intTypePromotion=1

Đánh giá kết quả điều trị gãy hở độ I, II 1/3 giữa 2 xương cẳng chân bằng phương pháp đóng đinh nội tủy kuntscher

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
57
lượt xem
0
download

Đánh giá kết quả điều trị gãy hở độ I, II 1/3 giữa 2 xương cẳng chân bằng phương pháp đóng đinh nội tủy kuntscher

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá kết quả điều trị gãy hở độ I, II 1/3 giữa 2 xương cẳng chân bằng phương pháp ĐĐNT Kuntscher xương chày trong điều kiện không có khoan ống tủy tại Bệnh viện Đa khoa Hà Tây (nay là Bệnh viện Đa khoa Hà Đông); qua đó đưa ra một số nhận xét về chỉ định phương pháp xử trí ĐĐNT cấp cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả điều trị gãy hở độ I, II 1/3 giữa 2 xương cẳng chân bằng phương pháp đóng đinh nội tủy kuntscher

TẠP CHÍ Y - HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2012<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY HỞ ĐỘ I, II<br /> 1/3 GIỮA 2 XƢƠNG CẲNG CHÂN BẰNG PHƢƠNG PHÁP<br /> ĐÓNG ĐINH NỘI TỦY KŨNTSCHER<br /> Đào Thiện Tiến*<br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu cắt ngang 47 bệnh nhân (BN) gãy hở độ I, II ở thân xƣơng chày hoặc ở cả 2 xƣơng<br /> cẳng chân (XCC) đƣợc chẩn đoán và điều trị sớm bằng phẫu thuật đóng đinh nội tủy (ĐĐNT)<br /> Kòntscher xƣơng chày. Kết quả: đánh giá chung trên các mặt liền vết thƣơng, liền xƣơng và phục<br /> hồi chức năng: rất tốt: 73,5%, tốt: 14,7%, trung bình: 8,8%, kém: 2,9%. Phƣơng pháp này có giá trị<br /> trong điều trị gãy hở độ I, II 1/3 giữa 2 XCC đến sớm, trong điều kiện mổ cấp cứu tại các bệnh viện<br /> thiếu trang thiết bị y tế.<br /> * Từ khóa: Gãy 2 xƣơng cẳng chân; Gãy hở độ I, II; Phƣơng pháp đóng đinh nội tủy.<br /> <br /> TREATMENT OUTCOMES OF CORPUS TIBIAE OPEN<br /> FRACTURE LEVEL 1 AND 2 IN BOTH LEGS BY KòNTSCHER<br /> INTRAMEDULLARY NAILING<br /> SUMMARY<br /> A cross sectional study was carried out on 47 patients with corpus tibiae open fracture level 1 and<br /> 2 in both legs who were hospitalized at an early stage and treated by Kuntscher intramedullary<br /> nailing. Results: General assessment of cicatrizant, bony union and rehabilitation showed 73.5%<br /> excellent, 14.7% good, 8.8% average and 2.9% bad results. This treatment method is of great value<br /> in cases of early hospitalized, emergency operations at badly medical equipped hospitals.<br /> * Key words: Legs fracture; Corpus tibiae open fracture level 1 and 2; Intramedullary nailing.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Do đặc điểm giải phẫu mặt trong xƣơng<br /> chày chỉ có da và cân che phủ, nên khi bị<br /> chấn thƣơng ở cẳng chân hay gặp gãy hở<br /> thân xƣơng chày. Đây là loại gãy chiếm tỷ<br /> lệ cao nhất trong các loại gãy hở thân<br /> xƣơng dài và cũng là loại gãy xƣơng khó<br /> điều trị do thƣờng kết hợp với các tổn<br /> thƣơng khác nhƣ khuyết hổng phần mềm lộ<br /> xƣơng, nhiễm khuẩn, hội chứng chèn ép<br /> <br /> khoang, rối loạn dinh dƣỡng kéo dài, chậm<br /> liền xƣơng, khớp giả...<br /> Có nhiều phƣơng pháp điều trị gãy hở<br /> thân XCC: bó bột mở cửa sổ, kéo liên tục,<br /> cố định ngoài, kết hợp xƣơng bên trong<br /> (bằng nẹp vít, đinh nội tủy), tùy thuộc vào<br /> mức độ tổn thƣơng, thời điểm can thiệp,<br /> khả năng của phẫu thuật viên và trang thiết<br /> bị của bệnh viện. Mỗi phƣơng pháp đều có<br /> ƣu, nhƣợc điểm riêng.<br /> <br /> * Bệnh viện Đa khoa Hà Đông<br /> Phản biện khoa học: PGS. TS. Trần Đình Chiến<br /> PGS. TS. Phạm Đăng Ninh<br /> <br /> 1<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2012<br /> <br /> Nghiên cứu của chúng tôi nhằm: Đánh<br /> giá kết quả điều trị gãy hở độ I, II 1/3 giữa<br /> 2 XCC bằng phương pháp ĐĐNT Kuntscher<br /> xương chày trong điều kiện không có khoan<br /> ống tủy tại Bệnh viện Đa khoa Hà Tây (nay<br /> là Bệnh viện Đa khoa Hà Đông); qua đó<br /> đƣa ra một số nhận xét về chỉ định phƣơng<br /> pháp xử trí ĐĐNT cấp cứu.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> 47 BN gồm 38 nam, 09 nữ, tuổi từ 17 - 62.<br /> * Tiêu chuẩn lựa chọn:<br /> + BN gãy hở độ I, II (theo phân loại của<br /> Gustilo) 1/3 thân xƣơng chày hoặc 1/6 2<br /> XCC do các nguyên nhân khác nhau: tai<br /> nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn<br /> sinh hoạt...<br /> + Thời gian: BN đến trƣớc 6 giờ kể từ<br /> khi bị tai nạn và đến trong khoảng 6 - 12 giờ<br /> đã dùng kháng sinh ngay từ đầu tại tuyến y<br /> tế cơ sở.<br /> + BN đều đƣợc điều trị bằng phẫu thuật<br /> cắt lọc vết thƣơng, ĐĐNT Kuntscher xƣơng<br /> chày từ tháng 5 - 2000 đến 4 - 2005.<br /> * Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> + Gãy xƣơng bệnh lý hoặc mắc các bệnh<br /> có liên quan đến quá trình liền xƣơng nhƣ<br /> bệnh tuyến giáp, bệnh về máu...<br /> + Gãy hở độ I, II tới muộn trên lâm sàng<br /> đã có biểu hiện sƣng tấy đỏ chảy dịch tại<br /> vết thƣơng.<br /> + Gãy hở ≥ IIIA.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> - Từ 5 - 2000 đến 12 - 2003 nghiên cứu<br /> hồi cứu trên 24 BN. Thu thập số liệu thông<br /> qua hồ sơ bệnh án, phim X quang trƣớc và<br /> sau mổ kết xƣơng, trƣớc và sau mổ rút<br /> <br /> đinh, nghiên cứu những vấn đề có liên<br /> quan nhƣ: nguyên nhân gãy hở, tình hình<br /> sơ cứu ở tuyến trƣớc, phân loại gãy hở,<br /> thời gian và cách thức phẫu thuật, diễn biến<br /> sau mổ, biến chứng... Hẹn BN đến kiểm tra<br /> lại về lâm sàng và X quang, đánh giá kết<br /> quả xa.<br /> - Từ 1 - 2004 đến 4 - 2005 nghiên cứu<br /> tiến cứu trên 23 BN. Tiếp nhận BN, chỉ định<br /> và tiến hành phẫu thuật, theo dõi sau mổ,<br /> đánh giá kết quả gần và xa.<br /> - Đánh giá kết quả gần dựa vào tiêu<br /> chuẩn của Larson và Bostmant, đánh giá<br /> trên các mặt liền vết thƣơng, vết mổ và kết<br /> quả kết xƣơng trên phim X quang.<br /> - Đánh giá kết quả xa trên các mặt liền<br /> xƣơng và phục hồi chức năng dựa vào tiêu<br /> chuẩn đánh giá phục hồi chức năng của<br /> Ter-Schiphorst và tiêu chuẩn của Larson và<br /> Bostmant. Thời gian đánh giá kết quả xa<br /> sau mổ > 10 tháng.<br /> - Đánh giá kết quả xa gồm 4 mức độ: rất<br /> tốt, tốt, trung bình, kém.<br /> * Kỹ thuật mổ điều trị gãy hở thân 2 XCC<br /> bằng phương pháp ĐĐNT Kuntscher xương<br /> chày:<br /> - Chuẩn bị BN: nhƣ các trƣờng hợp<br /> phẫu thuật gãy xƣơng khác, lƣu ý xác định<br /> vị trí gãy, phân độ gãy hở, tình trạng vết<br /> thƣơng, tình trạng xƣơng gãy. Dùng kháng<br /> sinh và tiêm phòng uốn ván sớm.<br /> - Chuẩn bị dụng cụ: chọn đinh là khâu<br /> quan trọng nhất.<br /> + Chiều dài đinh: dựa vào chiều dài cẳng<br /> chân bên lành với giới hạn trên là lồi củ<br /> trƣớc xƣơng chày và giới hạn dƣới là trên<br /> đỉnh mắt cá trong 2 - 3 cm.<br /> + Đƣờng kính đinh: dựa vào kích thƣớc<br /> ngang của ống tủy đoạn hẹp nhất ở 1/3<br /> giữa thân xƣơng chày trên phim chụp X<br /> <br /> 2<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2012<br /> <br /> quang standar. Chọn đinh có đƣờng kính<br /> bằng hoặc nhỏ hơn chỗ hẹp nhất của ống<br /> tủy. Đối với ngƣời Việt Nam, thƣờng dùng<br /> đinh có đƣờng kính 8 - 10 mm.<br /> * Phương pháp vô cảm: dùng 1 trong 3<br /> phƣơng pháp: gây tê tủy sống, gây mê tĩnh<br /> mạch bằng thiopental hoặc gây mê nội khí<br /> quản.<br /> * Kỹ thuật mổ:<br /> - Thì 1: cắt lọc vết thƣơng (thì ô nhiễm).<br /> - Thì 2: cắt lọc mép vết thƣơng mở rộng<br /> vết thƣơng về 2 phía theo dọc trục cẳng<br /> chân. Cắt lọc tuần tự từ nông và sâu. Bơm<br /> rửa ổ gãy nhiều lần.<br /> - Thì 3: kết xƣơng chày: bộc lộ tối thiểu<br /> 2 đầu xƣơng gãy. Đóng thử đinh qua đoạn<br /> ống tủy hẹp ở 2 đầu gãy để đảm bảo chắc<br /> chắn không bị kẹt đinh. Dùi tạo lỗ vào ở đầu<br /> trên xƣơng chày, ngang phía trên lồi củ<br /> trƣớc xƣơng chày. Đóng đinh xuôi dòng từ<br /> trên xuống dƣới qua ổ gãy. Vận động khớp<br /> gối và cơ chân để kiểm tra độ vững chắc<br /> của ổ gãy, bơm rửa vùng mổ đặt dẫn lƣu.<br /> - Thì 4: đóng vết mổ. Tùy vị trí, kích thƣớc,<br /> tính chất của vết thƣơng và thời điểm phẫu<br /> thuật có thể khâu kín, khâu da thƣa hoặc<br /> để da hở vết thƣơng, vết mổ. Nguyên tắc<br /> chung là cố gắng che phủ không để lộ xƣơng<br /> ở mặt trƣớc trong cẳng chân.<br /> * Điều trị sau mổ và hướng dẫn vận động:<br /> - Dùng kháng sinh, thuốc giảm đau,<br /> chống phù nề.<br /> - Bó bột tăng cƣờng 4 - 6 tuần với<br /> trƣờng hợp đinh nhỏ, gãy chéo vát, dài và<br /> gãy có mảnh rời, hoặc gãy ở vị trí gần 1/3<br /> trên, 1/3 dƣới.<br /> - Hƣớng dẫn tập vận động thích hợp với<br /> từng BN, tập tì nén sau 4 - 8 tuần.<br /> <br /> - Rút đinh sau khi ổ gãy liền vững (kiểm<br /> tra trên lâm sàng và X quang), thời gian rút<br /> đinh > 12 tháng.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> VÀ BÀN LUẬN<br /> 1. Đặc điểm ®èi tƣợng nghiên cứu.<br /> * Tuổi và giới:<br /> - Tuổi thấp nhất 17, cao nhất 62 tuổi,<br /> trung bình 31 tuổi. Độ tuổi từ 17 - 40 chiếm<br /> tỷ lệ cao nhất (80,85%).<br /> - Nữ: 9 BN; nam: 38 BN, số BN nam gấp<br /> 4,2 lần số BN nữ.<br /> * Nguyên nhân và cơ chế chấn thương:<br /> - Do tai nạn giao thông: 38 BN; tai nạn<br /> lao động và nguyên nhân khác: 9 BN.<br /> - Cơ chế chấn thƣơng: trực tiếp: 36 BN;<br /> chấn thƣơng gián tiếp: 11 BN.<br /> * Đặc điểm thương tổn giải phẫu bệnh lý:<br /> - Vị trí ổ gãy:<br /> + Ở 1/3 giữa: 34 BN (72,3%); 1/3 giữa trên: 3 BN (6,3%); 1/3 giữa - dƣới: 10 BN<br /> (21,3%).<br /> + Chân trái: 29 BN (61,7%); chân phải:<br /> 18 BN (38,3%).<br /> - Hình thái đƣờng gãy: gãy ngang: 30<br /> BN (63,8%); gãy chéo vát: 9 BN (19,2%);<br /> gãy có mảnh rời nhỏ: 8 BN (17%).<br /> - Gãy hở: độ I: 27 BN (57,4%); độ II: 20<br /> BN (42,6%).<br /> * Thời điểm phẫu thuật: < 6 giờ: 35 BN<br /> (74,5%); 6 - 12 giờ: 12 BN (25,5%).<br /> * Hình thức kết hợp xương:<br /> + ĐĐNT đơn thuần: 43 BN (91,5%);<br /> + ĐĐNT kết hợp với buộc vòng chỉ thép:<br /> 4 BN (8,5%).<br /> + Bó bột tăng cƣờng sau mổ: 19 BN<br /> (40,4%).<br /> 2. Kết quả điều trị.<br /> * Kết quả gần (n = 47):<br /> - Diễn biến tại vết mổ:<br /> <br /> 3<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2012<br /> PHƢƠNG PHÁP XỬ TRÍ<br /> PHẦN MỀM<br /> KHÂU KHÂU ĐỂ<br /> DA<br /> DA HỞ<br /> KÍN THƢA DA<br /> <br /> n (%)<br /> <br /> DIỄN BIẾN TẠI VẾT<br /> THƢƠNG VẾT MỔ<br /> <br /> Liền kỳ đầu<br /> <br /> 25<br /> <br /> 17<br /> <br /> 0<br /> <br /> 42 89,4<br /> <br /> Liền kỳ 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 8,5<br /> <br /> Viêm rò kéo dài<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,1<br /> <br /> Cộng<br /> <br /> 26<br /> <br /> 18<br /> <br /> 3<br /> <br /> 47 100<br /> <br /> Trong số 4 BN liền vết thƣơng, vết mổ<br /> kỳ 2, 2 BN nhiễm khuẩn nông, sau điều trị<br /> vết mổ ổn định, đã khâu da kỳ 2, vết mổ liền<br /> tốt trƣớc khi ra viện. 1 BN (2,1%) có nhiễm<br /> khuẩn sâu, viêm rò kéo dài đã đƣợc điều trị<br /> tại chỗ và dùng kháng sinh tích cực, nạo rò<br /> bằng curette, chuyển vạt da tại chỗ che phủ,<br /> sau điều trị vết mổ ổn định, chụp X quang<br /> kiểm tra không có hình ảnh viêm tiêu xƣơng.<br /> Trong tổng số 35 BN đƣợc phẫu thuật<br /> < 6 giờ, 33 BN (94,3%) có kết quả liền vết<br /> thƣơng, vết mổ, còn lại liền kỳ 2. Không<br /> gặp trƣờng hợp nào hoại tử da thứ phát<br /> gây lộ xƣơng.<br /> Theo kết quả nghiên cứu của một số tác<br /> giả: Đặng Kim Châu và CS (1994) [1] gặp<br /> nhiễm khuẩn 2,86%. Nguyễn Hạnh Quang,<br /> Nguyễn Đắc Nghĩa (2003) [3]: 2,4% nhiễm<br /> khuẩn nông, không có nhiễm khuẩn sâu; của<br /> Cosco F (2001) [6], các tỷ lệ này đều là 3,8%.<br /> Tình trạng nhiễm khuẩn liên quan đến<br /> mức độ tổn thƣơng phần mềm và xƣơng,<br /> mức độ ô nhiễm vết thƣơng, sơ cứu và<br /> dùng kháng sinh sớm, thời gian xử trí và<br /> chất lƣợng cắt lọc. Mặt khác, phƣơng pháp<br /> ĐĐNT Kuntscher có thời gian mổ ngắn, ít<br /> bóc tách cốt mạc, không phải khoan vào<br /> xƣơng, số lƣợng kim loại đƣa vào ổ gãy ít<br /> hơn so với kết xƣơng bằng nẹp vít, góp<br /> phần giảm nguy cơ nhiễm khuẩn, tạo điều<br /> kiện thuận lợi cho quá trình liền vết thƣơng,<br /> vết mổ.<br /> - Kết quả chỉnh trục xƣơng chày:<br /> <br /> Chụp X quang sau mổ cho thấy: 43/47<br /> BN (91,5%) đã đƣợc chỉnh hình ổ gãy<br /> thẳng trục nhờ kết xƣơng bằng đinh nội tủy<br /> Kuntscher. 4 BN còn lại di lệch ít trong giới<br /> hạn cho phép, là những trƣờng hợp gãy có<br /> mảnh rời nhỏ, gãy chéo vát dài, gãy ở vị trí<br /> gần 1/3 trên và 1/3 dƣới.<br /> * Kết quả xa (n = 34): kiểm tra đánh giá<br /> kết quả xa 34/47 BN, nhận thấy:<br /> - Tình trạng sẹo vết thƣơng, vết mổ: sẹo<br /> liền tốt: 32 BN (94,1%), sẹo lồi: 1 BN<br /> (2,9%), sẹo xấu dính xƣơng: 1 BN (2,9%).<br /> - Kết quả liền xƣơng:<br /> + Liền xƣơng bình thƣờng: 32 BN (94,1%);<br /> chậm liền xƣơng: 1 BN (2,9%); không liền<br /> xƣơng: 1 BN (2,9%). Trƣờng hợp không liền<br /> xƣơng là BN gãy hở độ II 1/3 giữa - dƣới 2<br /> XCC ống tủy hẹp chỉ đóng vừa đinh số 6,<br /> bó bột đùi - cẳng - bàn chân tăng cƣờng,<br /> sau ra viện 2 tuần, BN tự tháo bột tập đi<br /> sớm làm gãy đinh, đƣợc mổ lại kết xƣơng<br /> bằng nẹp vít.<br /> + Liền xƣơng hết di lệch: 30 BN (93,7%);<br /> di lệch ít ở mức cho phép: 2 BN (6,3%),<br /> không có trƣờng hợp nào di lệch lớn.<br /> + Kết quả của một số tác giả khác:<br /> Darder - Garcia A (1998) [7], tỷ lệ liền<br /> xƣơng: 84,6%, thời gian trung bình: 24<br /> tuần, chậm liền xƣơng: 12,8%, không liền<br /> xƣơng: 2,5%. Nguyễn Văn Dũng (2004) [5]<br /> gặp tỷ lệ liền xƣơng 96%, chậm liền xƣơng<br /> 4%, không có BN nào khớp giả.<br /> + Gãy xƣơng hở có nguy cơ chậm liền<br /> hơn gãy kín do mất khối máu tụ ổ gãy, mô<br /> mềm xung quanh bị tổn thƣơng và nguy cơ<br /> nhiễm khuẩn. Bên cạnh đó, gãy XCC, nhất<br /> là gãy thấp, thƣờng gặp chậm liền xƣơng<br /> và khớp giả do tuần hoàn và nuôi dƣỡng<br /> kém. Tuy nhiên, phƣơng pháp ĐĐNT<br /> Kuntscher có ƣu điểm về cơ sinh học tạo<br /> <br /> 4<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - HỌC QUÂN SỰ SỐ 4-2012<br /> <br /> điều kiện thuận lợi để quá trình liền xƣơng<br /> diễn ra nhanh hơn.<br /> - Kết quả phục hồi chức năng:<br /> + Vận động khớp gối: bình thƣờng: 31<br /> BN (91,2%); hạn chế ít: 3 BN (8,8%); hạn<br /> chế nhiều: không có BN nào.<br /> + Vận động khớp cổ chân: bình thƣờng:<br /> 30 BN (88,2%); hạn chế ít: 4 BN (11,8%);<br /> cứng khớp, chân thuổng: không có BN nào.<br /> - Không có BN nào cứng khớp (gối và cổ<br /> chân), hay bị teo cơ nặng, bàn chân<br /> thuổng. Kết quả trên cho thấy phƣơng pháp<br /> ĐĐNT Kuntscher có khả năng cố định<br /> tƣơng đối vững chắc ổ gãy, giúp BN tập<br /> vận động sớm, chủ động, tích cực giúp<br /> phục hồi chức năng chi thể.<br /> * Kết quả chung (n = 34): đánh giá<br /> chung trên các mặt liền sẹo phần mềm, liền<br /> xƣơng và phôc håi chøc n¨ng: rất tốt: 25 BN<br /> (73,5%), tốt: 5 BN (14,7%), trung bình: 3 BN<br /> (8,8%), kém: 1 BN (2,9%).<br /> * Ưu điểm của phương pháp:<br /> Kết xƣơng bằng ĐĐNT Kuntscher là<br /> phƣơng pháp có kỹ thuật đơn giản, dễ dàng<br /> chăm sóc vết thƣơng, vết mổ hoặc xử lý<br /> các khuyết hổng phần mềm do không gây<br /> vƣớng nhƣ khung cố định ngoài, có nhiều<br /> ƣu điểm về cơ sinh học, tạo điều kiện cho<br /> quá trình liền xƣơng, không đòi hỏi trang<br /> thiết bị phức tạp, thời gian mổ ngắn, phù<br /> hợp với xử trí cấp cứu tại các bệnh viện<br /> còn thiếu trang thiết bị, chi phí thấp.<br /> * Hạn chế của phương pháp:<br /> Không cố định vững chắc những trƣờng<br /> hợp gãy ở 1/3 trên, 1/3 dƣới, hoặc gãy chéo<br /> vát dài, có mảnh rời, ổ gãy vẫn có thể bị di<br /> lệch xoay, một số trƣờng hợp phải bó bột<br /> tăng cƣờng sau mổ.<br /> Về mặt kỹ thuật: do không khoan ống tủy<br /> nên khó xác định chính xác đƣờng kính của<br /> ống tủy để chọn cỡ đinh thích hợp, do đó<br /> có thể bị kẹt đinh trong khi đóng. Khi ống<br /> <br /> tủy hẹp, chỉ sử dụng đƣợc đinh cỡ nhỏ, yếu<br /> về cơ học, cố định không vững, có nguy cơ<br /> cong đinh, gãy đinh, những trƣờng hợp này<br /> không nên chỉ định ĐĐNT Kuntscher không<br /> khoan ống tủy.<br /> KẾT LUẬN<br /> Điều trị gãy hở độ I,II 1/3 giữa 2 XCC<br /> bằng ĐĐNT Kuntscher xƣơng chày là<br /> phƣơng pháp cho kết quả tốt trên các mặt<br /> liền vết thƣơng, vết mổ, liền xƣơng và phục<br /> hồi chức năng, các biến chứng ở mức độ<br /> chấp nhận đƣợc.<br /> Với những ƣu điểm nhƣ kỹ thuật đơn<br /> giản, thời gian mổ ngắn, chi phí thấp..., nếu<br /> đƣợc chỉ định đúng, đảm bảo kỹ thuật mổ,<br /> chăm sóc và hƣớng dẫn tập vận động sau<br /> mổ, thì đây là phƣơng pháp có giá trị trong<br /> điều trị gãy hở độ I, II 1/3 giữa 2 XCC đến<br /> sớm, trong điều kiện mổ cấp cứu ở các<br /> bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện chƣa có<br /> điều kiện sử dụng đinh nội tủy có chốt.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Đặng Kim Châu và CS. Nhận xét về điều<br /> trị cấp cứu gãy hở 2 XCC với 198 trƣờng hợp<br /> theo dõi trong 3 năm tõ 1998 đến 2 - 1991. Hội<br /> nghị Chấn thƣơng Chỉnh hình Việt - Mỹ. 1994,<br /> tr.35-37.<br /> 2. Lưu Hồng Hải, Nguyễn Tiến Bình. Nhận<br /> xét kết quả bƣớc đầu phẫu thuật kết xƣơng kín<br /> thân xƣơng dài bằng đinh nội tủy. Báo cáo khoa<br /> học Đại hội Chấn thƣơng Chỉnh hình lần thứ<br /> nhất. 2000, tr.1-4.<br /> 3. Nguyễn Hạnh Quang, Nguyễn Đắc Nghĩa.<br /> Nhận xét kết quả ĐĐNT có chốt không doa ống<br /> tủy trong điều trị gãy hở mới 2 XCC tại Bệnh<br /> viện Xanh Pôn. Hội nghị Khoa học Hội Chấn<br /> thƣơng Chỉnh hình toàn quốc lần thứ III năm<br /> 2003, tr.147-151.<br /> <br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản