuẩn mủ xanh và 1 mẫu Enterococus.<br /> Liền vết thƣơng hết viêm rò 100%. Kết quả xa đạt liền xƣơng 100%, trong đó kết quả tốt<br /> 57,14%, khá 33,33%; trung bình 7,15% và kém 2,38%. Kết luận: biến chứng nhiễm khuẩn<br /> sau phẫu thuật kết xƣơng bên trong xƣơng chày không hiếm gặp. Biện pháp điều trị chủ<br /> động là mổ cắt dọn triệt để tổ chức viêm; nếu phƣơng tiện kết xƣơng cũ đã lỏng, cần thay<br /> bằng cố định ngoài.<br /> * Từ khóa: Xƣơng chày; Nhiễm khuẩn; Kết xƣơng bên trong.<br /> <br /> Assessment of Treatment Outcome of Infectious Complications<br /> after Internal Fixation Fractures Site of Tibial Shaft<br /> Summary<br /> Aims: To determine the causes, characteristics of bacteria and evaluate results of treatment<br /> of infectious complication after using internal fixation for tibial fractures. Subjects: 41 patients<br /> with infectious complication after using internal fixation for tibial fractures were treated at<br /> Department for Othorpaedics and Traumatology, 103 Hospital from January, 2009 to June,<br /> 2012. Methods: A descriptive cross - sectional and longitudinal pilot study without control group.<br /> Mean age 46.5 years old (age ranged from 18 - 68 years old). 8 patients using Kuntscher nail<br /> and locking nail and 33 patients using plate. Results: 100% of the patients had bone healing, of<br /> which good result was found in 57.14%, fair in 33.33%; 7.15% medium and 2.38% was bad.<br /> Conclusions: Infectious complication after using internal fixation for tibial fractures is not rare.<br /> Its therapy is to remove completely imflammatory masses.<br /> * Key words: Tibia; Infectious complication; Internal fixation.<br /> * Bệnh viện Qu©n y 103<br /> Người phản hồi (Corresponding): Phạm Đăng Ninh (phamdangninh103@yahoo.com)<br /> Ngày nhận bài: 06/03/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 27/03/2015<br /> Ngày bài báo được đăng: 03/04/2015<br /> <br /> 152<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2015<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Gãy hai xƣơng cẳng chân thƣờng gặp do<br /> nhiều nguyên nhân khác nhau và ngày càng<br /> có xu hƣớng gia tăng với mức độ tổn thƣơng<br /> giải phẫu nặng. Đối với ngƣời lớn, điều trị kết<br /> xƣơng bên trong ổ gãy thân xƣơng chày là<br /> một phƣơng pháp thƣờng đƣợc chỉ định cho<br /> trƣờng hợp gãy kín, gãy hở độ I, độ II đến<br /> sớm. Trong điều trị, có thể gặp các biến<br /> chứng nhƣ chậm liền xƣơng, khớp giả và<br /> nhiễm khuẩn, viêm khuyết phần mềm, lộ<br /> xương, viêm xương tủy xương mạn tính… Đây<br /> thực sự là những biến chứng nặng nề, điều trị<br /> kéo dài, tốn kém và khó triệt để. Những năm<br /> vừa