intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá kết quả điều trị phình động mạch não bằng phẫu thuật kẹp clip vi phẫu

Chia sẻ: Kequaidan5 Kequaidan5 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

23
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, trên 41 bệnh nhân mắc bệnh phình động mạch não có chỉ định phẫu thuật kẹp clip túi phình Khoa Ngoại Thần kinh- Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2019.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả điều trị phình động mạch não bằng phẫu thuật kẹp clip vi phẫu

  1. Bệnh viện Trung ương Huế ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO BẰNG PHẪU THUẬT KẸP CLIP VI PHẪU Võ Bá Tường1, Dương Quang Vinh1, Hoàng Nguyễn Nhật Tân1, Ngô Văn Quang Anh1, Huỳnh Kim Ngân1 DOI: 10.38103/jcmhch.2020.59.2 TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và đánh giá kết quả điều trị túi phình động mạch não bằng phẫu thuật kẹp clip vi phẫu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, trên 41 bệnh nhân mắc bệnh phình động mạch não có chỉ định phẫu thuật kẹp clip túi phình Khoa Ngoại Thần kinh- Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2019. Kết quả: Về mặt lâm sàng, tại thời điểm ra viện, 65,8% bệnh nhân phục hồi tốt (GOS 4 và 5 điểm), kết quả trung bình (GOS 3 điểm) chiếm 7,3%, kết quả xấu (GOS 1-2 điểm) chiếm 2,5%. Có 10 bệnh nhân tử vong (1 điểm) chiếm 24,4%. Tỉ lệ cải thiện sau 3 tháng chiếm 29%. Có 1 bệnh nhân tử vong trong 3 tháng sau khi xuất viện. Chụp DSA kiểm tra sau mổ, kết quả 96,9% túi phình được loại bỏ hoàn toàn. Kết luận: Phình động mạch não vỡ chiếm tỉ lệ khá thấp nhưng để lại nhiều hậu quả nặng nề. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị bệnh phình động mạch nhưng phẫu thuật vẫn có nhiều ưu điểm riêng, vẫn đang tiếp tục được cải thiện nhằm đem lại kết quả điều trị tốt hơn cho bệnh nhân. Từ khóa: túi phình động mạch não, kẹp clip vi phẫu ABSTRACT EVALUATION OF THE RESULT OF INTRACRANIAL ANEURYSM MICROSURGICAL TREATMENT BY CLIPPING Vo Ba Tuong1, Duong Quang Vinh1, Hoang Nguyen Nhat Tan , Ngo Van Quang Anh1, Huynh Kim Ngan1 1 Objective: To describe of clinical features, imaging finding and evaluate the results of intracranial aneurysm microsurgical treatment by clipping. Methods: Prospective described study of 41 cases of cranial aneurysm indicated to surgical treatment at Neurosurgery Department - Hue central hospital from March - 2017 to June - 2019. Results: The outcome at the time discharged from hospital, 65,8% had good recovery (GOS 4-5), 7.3% had moderate outcome (GOS 3) and 26.9% had bad outcome (GOS 1-2), 10 patients died (24.4%). The proportion of better recovery after 3 months was 29%, and1 patient died at home. Checked DSA after surgery, 96.9% of aneurysm was completely removed. 1. Khoa Ngoại Thần kinh - - Ngày nhận bài (Received): 29/9/2019; Ngày phản biện (Revised): 27/01/2020; Bệnh viện Trung ương Huế - Ngày đăng bài (Accepted): 20/02/2020 - Người phản hồi (Corresponding author): Võ Bá Tường - Email: ngoaithankinhn05@gmail.com; SĐT: 0905997679 Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020 11
  2. Đánh giá kết quả điều trị Bệnhphình việnđộng Trung mạch ươngnão... Huế Conclusions: The proportion of ruptured intracranial aneurysm is very low, but the outcome is often bad. Nowadays, there are many method treatment for intracranial aneurism, but microsurgical treatment still remains its important roles and is improvement for better outcome. Key words: intracranial aneurysm, microsurgical treatment by clipping I. ĐẶT VẤN ĐỀ phẫu thuật thành công đầu tiên điều trị phình Phình động mạch não là tình trạng khá thường động mạch não bằng kẹp cổ túi phình và cho đến gặp, được tìm thấy khoảng 3,2% (1,9-5,2%) dân số nay phương pháp phẫu thuật này vẫn đang được trên thế giới và tỷ lệ phát hiện ngày càng tăng nhờ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng rộng rãi. Tại sử dụng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh hiện Viêt Nam, vào năm 1962, Nguyễn Thường Xuân đại. Phần lớn túi phình động mạch não không vỡ và cộng sự (cs) báo cáo nhận xét về lâm sàng, trong suốt cuộc đời. Trung bình 1 triệu người trưởng tiên lượng và điều trị phẫu thuật phình động mạch thành trong quần thể chung có khoảng 32 nghìn não. Tiếp đó, nhiều công trình nghiên cứu về chẩn người có túi phình động mạch và chỉ 0,25% trong đoán, điều trị túi phình ĐMN được tiến hành tại số này (1/200-1/400) sẽ vỡ. Tuy nhiên, nếu túi phình các trung tâm thần kinh trên cả nước. Tại Huế, động mạch vỡ sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng phẫu thuật điều trị túi phình động mạch não bằng và để lại nhiều di chứng nặng nề [9]. kẹp clip được triển khai tại Bệnh viện Trung ương Về mặt chẩn đoán, các phình động mạch não Huế vào năm 2016. nhỏ, chưa vỡ thường có biểu hiện lâm sàng kín đáo Mặc dù đạt được một số thành tựu trong điều trị và thường bị bỏ sót. Khi vỡ túi phình, bệnh nhân túi phình động mạch não bằng phẫu thuật kẹp clip vi xuất huyết dưới nhện thường có biểu hiện lâm sàng phẫu, tuy nhiên đây vẫn là vấn đề có tình thời sự tại rầm rộ. Bệnh nhân xuất huyết dưới nhện thường có Việt Nam và trên thế giới, để lại nhiều hậu quả nặng biểu hiện lâm sàng khá đặc hiệu, trong đó hội chứng nề cho người bệnh. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành màng não (đau đầu, nôn vọt, cứng gáy…) rất hay đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị túi phình động gặp. Để chẩn đoán cận lâm sàng túi phình mạch não mạch não bằng phẫu thuật kẹp clip vi phẫu” với hiện nay, người ta sử dụng ba phương pháp chính là 2 mục tiêu: chụp mạch cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ và phương - Khảo sát đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học pháp có tính xâm nhập nhiều hơn là chụp mạch số bệnh túi phình động mạch não. hóa xóa nền. - Đánh giá kết quả điều trị túi phình động mạch Về mặt điều trị, mục đích chính là loại bỏ túi não bằng kỹ thuật kẹp clip vi phẫu. phình ra khỏi hệ thống động mạch não. Hiện nay có khá nhiều phương pháp điều trị túi phình động II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP mạch não được áp dụng như thực hiện bằng phẫu NGHIÊN CỨU thuật đặt kẹp kim loại (clip) vào cổ túi phình, hoặc 2.1. Đối tượng nghiên cứu làm tắc túi phình qua đường nội mạch (coil), làm tắc Bao gồm 41 bệnh nhân mắc phình ĐMN được động mạch mang túi phình… kết hợp với điều trị chỉ định phẫu thuật kẹp clip vi phẫu tại khoa Ngoại nội khoa hỗ trợ. Phẫu thuật đặt clip qua cổ túi phình Thần kinh - Bệnh viện Trung ương Huế từ 3/2017 là phương pháp điều trị triệt để và hiệu quả, cả trước đến 6/2019. Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán mắt cũng như lâu dài. xác định túi phình ĐMN dựa vào: các dấu hiệu lâm Năm 1937, Walter Dandy công bố trường hợp sàng, cận lâm sàng là chụp mạch số hóa xóa nền 12 Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
  3. Bệnh viện Trung ương Huế (DSA). Bệnh nhân được chỉ định điều trị phẫu thuật tiện: chọn tất cả các BN phù hợp với tiêu chuẩn kẹp clip cổ túi phình động mạch chọn bệnh. 2.2. Phương pháp nghiên cứu Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0 theo Nghiên cứu mô tả, tiến cứu: Chọn mẫu thuận phương pháp thống kê y học với mức ý nghĩa p
  4. Đánh giá kết quả điều trị Bệnhphình việnđộng Trung mạch ươngnão... Huế Bảng 4: Triệu chứng lâm sàng lúc vào viện Triệu chứng n % Đau đầu nhẹ 8 19,5% Đau đầu dữ dội 29 70,7% Buồn nôn 18 43,9% Nôn mửa 12 29,3% Cứng gáy 22 53,7% Yếu/liệt 16 39,0% Rối loạn cảm giác 5 12,2% Rối loạn cơ vòng 1 2,4% Tổn thương dây tk sọ 6 14,6% Co giật 1 2,4% Bảng 5: Phân độ Glasgow lúc vào viện Điểm Glasgow n % 9-12 13 31,7 13-15 28 68,3 Tổng 41 100 Bảng 6: Phân độ Hunt-Hess khi vào viện và trước mổ Phân độ Hunt-Hess trước mổ Tổng Độ 1 Độ 2 Độ 3 Độ 4 Độ 1 6 (14,6%) 5 1 0 0 Phân độ Độ 2 15 (36,6%) 0 14 1 0 Hunt-Hess lúc vào viện Độ 3 10 (24,4%) 0 5 3 2 p
  5. Bệnh viện Trung ương Huế Bảng 8: Vị trí túi phình Phía Tổng (%) Vị trí túi phình Trái Phải 60 ĐM não giữa 9 15 24 40 ĐM mắt 2 2 4 6.7 ĐM thông sau 4 3 7 11.7 ĐM mạch mạc trước 2 2 3,3 ĐM thông trước (lệch) 19 4 23 38,3 - Tất cả túi phình trong nghiên cứu đều phân bố ở hệ động mạch cảnh trong. Bảng 9: Hình thái các túi phình được xác định trên DSA Hình thái túi phình n % Một thùy 50 83,3 Hình túi 93,3 Nhiều thùy 6 10 Hình thoi 4 6,7 Tổng cộng 60 100 Bảng 10: Kích thước các túi phình được xác định trên DSA Kích thước Túi 1 Túi 2 Túi 3 Tổng (%) Đường kính 25mm 0 0 Tổng 41 12 4 57 100 - Có 57 túi phình được đo kích thước trên DSA trong tổng số 60 túi phình được phát hiện. Bảng 11: Phân độ chảy máu dưới nhện Phân độ Fisher n % Độ 1 5 12,2 Độ 2 3 7,3 Độ 3 18 43,9 Độ 4 15 36,6 Tổng cộng 41 100,0 3.4. Điều trị phẫu thuật 25 48,8% 20 41,5% 15 10 5 9,8% 0 Trong 3 ngày đầu Ngày thứ 4 đến ngày thứ 10 Sau 10 ngày Biểu đồ 1. Thời điểm phẫu thuật kể từ lúc khởi phát Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020 15
  6. Đánh giá kết quả điều trị Bệnhphình việnđộng Trung mạch ươngnão... Huế Bảng 12: Phương pháp xử trí các túi phình Túi phình kèm theo Phương pháp Túi phình 1 Tổng Túi phình 2 Túi phình 3 Không xử trí 0 4 4 8 Kẹp clip đơn thuần 37 9 46 Kẹp động mạch mang 2 2 Bọc túi phình 1 2 3 Kẹp túi phình+ động mạch mang 1 1 Tổng cộng 41 15 4 60 3.5. Kết quả phẫu thuật Bảng 13: Kết quả điều trị khi ra viện theo thang điểm GOS Kết quả Điểm GOS n % 5 19 46,3 Tốt 65,8 4 8 19,5 Trung bình 3 3 7,4 2 1 2,4 Xấu 26,8 1 10 24,4 Tổng 41 100 Bảng 14: Kết quả điều trị sau 3 tháng theo thang điểm GOS Điểm GOS sau 3 tháng Tổng 1 2 3 4 5 2 0 1 0 0 0 1 Điểm GOS 3 0 0 0 3 0 3 lúc xuất 4 1 0 0 2 6 9 viện 5 0 0 0 0 18 18 Tổng 1 (3,2%) 1 (3,2%) 0 5(16,1%) 24(77,5%) 31 Bảng 15: Kết quả điều trị túi phình trên phim DSA chụp kiểm tra Kết quả Số túi phình % Hết hoàn toàn túi phình 31 96,9 Còn thừa cổ 1 3,1% - Có 3 trường hợp hẹp/tắc động mạch mang túi phình trên phim chụp DSA kiểm tra sau mổ. 16 Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
  7. Bệnh viện Trung ương Huế IV. BÀN LUẬN Một trong các ưu điểm lớn của phẫu thuật qua kết quả điều trị. Trong một số nghiên cứu của các nhiều nghiên cứu là kết quả lâu dài tốt, tỉ lệ tái phát tác giả nước ngoài, khoảng 20-40% bệnh nhân thấp hơn so với phương pháp can thiệp nội mạch. được đưa đến viện với tình trạng lâm sàng nặng Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu hạn chế, chúng (Hunt-Hess 4,5), và có sự liên quan độ Hunt-Hess tôi chỉ đồng nhất đánh giá kết quả sau 3 tháng. trước mổ và kết quả phục hồi sau mổ [7] [8]. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có độ tuổi từ Vị trí phân bố túi phình gặp nhiều nhất là ở động 28 đến 76. Đa số bệnh nhân trong độ tuổi từ 40- mạch não giữa chiếm 40%, động mạch thông trước 59, chiếm tỉ lệ 61%. Các nghiên cứu đa trung tâm chiếm 38,3%. Các vị trí còn lại là động mạch thông cho thấy nguy cơ mắc bệnh tăng theo tuổi. Tỉ lệ sau, động mạch mắt, động mạch mạch mạc trước mắc cao hơn gặp ở nhóm tuổi 45-55. Nguy cơ tăng chiếm tỉ lệ lần lượt là 11,7%, 6,7% và 3,3%. lên khoảng 1.06 lần qua mỗi năm tuổi tăng thêm. Các túi phình được đo trong nghiên cứu có kích [4] [5]. Trong nghiên cứu, tỉ lệ mắc giữa nam và thước 25mm dưới nhện do phình mạch ở nữ giới 11,5/100.000 trong nghiên cứu của chúng tôi. Về hình thái, túi so với nam là 9,3/100.000. Tỉ lệ này thay đổi tùy hình túi chiếm tỉ lệ 93,3%. Trong đó túi phình hình theo chủng tộc và vị trí địa lý [5]. túi 1 thùy chiếm 83,3%, túi phình hình túi nhiều thùy Triệu chứng ghi nhận lúc vào viện thường chiếm 10%. Túi phình hình thoi chiếm tỉ lệ 6,7%. là các triệu chứng trong bệnh cảnh XHDN. BN Tỉ lệ bệnh nhân có XHDN độ Fisher 3,4 chiếm, thường biểu hiện hội chứng màng não rầm rộ với lần lượt 43,9% và 36,6%. Bệnh nhân có biểu hiện các triệu chứng đau đầu dữ dội (70,7%), buồn nôn độ 2 chiếm 7,3% và 12,2% bệnh nhân không phát (43,9%), nôn mửa (29,3%), cứng gáy (53,7%). hiện XHDN trên chụp CLVT. Nghiên cứu của tác Các triệu chứng biểu hiện khác bao gồm yếu liệt giả Nguyễn Sơn, đa số XHDN được phát hiện ở độ (39%), rối loạn cảm giác (12,2%), tổn thương dây 2 (51,05%). Độ nhạy trong chẩn đoán XHDN do vỡ thần kinh sọ (14,6%), rối loạn cơ vòng (2.4%), co túi phình ĐM não 85,71% [3]. giật (2.4%). 31,7% bệnh nhân vào viện có độ mê Về thời điểm phẫu thuật, tỉ lệ bệnh nhân được vừa (GCS 9-12) và 68,1% có độ mê nhẹ (13-15). phẫu sớm trong vòng 3 ngày đầu chiếm 48,8%, Phân độ Hunt-Hess khi vào viện với độ 2 chiếm 9,8% được phẫu thuật muộn sau 10 ngày. 41,5% tỉ lệ cao nhất 36,6%, độ 3 và độ 4 cùng chiếm 24,4%, bệnh nhân được phẫu thuật thời điểm ngày thứ 4 đến độ 1 chiếm 14,6% và không có độ 5 trong nghiên ngày thứ 10. Thời điểm mổ vỡ túi phình ĐMN còn cứu. Phân độ Hunt-Hess trước mổ có thay đổi so với nhiều ý kiến bàn luận. Trong nghiên cứu được tiến lúc vào viện. Có 4 bệnh nhân tăng độ Hunt-Hess so hành tại 27 trung tâm tại Bắc Mỹ về thời điểm phẫu với lúc vào viện, trong đó có 1 bệnh nhân tăng độ thuật phình động mạch não cho thấy phẫu thuật sớm 1 lên độ 2; 1 bệnh nhân độ 2 tăng lên độ 3, 2 bệnh góp phần cải thiện kết quả điều trị [6]. nhân tăng độ 3 lên độ 4. Có 7 bệnh nhân giảm độ Hầu hết túi phình được xử trí bằng kẹp clip đơn so với lúc vào viện. Có 5 bệnh nhân giảm từ độ 3 thuần thành công với 46 túi phình. Trong 3 túi phình xuống độ 2; 2 bệnh nhân giảm từ độ 4 xuống độ 3. được xử trí bằng bọc túi phình, có 1 túi phình vì khó Độ lâm sàng Hunt-Hess là một trong các yếu tố khăn trong quá trình phẫu thuật không bộc lộ hết giúp quyết định chỉ định phẫu thuật và tiên lượng được cổ túi phình an toàn, túi phình thành mỏng, Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020 17
  8. Đánh giá kết quả điều trị Bệnhphình việnđộng Trung mạch ươngnão... Huế vôi hóa, nguy cơ rách cổ cao; 2 túi phình còn lại (1 điểm) chiếm 24,4%. Trong 10 trường hợp tử vong là túi phình kèm theo trong đa túi phình, chưa vỡ, có 5 trường hợp do viêm phổi nặng suy hô hấp. 3 được bọc gia cố. Kẹp động mạch mang túi phình trường hợp phù não tăng áp lực nội sọ, ảnh hưởng với 2 trường hợp. Trong đó có 1 túi phình hình thoi suy tuần hoàn và hô hấp 2 trường hợp do xuất huyết ở động mạch thông sau, sau khi kẹp thử đánh giá não. Vì thời gian nghiên cứu bị hạn chế, chúng tôi lưu thông đảm bảo, tiến hành kẹp động mạch mang chỉ theo dõi sau mổ trong thời gian 3 tháng. Có 9 chủ động để loại bỏ túi phình. Sau mổ bệnh nhân bệnh nhân cải thiện sau 3 tháng chiếm tỉ lệ 29%. không có tổn thương thần kinh. Trường hợp kẹp Trong đó có 3 bệnh nhân GOS 3 tăng lên 4; 6 bệnh động mạch mang thứ 2 là túi phình hình thoi đoạn nhân GOS 4 tăng lên 5. Có 1 bệnh nhân tử vong xa động mạch não giữa (đoạn M3), sau mổ bệnh trong 3 tháng sau khi xuất viện. nhân không có tổn thương thần kinh. Có 1 trường Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thế Hào hợp kẹp túi phình+động mạch mang dính kèm theo (2006), tỉ lệ đạt kết quả tốt (GOS 4-5) chiếm 84,7%, do động mạch mạch mạch trước dính chặt cổ túi 5,6% có kết quả trung bình, 9,7% có kết quả xấu phình không tách ra được. (GOS 1-2). Trong 7 bệnh nhân có kết quả xấu, 5 Có 25 bệnh nhân được chụp DSA kiểm tra sau bệnh nhân tử vong và 2 bệnh nhân sống thực vật [2]. mổ trong số 31 bệnh nhân xuất viện được, chiếm tỉ Tác giả Nguyễn Sơn (2010) đánh giá khi ra viện về lệ 80,6%. Theo kết quả chụp kiểm tra, trong 32 túi mặt lâm sàng tỷ lệ tốt chiếm 81,1%, kết quả trung phình được kẹp, tỉ lệ kẹp hết hoàn toàn túi phình bình là 10,5%, kết quả xấu có 8,4% [3]. Kết quả chiếm 96,9%%, 13,1% còn thừa một phần cổ túi khi xuất viện trong nghiên cứu của Vũ Minh Hải phình. Có 3 trường hợp được phát hiện hẹp/tắc (2014) tốt chiếm tỉ lệ 73,0%, trung bình 16,7%, ĐM mang túi phình sau kẹp clip, chiếm tỉ lệ 8,6%. xấu 10,3% (tử vong 6,3%) [1]. Trong đó có 2 trường hợp kẹp chủ động động mạch mang để loại bỏ túi phình hình thoi. 1 trường hợp V. KẾT LUẬN hẹp do túi phình lớn, cần đến 3 clip để loại bỏ túi Bệnh phình động mạch não chiếm tỉ lệ khá cao phình động mạch não giữa. Trường hợp này để lại di nhưng đa số chưa vỡ và không có triệu chứng. Tỉ chứng yếu nửa người sau phẫu thuật. lệ vỡ túi phình thấp nhưng khi vỡ gây nguy hiểm Kết quả điều trị về mặt lâm sàng được đánh giá đến tính mạng bệnh nhân. Mặc dù có nhiều tiến bộ theo thang điểm GOS. Kết quả điều trị sau mổ đạt trong chẩn đoán và điều trị nhưng đây vẫn là vấn đề tốt (4 và 5 điểm) chiếm tỉ lệ 65,8%, kết quả trung có tính thời sự và nhiều thách thức cả Việt Nam và bình (3 điểm) chiếm 7,3%, kết quả xấu (1 và 2 trên thế giới, để lại nhiều di chứng nặng nề thậm điểm) chiếm 26,8%. Có 10 bệnh nhân tử vong trong chí tử vong. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Vũ Minh Hải, (2014), Nghiên cứu chẩn đoán và đoán hình ảnh và điều trị vi phẫu thuật kẹp túi điều trị phẫu thuật túi phình động mạch não vỡ, phình động mạch não trên lều đã vỡ, Luận án Luận án Tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội. Tiến sỹ Y học, Học viện Quân Y. 2. Nguyễn Thế Hào, (2006), Nghiên cứu chẩn đoán 4. De Rooij N K, Linn F H, van der Plas J A, Algra và điều trị phẫu thuật chảy máu dưới màng nhện A, et al, (2007), “Incidence of subarachnoid do vỡ túi phình hệ động mạch cảnh trong, Luận haemorrhage: a systematic review with emphasis án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội. on region, age, gender and time trends”, J Neurol 3. Nguyễn Sơn, (2010), Nghiên cứu lâm sàng, chẩn Neurosurg Psychiatry, 78 (12), pp. 1365-1372. 18 Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
  9. Bệnh viện Trung ương Huế 5. Etminan N, Chang H S, Hackenberg K, de aneurysmal subarachnoid hemorrhage: pooled Rooij N K, et al, (2019), “Worldwide Incidence analyses of individual patient data in the SAHIT of Aneurysmal Subarachnoid Hemorrhage repository”, J Neurosurg, 122 (3), pp. 644-652. According to Region, Time Period, Blood 8. Pegoli M, Mandrekar J, Rabinstein A A, Pressure, and Smoking Prevalence in the Lanzino G, (2015), “Predictors of excellent Population: A Systematic Review and Meta- functional outcome in aneurysmal subarachnoid analysis”, JAMA Neurol, 76 (5), pp. 588-597. hemorrhage”, J Neurosurg, 122 (2), pp. 414-418. 6. Haley E C, Jr., Kassell N F, Torner J C, (1992), “The 9. Thompson B G, Brown R D, Jr., Amin- International Cooperative Study on the Timing Hanjani S, Broderick J P, et al, (2015), of Aneurysm Surgery. The North American “Guidelines for the Management of Patients experience”, Stroke, 23 (2), pp. 205-214. With Unruptured Intracranial Aneurysms: A 7. Jaja B N, Lingsma H, Schweizer T A, Thorpe K Guideline for Healthcare Professionals From the E, et al, (2015), “Prognostic value of premorbid American Heart Association/American Stroke hypertension and neurological status in Association”, Stroke, 46 (8), pp. 2368-2400. Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=23

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2