intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá kết quả phẫu thuật thương tích gân duỗi bàn tay tại bệnh viện Việt Đức

Chia sẻ: Ketap Ketap | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

58
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thương tích gân duỗi bàn tay khá thường gặp trong thực tế lâm sàng. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và thương tổn giải phẫu gân duỗi trong thương tích bàn tay tại bệnh viện Việt Đức và đánh giá kết quả khâu nối gân duỗi bàn tay. Nghiên cứu hồi cứu trên 60 bệnh nhân cho thấy tuổi trung bình là 30, tỷ lệ nam/nữ là 6,5. Số gân tổn thương thường gặp là 2 gân. Kết quả phẫu thuật đạt kết quả tốt là 73,2%. Phục hồi chức năng có liên quan chặt chẽ với kết quả phẫu thuật có ý nghĩa thống kê.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả phẫu thuật thương tích gân duỗi bàn tay tại bệnh viện Việt Đức

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THƯƠNG TÍCH GÂN DUỖI<br /> BÀN TAY TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC<br /> Trần Trung Dũng1, Hoàng Quốc Quân2, Nguyễn Xuân Thùy1<br /> 1<br /> Trường Đại Học Y Hà Nội, 2Bệnh viện tỉnh Bắc Giang<br /> <br /> Thương tích gân duỗi bàn tay khá thường gặp trong thực tế lâm sàng. Nghiên cứu được thực hiện nhằm<br /> mô tả đặc điểm lâm sàng và thương tổn giải phẫu gân duỗi trong thương tích bàn tay tại bệnh viện Việt Đức<br /> và đánh giá kết quả khâu nối gân duỗi bàn tay. Nghiên cứu hồi cứu trên 60 bệnh nhân cho thấy tuổi trung<br /> bình là 30, tỷ lệ nam/nữ là 6,5. Số gân tổn thương thường gặp là 2 gân. Kết quả phẫu thuật đạt kết quả tốt là<br /> 73,2%. Phục hồi chức năng có liên quan chặt chẽ với kết quả phẫu thuật có ý nghĩa thống kê.<br /> <br /> Từ khóa: bàn tay, đứt gân duỗi<br /> <br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ khi chỉ được can thiệp ở mức độ thấp như xử<br /> lý ở tiểu phẫu, các hiểu biết về giải phẫu, phẫu<br /> Thương tích bàn tay khá thường gặp trong<br /> thuật cũng như phục hồi chức năng sau phẫu<br /> chấn thương chỉnh hình, ngoài các tổn thương<br /> thuật chưa sâu mặc dù thương tích này khá<br /> xương khớp thì thương tích gân đặc biệt quan<br /> phổ biến và được xử lý ở nhiều cơ sở ngoại<br /> trọng vì nó liên quan chặt chẽ đến chức năng<br /> khoa. Chính vì vậy, nghiên cứu được tiến<br /> của bàn tay. Thương tích bàn tay hầu như<br /> hành nhằm mục tiêu:<br /> không ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân<br /> Mô tả đặc điểm lâm sàng và thương tổn<br /> nhưng các di chứng của nó thường nặng nề,<br /> giải phẫu gân duỗi trong thương tích bàn tay<br /> làm cho người bệnh trở nên tàn phế, mất khả<br /> tại bệnh viện Việt Đức.<br /> năng lao động và ảnh hưởng nhiều đến tâm lý<br /> Đánh giá kết quả khâu nối gân duỗi<br /> người bệnh. Trên thế giới, phẫu thuật bàn tay<br /> bàn tay.<br /> đã trở thành một lĩnh vực rất được quan tâm<br /> và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng [1; II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> 2; 3]. Tại nước ta, mặc dù khá phổ biến nhưng<br /> - Nghiên cứu mô tả cắt ngang 60 bệnh<br /> thương tích bàn tay vẫn còn chưa được quan<br /> nhân được chẩn đoán vết thương gân duỗi<br /> tâm đúng mức, vẫn còn những sai sót đáng<br /> bàn tay tại bệnh viện Việt Đức từ tháng<br /> tiếc như nối nhầm gân, nối gân vào thần kinh,<br /> 6/2011 đến tháng 6/2012.<br /> bỏ sót thương tổn…Đối với các thương tổn<br /> gân ở bàn tay thì vai trò của gân gấp đã được Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân<br /> lưu ý nhiều hơn do cấu trúc giải phẫu phức + Chẩn đoán vết thương gân duỗi bàn tay;<br /> tạp, kỹ thuật phẫu tích khâu nối khó khăn và + Được phẫu thuật cấp cứu trong 48h;<br /> đòi hỏi trình độ chuyên sâu. Ngược lại, + Đầy đủ hồ sơ bệnh án.<br /> thương tích gân duỗi vẫn còn bị coi nhẹ, đôi<br /> Kỹ thuật phẫu thuật<br /> + Sơ cứu vết thương tại phòng khám, kiểm<br /> Địa chỉ liên hệ: Trần Trung Dũng, bộ môn Ngoại, Trường tra đánh giá tổn thương về lâm sàng. Chụp<br /> Đại Học Y Hà Nội.<br /> Xquang để xác định tổn thương xương. Dùng<br /> Email: dungbacsy@dungbacsy.com<br /> Ngày nhận: 23/9/2013<br /> kháng sinh, tiêm phòng uốn ván cho bệnh nhân.<br /> Ngày được chấp thuận: 17/2/2014 + Tại phòng mổ: gây tê đám rối cánh tay<br /> <br /> <br /> TCNCYH 86 (1) - 2014 51<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> kết hợp tiền mê, garo ngay trên khớp khuỷu. - Phục hồi chức năng sau mổ: theo 1 phác<br /> Đánh rửa vết thương, phẫu tích bộc lộ các đồ chung tùy theo vị trí tổn thương của gân,<br /> đầu gân, tiến hành khâu nối theo kỹ thuật tập thụ động trong 4 tuần đầu sau đó chuyển<br /> Kessler (vùng 6, 7), Kessler và tăng cường sang tập vận động chủ động.<br /> mũi khâu Silverkiod (vùng 3, 4). Bất động sau<br /> - Đánh giá kết quả theo Miller [1]:<br /> mổ bằng nẹp bột cẳng bàn tay.<br /> <br /> Kết quả Tổng biên độ mất duỗi (độ) Tổng biên độ mất gấp (độ)<br /> Tốt 0 0<br /> Khá ≤ 10 ≤ 20<br /> Trung bình 11 - 45 21 - 45<br /> Kém ≥ 45 ≥ 45<br /> <br /> <br /> Xử lý số liệu: bằng các thuật toán thống động 30%. Không có bệnh nhân nào bị tổn<br /> kê y sinh học có sử dụng phần mềm SPSS thương cả hai tay.<br /> 16.0.<br /> <br /> Đạo đức nghiên cứu: Đề cương nghiên 40%<br /> cứu đã được hội đồng khoa học phê duyệt.<br /> Tay phải<br /> Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu đồng<br /> Tay trái<br /> thuận.<br /> 60%<br /> III. KẾT QUẢ<br /> Có 52 nam (87%) và 8 nữ (13%), tỷ lệ<br /> nam/nữ là 6,5. Tuổi thường gặp là tuổi thanh Biểu đồ 1. Tay bị tổn thương<br /> thiếu niên (14 - 25 tuổi) chiếm 42% và tuổi lao<br /> Tay trái bị tổn thương nhiều hơn với tỷ lệ<br /> động (26 - 60 tuổi) chiếm 53%. Nguyên nhân<br /> 60%.<br /> chủ yếu là tai nạn bạo lực chiếm 47% và lao<br /> 25%<br /> 21.70%<br /> <br /> 20% 18.30%<br /> <br /> 15%<br /> 15% 13.30%<br /> <br /> 10%<br /> 10% 8.30%<br /> <br /> 5% 5%<br /> 5% 3.30%<br /> <br /> <br /> <br /> 0%<br /> 1 gân 2 gân 3 gân 4 gân 5 gân 6 gân 7 gân 8 gân 9 gân<br /> <br /> Biểu đồ 2. Tần suất số gân bị tổn thương trên 1 bệnh nhân<br /> <br /> 52 TCNCYH 86 (1) - 2014<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> Số gân bị tổn thương thường gặp nhất là 2 gân<br /> <br /> Bảng 1. Tần suất số ngón bị tổn thương trên một bệnh nhân<br /> <br /> Số ngón Tần suất %<br /> 1 20 20%<br /> 2 10 16,7%<br /> 3 7 11,7%<br /> 4 16 26,7%<br /> 5 15 25%<br /> Tổng 60 100%<br /> <br /> <br /> Kết quả cho thấy tổn thương gặp nhiều nhất ở 4 đến 5 ngón tay. Điều này phù hợp với đặc<br /> điểm tổn thương gặp chủ yếu ở vùng mu tay, cổ tay và 1/3 dưới cẳng tay.<br /> <br /> Bảng 2. Thời gian từ khi bị thương đến khi mổ<br /> <br /> Tần suất %<br /> Trước 12h 35 58,3%<br /> Sau 12h 25 41,7%<br /> Tổng 60 100%<br /> <br /> <br /> Số bệnh nhân được phẫu thuật trước 12h là 58,3%.<br /> <br /> Bảng 3. Kết quả chung sau nối gân<br /> <br /> Kết quả Ngón 1 Ngón 2 Ngón 3 Ngón 4 Ngón 5 Tổng %<br /> Tốt 1 14 9 10 8 52 73,2%<br /> Khá 1 2 3 3 3 12 16,9%<br /> TB 0 1 1 1 1 4 5,7%<br /> Kém 0 0 1 1 1 3 4,2%<br /> Tổng 12 17 14 15 13 71 100%<br /> <br /> <br /> Có 23 bệnh nhân tái khám với 71 ngón tay bị tổn thương. Kết quả điều trị không có sự khác<br /> biệt giữa các ngón.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> TCNCYH 86 (1) - 2014 53<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> Bảng 4. Liên quan kết quả với thời gian mổ<br /> <br /> Kết quả Trước 12h Sau 12h Tổng<br /> Tốt 30 22 52<br /> Khá 9 3 12<br /> Trung bình 1 3 4<br /> Kém 0 3 3<br /> Tổng 40 31 71<br /> <br /> <br /> Kết quả trên cho thấy không có sự khác biệt về kết quả điều trị của nhóm<br /> <br /> Bảng 5. Liên quan giữa kết quả và tập phục hồi chức năng<br /> <br /> Không tập Có tự tập<br /> Tốt 3 49<br /> Khá 4 8<br /> Trung bình 3 1<br /> Kém 3 0<br /> Tổng 13 58<br /> <br /> <br /> Kết quả phục hồi chức năng gân duỗi ở 2 nhóm có tự tập và không tập là khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê (p < 0,05).<br /> <br /> <br /> IV. BÀN LUẬN<br /> gân duỗi bị tổn thương, tất cả các bệnh<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ nam nhân đều thương tổn ở 1 tay, ưu thế về tay<br /> là chủ yếu, kết quả này cũng phù hợp với trái chiếm 60%. Kết quả này phù hợp với<br /> nghiên cứu của các tác giả khác [2; 3; 4; 5 ]. nghiên cứu của Miller [1] và Newport [3]. Tổn<br /> thương gân duỗi ở các ngón là như nhau<br /> Tuổi của bệnh nhân cao nhất là 71, thấp<br /> nhưng có sự khác biệt theo vùng tổn thương,<br /> nhất là 13 với tuổi trung bình là 30. Lứa tuổi<br /> vùng tổn thương hay gặp nhất ở các ngón dài<br /> gặp nhiều nhất là tuổi lao động chiếm 53%,<br /> là vùng 7 (55,2%) và vùng 6 (27%). Kết quả<br /> tiếp theo là lứa tuổi thanh thiếu niên chiếm<br /> này có sự khác biệt với nghiên cứu của các<br /> 42%. Các tác giả khác cũng đưa ra những kết<br /> tác giả khác [1; 2; 4]. Nguyên nhân của sự<br /> quả tương tự. Về giới, nam giới chiếm ưu thế<br /> khác biệt này có thể là do tỷ lệ nguyên nhân<br /> so với nữ giới, kết quả này cũng tương tự<br /> tai nạn bạo lực trong nhóm bệnh nhân của<br /> nghiên cứu của các tác giả khác [4; 5].<br /> chúng tôi cao hơn các tác giả khác vì vậy nên<br /> Trong tổng số 60 bệnh nhân với 192 lượt thương tổn thường xảy ra ở xa búp ngón.<br /> <br /> <br /> 54 TCNCYH 86 (1) - 2014<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, vẫn còn giới (87%) với tuổi trung bình là 30, gặp nhiều<br /> 42% bệnh nhân được phẫu thuật sau 12 giờ. ở tay trái hơn tay phải. Số gân tổn thương hay<br /> Điều này là do nghiên cứu tiến hành tại gặp nhất là 2 gân, vùng tổn thương thường<br /> bệnh viện Việt Đức, cơ sở ngoại khoa tuyến gặp nhất là vùng 6 và 7.<br /> cuối, thường xuyên trong tình trạng quá tải Kết quả điều trị phẫu thuật đạt tỷ lệ tốt là<br /> nên không giải quyết bệnh nhân sớm và 73,2%. Phục hồi chức năng sau phẫu thuật có<br /> nhanh được. liên quan chặt chẽ đến kết quả phẫu thuật.<br /> <br /> Đánh giá kết quả sau mổ tổn thương gân Lời cảm ơn<br /> duỗi, các tác giả sử dụng nhiều tiêu chí khác<br /> Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám<br /> nhau nên việc so sánh kết quả chung giữa các<br /> đốc, Phòng Kế hoạch Tổng hợp bệnh viện<br /> tác giả gặp nhiều khó khăn. Trong nghiên cứu<br /> Việt Đức đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành<br /> của chúng tôi, chúng tôi sử dụng bảng đánh<br /> nghiên cứu này.<br /> giá của tác giả Miller [1]. Trong 23 bệnh nhân<br /> tái khám với 71 gân được đánh giá chúng tôi TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> thấy rằng kết quả điều trị của riêng từng ngón 1. Miller H (1942). Repair of severed ten-<br /> không có sự khác biệt, yếu tố thời gian mổ dons of the hand and wrist. Surg Gynecol Ob-<br /> trước 12 giờ và sau 12 giờ khác biệt không có stet; 75, 693 – 698.<br /> ý nghĩa thống kê và có liên quan chặt chẽ 2. Saldana et al (1991). Results of<br /> giữa vấn đề phục hồi chức năng và kết quả acute zone III extensor injuries treated with<br /> điều trị. Khó khăn chính của việc tập phục hồi dynamic extension splinting. J Hand Surg;<br /> chức năng là sau phẫu thuật phải bất động để 16A, 1146 - 1153.<br /> đảm bảo liền gân nhưng cũng phải tập sớm 3. Newport ML et al (1990). Long term<br /> để tránh dính gân [6]. Một số tác giả sử dụng results of extensor tendon repair. J Hand<br /> những nẹp cố định chuyên biệt để vừa cố định Surg; 15A, 961 - 966.<br /> nhưng vừa cho phép bệnh nhân tập luyện. 4. Brezeziensky and Schneider (1995).<br /> Theo Saldana [2] thì việc sử dụng nẹp năng Extensor tendon injuries at the distal interpha-<br /> động cho kết quả tốt 65%, theo Newport [3] thì langeal joint. Hand Clinic, 11, 373 - 380.<br /> kết quả khác nhau dao động từ 54% đến 95%.<br /> 5. Ip and Chow (1997). Results of dynamic<br /> splintage following extensor tendon repair. J<br /> V. KẾT LUẬN<br /> Hand Surg; 22B, 283 - 291.<br /> Nghiên cứu trên 60 bệnh nhân được kết 6. Crosby CA, Wehbe MA (1999). Early<br /> luận như sau: protected motion after extensor tendon repail.<br /> Thương tích gân duỗi thường gặp ở nam J Hand Surg [Am]; 24, 1061 - 1070.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> TCNCYH 86 (1) - 2014 55<br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> <br /> Summary<br /> THE RESULT OF HAND EXTENSOR TENDON REPAIR<br /> IN VIETDUC HOSPITAL<br /> Hand wound is a common occurrence in health clinics. The objectives of this study were to<br /> describe the clinical characteristics and anatomic lesion of hand extensor tendon and evaluate the<br /> results of tendon repair after corrective surgery. 60 patients were recruited for this study. The<br /> average age of the patient was 30 years old. The male/female ration was 6.5 with an average age<br /> of 30 years old, and the male/female ratio was 6.5. The average number of tendon injury was 2.<br /> 73.2% of the patients reported good recovery after corrective surgery. In addition, rehabilitation<br /> such as physical therapy following corrective surgery correlated well with excellent functional<br /> hand function.<br /> <br /> Keywords: hand, extensor tendon<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 56 TCNCYH 86 (1) - 2014<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=58

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2