qua, tại Bệnh viện Quân y 103, việc xử trí<br /> biến chứng này đã đạt đƣợc những kết quả<br /> khả quan nhờ chủ động can thiệp sớm: cắt lọc<br /> triệt để tổ chức viêm hoại tử, tháo phƣơng<br /> tiện kết xƣơng bên trong thay bằng cố định<br /> ngoài + tạo hình phủ bằng các vạt tổ chức có<br /> cuống mạch nuôi. Để rút kinh nghiêm và nâng<br /> cao chất lƣơng xử trí biến chứng này, chúng<br /> tôi thực hiện đề tài nhằm:<br /> - Tìm hiểu nguyên nhân biến chứng nhiễm<br /> khuẩn sau kết xương bên trong xương chày<br /> và đặc điểm vi khuẩn học tại ổ nhiễm khuẩn.<br /> - Đánh giá kết quả điều trị và rút ra nhận<br /> xét về chỉ định, chiến thuật điều trị.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> 41 BN gãy thân xƣơng chày kết xƣơng bên<br /> trong biến chứng nhiễm khuẩn đƣợc xử trí lại<br /> tại Khoa Chấn thƣơng Chỉnh hình, Bệnh viện<br /> Quân y 103, từ 01 - 2009 đến 05 - 2012.<br /> 153<br /> <br /> * Tiêu chuẩn chọn BN:<br /> - BN gãy kín và gãy hở hai xƣơng cẳng<br /> chân hoặc gãy thân xƣơng chày đã mổ kết<br /> xƣơng bên trong có biến chứng nhiễm khuẩn.<br /> - Tuổi > 18.<br /> * Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> - BN gãy 2 xƣơng cẳng chân biến chứng<br /> nhiễm khuẩn, nhƣng không có kết xƣơng bên<br /> trong xƣơng chày, hoặc kết xƣơng bằng<br /> khung cố định ngoài ngay từ đầu.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> * Kỹ thuật mổ xử trí ổ nhiễm khuẩn viêm<br /> xương còn phương tiện kết xương bên trong<br /> xương chày:<br /> - Nhóm A: 11 BN, sau khi cắt lọc sạch tổ<br /> chức viêm hoại tử, thấy phƣơng tiện kết<br /> xƣơng còn tác dụng cố định chắc, có trƣờng<br /> hợp đã có can xƣơng. Sau mổ, bất động bột<br /> đùi bàn chân tăng cƣờng.<br /> - Nhóm B: 14 BN có viêm xƣơng tại chỗ<br /> nặng nề, phƣơng tiện kết xƣơng không còn<br /> tác dụng cố định đã tháo phƣơng tiện kết<br /> xƣơng, đục bỏ xƣơng viêm và đặt khung cố<br /> định ngoài bằng cọc ép ren ngƣợc chiều.<br /> - Nhóm C: 16 BN viêm khuyết xƣơng rộng,<br /> khi cắt lọc tổ chức hoại tử, đục bỏ xƣơng viêm,<br /> tháo bỏ phƣơng tiện kết xƣơng + đặt cố định<br /> ngoài và tạo hình phủ ngay bằng các vạt có<br /> cuống mạch liền để giải quyết tình trạng viêm<br /> khuyết phần mềm lộ xƣơng ngay cùng một<br /> cuộc mổ. 16 vạt bao gồm: 5 vạt cơ sinh đôi<br /> trong, 3 vạt cơ dép cuống trung tâm, 5 vạt phối<br /> hợp cơ sinh đôi trong và vạt cơ dép cuống<br /> trung tâm, 3 vạt cơ dép cuống ngoại vi.<br /> Tất cả BN đều đƣợc dùng kháng sinh,<br /> trong đó BN có kết quả cấy khuẩn dƣơng tính<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2015<br /> <br /> đều làm kháng sinh đồ và sử dụng kháng sinh<br /> theo kháng sinh đồ.<br /> * Đánh giá kết quả điều trị:<br /> - Đánh giá kết quả gần dựa theo: diễn biến<br /> tại vết thƣơng, kết quả xử trí ổ viêm xƣơng.<br /> - Đánh giá kết quả xa: dựa theo tiêu<br /> chuẩn của Larson - Bostman và Terschiphort, chúng tôi xây dựng một bảng phân<br /> loại kết quả xa bao gồm 4 mức tốt, khá, trung<br /> bình và kém. Mốc thời gian để đánh giá kết<br /> quả xa sau mổ ≥ 12 tháng<br /> <br /> và sau tháo<br /> <br /> phƣơng tiện kết xƣơng ít nhất 1 tháng.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu.<br /> * Tuổi và giới:<br /> 41 BN gồm 38 BN nam và 3 BN nữ. Tuổi từ<br /> 18 - 68, trung bình 46,5 tuổi. 24 BN có độ tuổi<br /> từ 18 - 40.<br /> * Nguyên nhân gãy xương và phương pháp<br /> xử trí kết xương lúc mới gãy:<br /> Tai nạn giao thông: 27 BN (65,9%). Tai<br /> nạn lao động: 11 BN (28,6%). Tai nạn thể<br /> thao: 3 BN (7,3%).<br /> 22 BN gãy kín thân xƣơng chày đƣợc kết<br /> xƣơng bên trong, gồm: 2 BN đóng đinh nội<br /> tủy, 20 BN kết xƣơng bằng nẹp vít.<br /> 19 BN gãy hở gồm: 6 BN cắt lọc vết<br /> thƣơng + đóng đinh nội tủy và 13 BN kết<br /> xƣơng nẹp vít.<br /> BN xuất hiện biến chứng sớm nhất sau mổ<br /> 7 ngày và muộn nhất sau 16 tuần.<br /> 18 BN sau khi nhiễm khuẩn viêm xƣơng đã<br /> xử trí mổ cắt lọc tổ chức viêm hoại tử ít nhất 1<br /> lần, nhiều nhất 3 lần trƣớc khi đến bệnh viện.<br /> * Kết quả cấy khuẩn dịch tại vết thương:<br /> 17 BN tiến cứu đƣợc cấy khuẩn dịch mủ tại<br /> ổ nhiễm khuẩn trƣớc mổ để định danh vi<br /> 154<br /> <br /> khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ. Các<br /> mẫu bệnh phẩm đƣợc cấy khuẩn tại Khoa Vi<br /> sinh, Bệnh viện Quân y 103. Kết quả: 100%<br /> mẫu đều mọc vi khuẩn, 9 mẫu mọc tụ cầu vàng,<br /> 7 mẫu mọc trực khuẩn mủ xanh và 1 mẫu<br /> Enterococus.<br /> * Kết quả điều trị:<br /> - Kết quả gần (n = 41)<br /> - Nhóm A có 11 BN giữ nguyên phƣơng tiện<br /> kết xƣơng bên trong (đinh nội tủy, nẹp vít) kết<br /> quả nhƣ sau:<br /> + 2 BN ổ gãy nhiễm khuẩn đã liền xƣơng<br /> chắc những còn rò mủ: đục nạo xƣơng viêm,<br /> tháo phƣơng tiện kết xƣơng. Kết quả sau đó<br /> vết thƣơng lành tốt, hết viêm rò.<br /> + 9 BN tại vết thƣơng còn viêm rò mức độ<br /> ít dần, sau đó hết.<br /> - Nhóm B: tháo phƣơng tiện kết xƣơng và<br /> đặt cố định ngoài CERNC. Kết quả vết thƣơng<br /> liền, hết viêm rò, cả 14 BN<br /> - Nhóm C: 16 BN CĐN và chuyển vạt tại<br /> chỗ để che phủ khuyết hổng phần mềm. Kết<br /> quả vạt sống tốt, vết thƣơng liền sẹo hết viêm<br /> rò.<br /> Bảng 1: Kết quả liền xƣơng theo phƣơng<br /> pháp xử trí ổ gãy (n = 41).