intTypePromotion=1

Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ Vinorelbine - Cisplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IB - IIIA

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
3
lượt xem
0
download

Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ Vinorelbine - Cisplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IB - IIIA

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ Vinorelbine - Cisplatin trên bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IB - IIIA. Bệnh nhân và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng bao gồm 66 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IB - IIIA được điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ Vinorelbine - Cisplatin sau phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện K từ tháng 1/2016 đến tháng 6/2019.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ Vinorelbine - Cisplatin trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IB - IIIA

  1. PHỔI - LỒNG NGỰC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT BỔ TRỢ PHÁC ĐỒ VINORELBINE - CISPLATIN TRONG UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IB - IIIA TRẦN ĐÌNH ANH1, NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG2, NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG3, TRẦN VĂN THUẤN4 TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ Vinorelbine - Cisplatin trên bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IB - IIIA. Bệnh nhân và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng bao gồm 66 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IB - IIIA được điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ Vinorelbine - Cisplatin sau phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện K từ tháng 1/2016 đến tháng 6/2019. Kết quả: Tuổi trung bình là 56,94, tỷ lệ nam: nữ = 2,67:1. Có 22 (33,3%) bệnh nhân giai đoạn IB; 35 (53,0%) bệnh nhân giai đoạn II; và 9 (13,6%) bệnh nhân giai đoạn III. Thể mô bệnh học chiếm tỷ lệ cao nhất là ung thư biểu mô tuyến (76,3%).Trung vị thời gian sống thêm không bệnh (DFS) 33,40 ± 2,87 tháng. Giai đoạn bệnh (p = 0,008) và chỉ số toàn trạng ECOG (p = 0,045) là các yếu tố tiên lượng độc lập đối với DFS. Độc tính trên hệ huyết học gặp ở 66,67% trong đó tỷ lệ hạ bạch cầu chiếm 61,2% (hạ BC trung tính độ 3,4 chiếm 28,8 %). Các độc tính ngoài hệ huyết học bao gồm: mệt mỏi (90,9%); nôn,buồn nôn (79,1%); tiêu chảy (4,5%); tăng AST/ALT (18,2 %); tăng creatinin (1,5%), độc tính thần kinh (3%). Từ khóa: Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN), vinorelbine, cisplatin, hóa chất bổ trợ ung thư phổi không tế bào nhỏ. ABSTRACT Objectives: Evaluating the result of adjuvant chemotherapy vinorelbine plus cisplatin in completed resected NSCLC IB - IIIA. Patients and Methods: Descriptive study of 66 patients with stage IB - IIIA resesected non – small - cell lung cancer were received adjuvant vinorelbine plus cisplatin chemotherapy from K hospital, 01/2016 to 6/2019. Results: The mean age of 56,94 years old, ratio male : female = 2,67:1. 22 (33,3%) patients had stage IB disease, 35 (53,0%) had stage II, and 9 (13,6%) had stage IIIA disease. The major histological type was adenocarcinoma (76,3%). Mean of disease free survival was 33,40 ± 2,87 months. Stage (p=0,008) and the ECOG performance status (p = 0,045) are independent prognostic factors. Chemotherapy caused hematologic toxic effects in 66,67% of patients including neutropenia in 61,2% and grade 3,4 neutropenia in 28,8%. Nonhematologic toxic effects of chemotherapy were fatigue (90,9%); nausea, vomiting (79,1%); diarrhea (4,5%); AST/ALT elevation (18,2%); creatinine elevation (1,5%); neurotoxic (3%). Keywords: Non-small-cell lung cancer (NSCLC), vinorelbine, cisplatin, adjuvant chemotherapy NSCLC. ĐẶT VẤN ĐỀ chỉ sau ung thư gan với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở cả hai giới là 21,7. Ước tính khoảng 23.000 trường Ung thư phổi là một trong 3 ung thư thường gặp hợp mới mắc và 21.000 ca tử vong mỗi năm [1]. nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư ở phạm vi toàn cầu. Theo GLOBOCAN Ung thư phổi được chia thành 2 nhóm chính là 2018, tại Việt Nam, ung thư phổi đứng hàng thứ 2 ung thư phổi tế bào nhỏ (chiếm khoảng 10 - 15%) và 1 ThS.BSNT. Đại học Y Hà Nội 2 BSCKII. Phó Trưởng Khoa Nội 2 - Bệnh viện K 3 ThS.BS. Khoa Nội 1 - Bệnh viện K 4 GS.TS. Giám đốc - Bệnh viện K 184 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  2. PHỔI - LỒNG NGỰC ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN, chiếm Chấp nhận, tham gia nghiên cứu, có hồ sơ lưu khoảng 85%)[1]. trữ thông tin đầy đủ. Điều trị UTPKTBN bao gồm các phương pháp Từ 01/2016 đến tháng 12/2018 chúng tôi lựa chính: phẫu thuật, hóa chất và xạ trị. Hóa trị bổ trợ chọn được 66 bệnh nhân theo các tiêu chuẩn trên. được chỉ định cho các bệnh nhân giai đoạn IB - IIIA Tiêu chuẩn loại trừ sau phẫu thuật triệt căn. Qua các thử nghiệm ngẫu nhiên so sánh phác đồ Vinorelbine kết hợp Cisplatin Các trường hợp chống chỉ định điều trị với với các phác đồ trước đó như Cisplatin đơn chất thuốc như suy gan, suy thận, hoặc dị ứng với các hoặc Cisplatin kết hợp với Etoposide hoặc với một thành phần của thuốc. Vinca ancaloid khác, phác đồ hai thuốc Vinorelbine – Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú. Cisplatin vượt trội hơn. Các thử nghiệm pha III đã chứng minh những ưu thế của phác đồ kết hợp BN mắc ung thư thứ 2. Vinorelbine với Cisplatin trong điều trị bổ trợ ở các Có các bệnh cấp tính và mạn tính trầm trọng bệnh nhân UTPKTBN cho kết quả thấy kéo dài thời khác. gian sống thêm không bệnh cũng như thời gian sống thêm toàn bộ[2]. Bệnh nhân từ chối hợp tác, không theo dõi được. Chính vì vậy, phác đồ Vinorelbine – Cisplatin đã trở thành phác đồ được chấp nhận trên thế giới Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp trong điều trị bổ trợ UTPKTBN. Tại Việt Nam, phác lâm sàng không nhóm chứng. đồ đã được đưa vào áp dụng điều trị trong thực Các bước tiến hành hành lâm sàng từ những năm gần đây. Tuy nhiên, cho tới nay ít có báo cáo nào tại nước ta về hiệu quả Bước 1: Lựa chọn đánh giá bệnh nhân theo cũng như độ an toàn của phác đồ. Vì vậy chúng tôi đúng các tiêu chuẩn lựa chọn. tiến hành đề tài “Đánh giá kết quả điều trị hóa chất Bước 2: Điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ bổ trợ phác đồ vinorelbine-cisplatin trong ung thư Vinorelbine - Cisplatin: phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IB - IIIA” với hai mục tiêu:  Vinorelbine 25 - 30mg/m2 TM ngày 1 và 8. Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ phác  Cisplatin 80mg/m2 TM ngày 1. đồ Vinorelbine - Cisplatin trong ung thư phổi không Chu kỳ 21 ngày x 4 chu kỳ. Vinorelbine đường tế bào nhỏ giai đoạn IB - IIIA. uống có thể thay thế vinorelbine đường tĩnh mạch Nhận xét một số tác dụng không mong muốn với liều tương đương 60 - 80mg/m2 của phác đồ đối với nhóm bệnh nhân trên. Bước 3: Đánh giá kết quả điều trị ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Đánh giá thời gian sống thêm: Thời gian Đối tượng nghiên cứu sống thêm không bệnh (DFS). 66 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ  Đánh giá các độc tính của thuốc theo tiêu giai đoạn IB - IIIA được điều trị hóa chất bổ trợ phác chuẩn CTCAE 4.0. đồ Vinorelbine - Cisplatin sau phẫu thuật triệt căn tại Thu thập và xử lý số liệu bệnh viện K từ tháng 1/2016 đến tháng 6/2019. Nhập số liệu, làm sạch, mã hóa số liệu: Dùng Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân phần mềm SPSS 16.0. Bệnh nhân được chẩn đoán UTP giai đoạn IB - Phương pháp thống kê được sử dụng bao gồm: IIIA theo phân loại AJCC lần thứ 7 năm 2010. Thống kê mô tả: trung bình, độ lệch chuẩn. So Chẩn đoán mô bệnh học là UTPKTBN theo sánh trung bình: Test ANOVA (p
  3. PHỔI - LỒNG NGỰC Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng Nhận xét: Thời gian sống thêm không bệnh (DFS) trung bình là 29,10 ± 1,63 tháng. Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng Thời gian sống thêm không bệnh theo giai đoạn Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng Số BN Tỷ lệ (%) P = 0,003 Giới Nam 20 23,6 Nữ 1 3,6 Tuổi < 40 1 1,5 40 - 49 7 10,6 50 - 59 36 54,5 ≥ 60 22 33,3 Mô bệnh học Nhận xét: Thời gian sống thêm không bệnh của nhóm bệnh nhân giai đoạn IIIA thấp hơn so với UTBM tuyến 55 76,3 nhóm giai đoạn IB, II. Sự khác biệt là có ý nghĩa UTBM vảy 6 9,1 thống kê. UTBM TB lớn 3 4,5 Thời gian sống thêm không bệnh theo chỉ số Khác 2 3,0 toàn trạng Giai đoạn bệnh IIB 12 18,2 P = 0,039 IIIA 9 13,6 Tổng 66 100 Nhận xét: Bệnh nhân nam chiếm chủ yếu với 72,7% (48/66). Tỷ lệ nam: nữ là 2,67:1. Trong các nhóm mô bệnh học, ung thư biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất (76.3%). Ngoài 3 thể mô bệnh học chính trên, nghiên cứu ghi nhận 1 trường hợp UTBM hỗn hợp tuyến vẩy và 1 trường hợp UTBM típ ruột của phổi. Nhận xét: Thời gian sống thêm không bệnh Bệnh nhân giai đoạn IB chiếm tỷ lệ 33.3%, giai của nhóm có di căn hạch thấp hơn so với nhóm đoạn II chiếm 53%, giai đoạn IIIA chiếm 13.6%. không có di căn hạch. Sự khác biệt không có ý nghĩa Kết quả điều trị thống kê. Thời gian sống thêm Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng sống thêm Thời gian sống thêm không bệnh Bảng 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sống thêm Phân tích đa biến HR (95% CI) p ECOG 0 vs 1 0,42 (0,18 - 0,98) 0,045 Kích thước u < 3cm vs ≥ 3cm 0,79 (0,25 - 2,43) 0,676 Tình trạng di căn hạch N0 vs N1,2 0,87 (0,33 - 2,30) 0,784 186 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  4. PHỔI - LỒNG NGỰC Thể mô bệnh học Nhận xét: Giai đoạn bệnh (p=0,008) và chỉ số toàn trạng ECOG (p=0,45) là các yếu tố tiên lượng UTBM tuyến vs Khác 1,19 (0,39 - 3,65) 0,765 độc lập cho thời gian sống thêm không bệnh. Giai đoạn bệnh IB vs II vs IIIA 0,38 (0,19 - 0,77) 0,008 Tác dụng không mong muốn Bảng 2. Tác dụng không mong muốn Độ 0 Độ 1 Độ 2 Độ 3 Độ 4 Độc tính N % N % n % N % N % Ngoài huyết học Nôn, buồn nôn 14 20,9 20 29,9 17 25,4 11 16,4 4 6,0 Tiêu chảy 63 94 1 1.5 2 3 0 0,0 0 0,0 Dị ứng 66 100 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 Tăng men gan 54 80,6 5 7,5 4 6,0 2 3,0 1 1,5 Tăng creatinine 63 94,0 1 1,5 0 0,0 2 3,0 0 0,0 Thần kinh ngoại vi 64 97 2 3,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 Huyết học Hạ HST 43 64,2 22 32,8 1 1,5 0 0,0 0 0,0 Hạ BC 36 53,7 17 25,4 11 16,4 1 1,5 1 1,5 Hạ BCH 26 38,8 9 13,4 12 17,9 12 17,9 7 10,4 Hạ TC 66 100 0 0,0 0 0,0 0 0,0 0 0,0 Nhận xét: giai đoạn II chiếm 53%, giai đoạn IIIA chiếm 13.6%. Nhóm bệnh nhân ở giai đoạn IIIA cũng chiếm tỷ lệ Các độc tính của phác đồ hay gặp nhất là hạ thấp nhất như nghiên cứu của Shukuya[6]. bạch cầu hạt với 61,2%. Nôn, buồn nôn 79,1% và hạ HST 45,8%. Hạ bạch cầu hạt độ III, IV chiếm 28,1%. Kết quả điều trị Các tác dụng phụ lên gan, thận, thần kinh ít gặp, chủ Đánh giá thời gian sống thêm: Thời gian sống yếu độ I và II. Có 1 bệnh nhân có độc tính tăng men thêm không bệnh (DFS) trung bình là 33,40 ± 2,67 gan độ IV. tháng. Kết quả này thấp hơn so với thử nghiệm BÀN LUẬN ANITA, thời gian sống thêm không bệnh trong thử nghiệm ANITA ở nhóm điều trị hóa chất bổ trợ đạt Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 36.3 tháng (đối với nhóm chứng là 20.7 tháng) [4]. Nhóm tuổi hay gặp nhất ở cả 2 giới là 50 - 59 Thử nghiệm JBR.10 kết luận: hóa chất bổ trợ kéo tuổi chiếm 34.5%. Tuổi trung bình là 56.94 tuổi, nhỏ dài thời gian sống thêm bệnh không tái phát đáng kể nhất là 36 tuổi, lớn nhất là 69 tuổi. Bệnh nhân nam so với không điều trị. Trung vị sống thêm bệnh chiếm chủ yếu với 72.7% (48/66), bệnh nhân nữ không tái phát của nhóm chỉ theo dõi sau phẫu thuật chiếm 27.3% (18/66). Tỷ lệ nam: nữ là 2.67:1. đặc đạt 46,7 tháng; đối với nhóm điều trị hóa chất bổ trợ, điểm quần thể nghiên cứu khá tương đồng với các tại thời điểm kết thúc nghiên cứu chưa đạt được nghiên cứu tương tự khác trên thế giới như thử trung vị sống thêm. Như vậy, thời gian sống thêm nghiệm JBR.10, ANITA, IALT hay nghiên cứu phân không bệnh của bệnh nhân điều trị Vinorelbine - tích gộp LACE[2,3,4,5]. Cisplatin trong thử nghiệm JBR.10 cao hơn nhiều so với nghiên cứu của chúng tôi. Có thể lý giải một Đặc điểm mô bệnh học, UTBM tuyến chiếm tỷ phần sự khác biệt này do bệnh nhân được lựa chọn lệ cao nhất (76,3%), tương đồng với nghiên cứu của vào thử nghiệm JBR.10 chỉ ở giai đoạn I và II, khác các tác giả Shukuya và Winton[6,7]. Ngược lại, trong với thử nghiệm ANITA và nghiên cứu của chúng thử nghiệm ANITA và phân tích gộp LACE, thể mô tôi[4,7]. Theo phân tích gộp LACE, điều trợ bổ trợ bệnh học chiếm tỷ lệ cao nhất là UTBM vảy (58% và Vinorelbine - Cisplatin giúp kéo dài thời gian sống 49%)[2,4]. Bệnh nhân giai đoạn IB chiếm tỷ lệ 33.3%, thêm không bệnh (DFS) đáng kể đối với các bệnh TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 187
  5. PHỔI - LỒNG NGỰC nhân ung thư phổi giai đoạn II, III; tuy nghiên nó - Kết quả điều trị và một số tác dụng không không mang lại lợi ích có ý nghĩa thống kê đối với mong muốn: thời gian sống thêm không bệnh (DFS) giai đoạn I. Cũng trong nhánh khác của thử nghiệm 33,4 ± 2,87 tháng. Giai đoạn bệnh (p=0,008), chỉ số LACE đối với các phác đồ bổ trợ khác (LACE-other), toàn trạng ECOG (p=0,045) là các yếu tố tiên lượng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về DFS ở các độc lập đối với thời gian sống thêm không bệnh. bệnh nhân giai đoạn IB ở nhóm được điều trị hóa Hạ bạch cầu trung tính (61,2%) và nôn (79,1%) là chất bổ trợ so với chỉ theo dõi sau mổ[2]. các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất Chúng tôi cũng tiến hành phân tích mối liên của phác đồ Vinorebine - Cisplatin. Hạ bạch cầu quan giữa thời gian sống thêm không bệnh và một trung tính độ 3, 4 chiếm 28,1%. Các độc tính khác ít số yếu tố khác như: giai đoạn bệnh, tình trạng di căn gặp, thường chỉ ở mức độ nhẹ. hạch, kích thước u… Kết quả cho thấy sự khác biệt TÀI LIỆU THAM KHẢO có ý nghĩa thống kê về thời gian sống thêm không bệnh (DFS) theo giai đoạn bệnh, với p = 0.003, 1. GS.TS Trần Văn Thuấn Ung thư phổi không tế cụ thể: thời gian sống thêm không bệnh của nhóm bào nhỏ. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh bệnh nhân giai đoạn IIIA thấp hơn đáng kể so với ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học, Hà nhóm giai đoạn IB, II. Kết quả này tương đồng với Nội, 92 - 105. thử nghiệm ANITA, trong đó, nhóm bệnh nhân giai 2. Douillard J.-Y., Tribodet H., Aubert D. và cộng đoạn I,II có thời gian sống thêm không bệnh cao hơn sự. (2010). Adjuvant cisplatin and vinorelbine for so với nhóm bệnh nhân giai đoạn III, với p = 0,001[4]. completely resected non-small cell lung cancer: Thời gian sống thêm không bệnh thấp hơn ở các subgroup analysis of the Lung Adjuvant Cisplatin nhóm bệnh nhân có kích thước u ≥ 3cm, có di căn Evaluation. J Thorac Oncol, 5(2), 220 - 228. hạch về giá trị tuyệt đối. Tuy nhiên, sự khác biệt 3. Pepe C., Hasan B., Winton T.L. và cộng sự. không có ý nghĩa thống kê. (2007). Adjuvant vinorelbine and cisplatin in Một số tác dụng phụ của phác đồ elderly patients: National Cancer Institute of Các độc tính của phác đồ hay gặp nhất là hạ Canada and Intergroup Study JBR. 10. J Clin bạch cầu hạt với 61,2%, nôn, buồn nôn 79,1% và hạ Oncol, 25(12), 1553 - 1561. HST 45,8%. Hạ bạch cầu hạt độ III, IV chiếm 28,1%. 4. Douillard J.- Y., Rosell R., De Lena M. và cộng Tỷ lệ này thấp hơn so với tỷ lệ hạ bạch cầu lên tới sự. (2006). Adjuvant vinorelbine plus cisplatin 80%, dữ liệu lấy từ phân tích gộp LACE[2]. versus observation in patients with completely Các tác dụng phụ lên gan, thận, thần kinh ít resected stage IB - IIIA non-small-cell lung gặp, chủ yếu độ I và II. Có 1 bệnh nhân có độc tính cancer (Adjuvant Navelbine International Trialist tăng men gan độ IV. Association [ANITA]): a randomised controlled trial. Lancet Oncol, 7(9), 719 - 727. Tổng hợp từ các nghiên cứu khác về phác đồ Vinorelbine - Cisplatin, tác dụng phụ đáng ngại nhất 5. Le Chevalier T., Dunant A., Arriagada R. và cộng của phác đồ này là hạ bạch cầu, tỷ lệ hạ bạch cầu sự. (2008). Long-term results of the International cao hơn đáng kể so với các phác đồ bổ trợ khác [2]. Adjuvant Lung Cancer Trial (IALT) evaluating Tuy nghiên, các nghiên cứu cũng đưa ra kết luận adjuvant cisplatin-based chemotherapy in rằng độc tính của phác đồ này là có thể chấp nhận resected non-small cell lung cancer (NSCLC). J được. Clin Oncol, 26(15 - suppl), 7507 - 7507. KẾT LUẬN 6. Shukuya T., Takahashi T., Tamiya A. và cộng sự. (2009). Evaluation of the safety and Qua nghiên cứu trên 66 bệnh nhân ung thư compliance of 3 - week cycles of vinorelbine on phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IB - IIIA được điều days 1 and 8 and cisplatin on day 1 as adjuvant trị hóa chất bổ trợ phác đồ Vinorelbine - Cisplatin chemotherapy in Japanese patients with sau phẫu thuật triệt căn tại bệnh viện K từ tháng completely resected pathological stage IB to IIIA 1/2016 đến tháng 6/2019, chúng tôi rút ra một số kết non-small cell lung cancer: a retrospective study. luận như sau: Jpn J Clin Oncol, 39(3), 158 - 162. - Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Tuổi Winton T., Livingston R., Johnson D. và cộng sự. trung bình 6,94 tuổi (36 - 69 tuổi). Tỷ lệ nam/nữ là (2005). Vinorelbine plus cisplatin vs. observation 2,67/1. Ung thư biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất in resected non - small - cell lung cancer. N Engl (76,3%), tiếp đến là ung thư biểu mô vảy (9,1%) và J Med, 352(25), 2589 - 2597. ung thư biểu mô tế bào lớn (4,5%). Bệnh nhân giai đoạn IB chiếm tỷ lệ 33,3%, giai đoạn II chiếm 53,0% và giai đoạn IIIA chiếm 13,6%. 188 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2