intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày - tá tràng tại bệnh viện Đà Nẵng

Chia sẻ: Bình Bình | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

72
lượt xem
7
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu về kết quả phẫu thuật, đưa ra các số liệu về tỷ lệ tai biến và biến chứng là một việc làm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Vì vậy nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày - tá tràng tại Bệnh viện Đà Nẵng nhằm hai mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ tai biến và biến chứng của phẫu thuật nội soi, đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày - tá tràng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày - tá tràng tại bệnh viện Đà Nẵng

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 63, 2010<br /> ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI<br /> KHÂU LỖ THỦNG DẠ DÀY - TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG<br /> Nguyễn Hoàng, Nguyễn Ngọc Thắng<br /> Bệnh viện Đà Nẵng<br /> Đặng Văn Thởi<br /> Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Thủng ổ loét dạ dày tá tràng là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp. Khâu lỗ thủng dạ<br /> dày – tá tràng qua nội soi là một phương pháp phẫu thuật ít xâm hại. Nhằm đánh giá kết quả<br /> của phương pháp này, chúng tôi đã nghiên cứu trên 68 bệnh nhân tại Bệnh viện Đà Nẵng từ<br /> tháng 06/2006 đến tháng 10/2009 bằng phương pháp nghiên cứu hồi cứu.<br /> Tuổi trung bình 38,59, với tỷ lệ là: nam 86,8%, 9 nữ là (13,2%. Lâm sàng và cận lâm<br /> sàng điển hình: Đau bụng thượng vị (100%), Xquang có liềm hơi dưới cơ hoành (98,5%), siêu<br /> âm có dịch ổ bụng (85,5%). Thời gian mổ trung bình 90 ± 15 phút (45 – 120 phút). Thời gian<br /> rút dẫn lưu trung bình: 3 ± 0,5 ngày. Thời gian nằm viện: 7,5 ± 1 ngày. Chuyển mổ hở 01 bệnh<br /> nhân. Không có trường hợp nào mổ lại hay tử vong.<br /> Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy rằng, phẫu thuật cho kết quả tốt, có tính an toàn cao,<br /> tỷ lệ tai biến và biến chứng thấp, và có thể áp dụng ở những tuyến y tế có đội ngũ phẫu thuật<br /> viên, gây mê có kinh nghiệm.<br /> <br /> 1. Đặt vấn đề<br /> Phẫu thuật nội soi là phẫu thuật ít xâm hại, có nhiều ưu điểm so với phẫu thuật<br /> hở. Trong những thập niên gần đây, phẫu thuật nội soi đã có những bước tiến ngoạn<br /> mục và dần thay thế cho nhiều phẫu thuật kinh điển.<br /> Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng là một biến chứng nặng và thường gặp trong bệnh<br /> lý loét dạ dày - tá tràng. Tại Mỹ, tỷ lệ thủng ổ loét dạ dày tá tràng chiếm 5-10% và tỷ lệ<br /> tử vong là 15%. Đây là bệnh lý có tần suất đứng thứ hai trong cấp cứu bụng ngoại khoa<br /> sau viêm ruột thừa [2].<br /> Lịch sử điều trị thủng ổ loét dạ dày tá tràng đã trải qua nhiều giai đoạn với thái<br /> độ điều trị khác nhau như điều trị nội khoa bảo tồn (Phương pháp hút liên tục theo<br /> Taylor), phẫu thuật khâu lỗ thủng kinh điển (phẫu thuật mở) và gần đây nhất là khâu lỗ<br /> thủng qua nội soi.<br /> Từ năm 1884, Mikulicz đã phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày nhưng thất bại [7].<br /> 63<br /> <br /> Năm 1891, Heusner lần đầu tiên mổ khâu lỗ thủng dạ dày thành công [7].<br /> Năm 1989, Mouret báo cáo trường hợp đầu tiên khâu lỗ thủng dạ dày qua nội soi<br /> ổ bụng [7]. Tiếp sau đó, nhiều phẫu thuật viên ở các trung tâm lớn trên thế giới đã áp<br /> dụng và báo cáo về phương pháp này.<br /> Tại Việt Nam, Bệnh viện Chợ Rẫy là nơi đầu tiên mổ khâu lỗ thủng dạ dày nội<br /> soi vào năm 1992, sau đó là một số trung tâm ở TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Huế và Đà<br /> Nẵng.<br /> Cho đến nay, đã có nhiều báo cáo trong nước về phẫu thuật nội soi trong các<br /> bệnh lý như viêm ruột thừa, viêm túi mật... nhưng các nghiên cứu về phẫu thuật nội soi<br /> điều trị thủng ổ loét dạ dày – tá tràng chưa có nhiều, việc nghiên cứu về kết quả phẫu<br /> thuật, đưa ra các số liệu về tỷ lệ tai biến và biến chứng là một việc làm có ý nghĩa khoa<br /> học và thực tiễn. Vì vậy, chúng tôi tiến hành Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu<br /> lỗ thủng dạ dày - tá tràng tại Bệnh viện Đà Nẵng nhằm hai mục tiêu :<br /> - Khảo sát tỷ lệ tai biến và biến chứng của phẫu thuật nội soi.<br /> - Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày - tá tràng.<br /> 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu<br /> 2.1. Đối tượng<br /> 68 bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày - tá tràng được phẫu thuật khâu lỗ thủng qua<br /> nội soi tại Bệnh viện Đà Nẵng từ tháng 06/2006 đến tháng 10/2009.<br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> - Nghiên cứu hồi cứu dùng phương pháp thống kê mô tả<br /> - Thời gian nghiên cứu: 3 năm ( từ 01/ 2007- 01/2010)<br /> - Xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm Medcalc 7.3.<br /> 2.3. Các thông số nghiên cứu<br /> - Nghiên cứu đặc điểm chung: tuổi, giới tính, đặc điểm lâm sàng và cận lâm<br /> sàng.<br /> - Nghiên cứu các đặc điểm trong mổ: vị trí lỗ thủng, phương pháp khâu lỗ thủng,<br /> tai biến trong mổ.<br /> - Nghiên cứu các đặc điểm sau mổ: Thời gian trung tiện, đau sau mổ, kết quả<br /> sinh thiết, theo dõi hậu phẫu, biến chứng, số ngày nằm viện...<br /> 2.4. Phương tiện và kỹ thuật<br /> Chúng tôi sử dụng hệ thống phẫu thuật nội soi của hãng Olympus cho đa số các<br /> trường hợp, một số ít được phẫu thuật với máy nội soi Stryker.<br /> 64<br /> <br /> Các bước tiến hành phẫu thuật:<br />  Chuẩn bị bệnh nhân: Sau khi được chẩn đoán xác định, bệnh nhân được đặt<br /> sonde dạ dày và làm các xét nghiệm tiền phẫu cấp cứu.<br />  Vô cảm: Mê nội khí quản.<br />  Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa, đầu cao, nghiêng trái nhẹ.<br />  Thì 1: Đặt trocar 10 mm dưới rốn theo phương pháp mở, bơm CO2 vào ổ<br /> phúc mạc với áp lực 12-4 mmHg. Quan sát tình trạng ổ phúc mạc, xác định<br /> sơ bộ vị trí lỗ thủng và đặt tiếp các trocar thứ 2 và thứ 3 (đường trắng bên<br /> ngang mức dưới sườn phải và trái). Nếu thao tác khó khăn có thể đặt trocar<br /> thứ 4 cạnh mũi ức để vén gan.<br />  Thì 2: Hút bớt dịch viêm trong ổ phúc mạc, dùng dụng cụ bộc lộ lỗ thủng,<br /> xác định vị trí lỗ thủng, đánh giá tình trạng lỗ thủng, làm sạch và sinh thiết lỗ<br /> thủng.<br />  Thì 3: Khâu lỗ thủng: Thường sử dụng mũi khâu chữ X bằng chỉ Vicryl 3.0<br /> theo phương pháp khâu trong. Có thể khâu tăng cường, đắp mạc nối sau<br /> khâu buộc hoặc khâu mũi rời tùy tình trạng và kích thước lỗ thủng.<br />  Thì 4: Tưới rửa ổ phúc mạc bằng dung dịch nước muối sinh lý đến khi dịch<br /> rửa trong, lấy bỏ giả mạc, đặt dẫn lưu dưới gan qua lỗ trocar 5 ở hạ sườn<br /> phải.<br />  Thì 5: Đóng cân rốn và các lỗ trocar.<br /> 3. Kết quả nghiên cứu<br /> 3.1. Tuổi<br /> Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi.<br /> <br /> Độ tuổi<br /> Số BN<br /> %<br /> <br /> < 20<br /> 2<br /> 2,9<br /> <br /> 20 -
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2