<br /> PHƢƠNG<br /> PHÁP XỬ TRÍ<br /> <br /> LIỀN<br /> LIỀN XƢƠNG<br /> XƢƠNG DI<br /> HẾT DI LỆCH<br /> LỆCH ÍT<br /> <br /> ĐANG<br /> THEO<br /> DÕI<br /> <br /> Cắt lọc+ giữ<br /> phƣơng tiện<br /> kết xƣơng<br /> <br /> 5<br /> <br /> 5<br /> <br /> 1<br /> <br /> Cắt lọc + cố<br /> định ngoài<br /> <br /> 6<br /> <br /> 4<br /> <br /> 4<br /> <br /> Cắt lọc + cố<br /> định ngoài +<br /> chuyển vạt<br /> <br /> 8<br /> <br /> 4<br /> <br /> 4<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> 19<br /> <br /> 13<br /> <br /> 9<br /> <br /> 10 BN (33,3%) có biến chứng nhiễm khuẩn<br /> chân đinh và là biến chứng hay gặp nhất khi<br /> điều trị bằng khung CĐN.<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2015<br /> <br /> - Tính phức tạp của tổn thƣơng 19/41 BN<br /> <br /> * Kết quả xa:<br /> 36/41BN có kết quả xa (12 - 60 tháng,<br /> <br /> gãy hở xƣơng chày.<br /> <br /> trung bình 28,5 tháng). 5 BN chƣa đủ thời<br /> gian đánh giá kết quả xa.<br /> <br /> chƣa hợp lý: 22 BN gãy kín, 15 BN đƣợc mổ<br /> kết xƣơng ngay trong ngày đầu. Đây là thời<br /> <br /> Bảng 2: Kết quả xa (n = 36).<br /> KẾT<br /> <br /> NHÓM<br /> <br /> NHÓM<br /> <br /> NHÓM<br /> <br /> QUẢ<br /> <br /> A<br /> <br /> B<br /> <br /> C<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> 8<br /> <br /> 7<br /> <br /> Khá<br /> <br /> 2<br /> <br /> điểm cẳng chân đang sƣng nề nhiều, mổ kết<br /> xƣơng có nhiều bất lợi do chƣa chuẩn bị chu<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> 8<br /> <br /> 23<br /> <br /> 63,89<br /> <br /> 4<br /> <br /> 4<br /> <br /> 10<br /> <br /> 27,78<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 8,33<br /> <br /> Kém<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Cộng<br /> <br /> 10<br /> <br /> 12<br /> <br /> 14<br /> <br /> 36<br /> <br /> 100<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> - Thời điểm xử trí kết xƣơng bên trong<br /> <br /> đáo về kỹ thuật và khó đóng kín ngay… Nhiều<br /> tác giả cho rằng đối với gãy xƣơng cẳng chân<br /> nên mổ sớm trong trƣờng hợp chi sƣng nề ít,<br /> còn lại nên trì hoãn đợi khi đỡ sƣng nề mới<br /> mổ.<br /> - Chất lƣợng xử trí phần mềm khi kết<br /> xƣơng bên trong chƣa tốt: BN gãy hở đã<br /> đƣợc cắt lọc vết thƣơng rồi mới kết xuơng<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> <br /> bên trong. Tuy nhiên, do việc đánh giá chính<br /> <br /> 1. Về nguyên nhân gây nhiễm khuẩn.<br /> <br /> xác tình trạng tổn thƣơng khi mở vào ổ gãy,<br /> <br /> Trong điều trị gãy thân xƣơng chày ở<br /> <br /> nên việc cắt lọc, dẫn lƣu chƣa tốt dẫn đến<br /> <br /> ngƣời lớn hiện nay, phẫu thuật kết xƣơng bên<br /> <br /> nhiễm khuẩn bục toác vết mổ. 22 BN gãy kín<br /> <br /> trong bao gồm các phƣơng pháp nhƣ đóng<br /> <br /> kết xƣơng bên trong (2 BN kết xƣơng bằng<br /> <br /> đinh nội tuỷ, kết xƣơng nẹp vít, nẹp khóa….<br /> <br /> ĐNT, 5 BN kết xƣơng bằng nẹp vít), biến<br /> <br /> Phƣơng pháp kết xƣơng bằng khung cố định<br /> <br /> chứng nhiễm khuẩn sớm nhất sau mổ 15<br /> <br /> ngoài chỉ áp dụng cho các gãy xƣơng hở đến<br /> <br /> ngày. Tất cả 41 BN có biến chứng nhiễm<br /> <br /> muộn và gãy hở từ độ IIIA trở lên theo phân<br /> <br /> khuẩn sau mổ, thời điểm xuất hiện sớm nhất<br /> <br /> loại của Gustilo. Biến chứng nhiễm khuẩn sau<br /> <br /> sau mổ 7 ngày. Đây là bằng chứng cho thấy<br /> <br /> mổ với các biểu hiện viêm rò mủ kéo dài tại<br /> <br /> chất lƣợng kết xuơng bên trong chƣa đạt.<br /> <br /> vết mổ kết xƣơng, toác vết mổ lộ xƣơng, lộ<br /> phƣơng tiện kết xƣơng và khớp giả nhiễm<br /> khuẩn mất đoạn xƣơng... Đây thực sự là biến<br /> chứng nặng nề, phức tạp, điều trị khó khăn,<br /> mất nhiều thời gian và dễ để lại di chứng ảnh<br /> hƣởng nhiều đến chức năng, thậm chí phải<br /> cắt cụt chi... Qua nghiên cứu 41 BN gãy thân<br /> xƣơng chày biến chứng nhiễm khuẩn sau kết<br /> xƣơng, chúng tôi nhận thấy một số yếu tố liên<br /> quan đến biến chứng nhiễm khuẩn<br /> mổ:<br /> 155<br /> <br /> sau<br /> <br /> - Chọn phƣơng pháp kết xƣơng chƣa hợp<br /> lý:<br /> 33 BN gãy thân xƣơng chày đƣợc kết<br /> xƣơng nẹp vít, trong đó, 12 BN gãy xƣơng<br /> chày ở vị trí 1/3 giữa. Nhiều tác giả cho rằng<br /> đối với gãy thân xƣơng chày, kết xƣơng nẹp<br /> vít không hợp lý.<br /> Chúng tôi đồng ý với ý kiến của Nguyễn<br /> Văn Nhân, Mai Sỹ Cƣơng, Nguyễn Văn Khôi<br /> [, 3, 4, 5] cho rằng việc chọn phƣơng pháp kết<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2015<br /> <br /> xƣơng phù hợp là một yếu tố quan trọng góp<br /> <br /> ổn định hết viêm rò cần phải cố định vững<br /> <br /> phần điều trị thành công, ngoài ra còn có các<br /> <br /> chắc. Ƣu điểm của phƣơng pháp cố định<br /> <br /> yếu tố khác cũng rất quan trọng nhƣ thời điểm<br /> <br /> ngoài là cố định từ xa, không đƣa phƣơng<br /> <br /> phẫu thuật, tình trạng tổn thƣơng và chất<br /> <br /> tiện kết xƣơng vào tại ổ gãy nên dù đang<br /> <br /> lƣợng mổ kết xƣơng.<br /> <br /> nhiễm khuẩn vẫn thực hiên đƣợc. Kết quả<br /> <br /> 2. Về điều trị biến chứng nhiễm khuẩn<br /> <br /> điều trị 30 BN biến chứng nhiễm khuẩn đều<br /> <br /> sau phẫu thuật kết xƣơng bên trong<br /> <br /> hết viêm rò nhanh chóng, chứng tỏ chỉ định<br /> <br /> xƣơng chày.<br /> <br /> này phù hợp. Nghiên cứu của Nguyễn Hữu<br /> <br /> Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật kết xƣơng<br /> <br /> Chiến [1], Nguyễn Văn Nhân và Nguyễn Văn<br /> <br /> chày là một biến chứng đáng lo ngại, khó giải<br /> <br /> Đại [3], Vũ Nhất Định [4] đều khẳng định:<br /> <br /> quyết triệt để và dễ đƣa đến các biến chứng<br /> <br /> muốn giải quyết triệt để tình trạng viêm xƣơng<br /> <br /> nặng nề khác nhƣ viêm xƣơng<br /> <br /> rò mủ tại ổ gãy khi có phƣơng tiện kết xƣơng<br /> <br /> tuỷ<br /> <br /> xƣơng mạn tính, khớp giả mất đoạn xƣơng,<br /> khớp giả nhiễm khuẩn ...<br /> <br /> xƣơng và thay bằng khung cố định ngoài.<br /> <br /> Để giải quyết triệt để biến chứng này, ngay<br /> từ giai đoạn đầu bên cạnh cắt lọc triệt tổ chức<br /> viêm, dùng kháng sinh theo kháng sinh đồ thì<br /> vấn đề cố định vững chắc ổ gãy đang nhiễm<br /> khuẩn có vai trò rất quan trọng [7, 8].<br /> Trong nghiên cứu này, 11 BN xử trí cắt lọc<br /> tổ chức viêm hoại tử nhƣng không tháo bỏ<br /> phƣơng tiện kết xƣơng bên trong vì phƣơng<br /> tiện kết xƣơng đang còn vững chắc. Chúng tôi<br /> cho đây là biện pháp đơn giản, nhƣng chỉ áp<br /> dụng cho trƣờng hợp tại ổ gãy đã có can<br /> xƣơng và phƣơng tiện kết xƣơng vẫn còn tác<br /> dụng cố định chắc. Vì không tháo phƣơng tiện<br /> kết xƣơng nên cần theo dõi sát, nếu thấy sau<br /> một thời gian mà tình trạng viêm rò mủ vẫn<br /> không giảm, phƣơng tiện kết xƣơng mất tác<br /> dụng cố định thì cần tháo bỏ ngay.<br /> 30 BN tình trạng ổ gãy chƣa liền xƣơng,<br /> tại chỗ có nhiều xƣơng viêm hoại tử, phƣơng<br /> tiện kết xƣơng không còn<br /> cố định đã đƣợc xử trí cắt lọc<br /> <br /> 16 BN sau khi cắt lọc tổ chức hoại tử, đục<br /> bỏ xƣơng viêm, tháo bỏ phƣơng tiện kết<br /> xƣơng bên trong thay bằng khung cố định<br /> ngoài đã đƣợc tạo hình phủ bằng các vạt da<br /> cân, vạt cơ có cuống mạch nuôi để giải quyết<br /> tình trạng viêm khuyết phần mềm lộ xƣơng<br /> cùng một cuộc mổ. Các vạt tổ chức có cuống<br /> nuôi trong trƣờng hợp này vừa có tác dụng<br /> che phủ xƣơng lộ, lấp đầy ổ khuyết, vừa có<br /> tác dụng tăng cƣờng nguồn dinh dƣỡng và<br /> sức chống đỡ nhiễm khuẩn tại chỗ [6, 7, 8].<br /> Do đó, nên chọn loại khung cố định ngoài vừa<br /> bảo đảm cố định vững chắc, vừa không cản<br /> trở đến việc chuyển vạt che phủ là điều cần<br /> tính đến.<br /> <br /> tác dụng<br /> tổ chức<br /> <br /> viêm lấy xƣơng chết, tháo bỏ phƣơng tiện kết<br /> xƣơng và đặt khung<br /> <br /> bên trong, phải tháo bỏ phƣơng tiện kết<br /> <br /> cố định ngoài.<br /> <br /> Theo chúng tôi, sử dụng khung cố định ngoài<br /> là ƣu việt, vì ổ gãy đang nhiễm khuẩn, muốn<br /> 156<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Qua điều trị 41 BN biến chứng nhiễm<br /> khuẩn sau kết xƣơng bên trong xƣơng chày,<br /> chúng tôi rút ra một số kết luận sau:<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản