intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt gan điều trị ung thư tế bào gan tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Chia sẻ: ViHera2711 ViHera2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

44
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày đánh giá kết quả sớm của điều trị UTTBG bằng phẫu thuật đồng thời đánh giá một số yếu tố liên quan đến tai biến, biến chứng và xác định tỷ lệ tái phát sau mổ điều trị UTTBG.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt gan điều trị ung thư tế bào gan tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT CẮT GAN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ<br /> TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY<br /> Dương Huỳnh Thiện*, Nguyễn Đình Song Huy, Hồ Sĩ Minh*, Phan Minh Trí**<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm của điều trị UTTBG bằng phẫu thuật đồng thời đánh giá một số yếu tố<br /> liên quan đến tai biến, biến chứng và xác định tỷ lệ tái phát sau mổ điều trị UTTBG.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca.<br /> Kết quả nghiên cứu: Trong thời gian nghiên cứu từ 11/2014 đến 02/2015 với 75 bệnh nhân UTTBG có chỉ<br /> định phẫu thuật, tỷ lệ nam/nữ là 8,3/1, tuổi gặp nhiều nhất 41 – 60 tuổi, tỷ lệ VGB là 74,7%, có 68% bệnh nhân<br /> vào viện có triệu chứng lâm sàng. 42,7% bệnh nhân có AFP > 400 ng/ml, 80% u > 5cm, độ biệt hóa khối u theo<br /> Edmondson-Steiner lần lượt là I, II, III, IV như sau: 0%, 58,7%, 38,6% và 2,7%. Thời gian mổ trung bình 140<br /> phút, lượng máu mất trung bình 353,3ml, lượng máu truyền trung bình 129,3ml với tỉ lệ truyền máu 14,6%.<br /> Tỷ lệ tai biến, biến chứng chung là 13,3% gồm: chảy máu 1,3%, suy gan 1,3%, tràn dịch màng phổi 6,7%, rò<br /> mật 2,7%. Không có trường hợp tử vong do phẫu thuật. Tỉ lệ tái phát sau 6 tháng 23,3%<br /> Kết luận: Điều trị UTTBG bằng phẫu thuật trong giai đoạn hiện nay đạt kết quả tốt, tai biến và biến chứng<br /> có thể kiểm soát được, có thể chủ động kiểm soát được máu vào và ra khỏi gan khi mổ mà vẫn đảm bảo chức năng<br /> phần gan còn lại. Tỷ lệ tai biến biến chứng thấp, tử vong hầu như không đáng kể, và phẫu thuật đã đem lại cơ hội<br /> tốt cho sự sống còn của bệnh nhân ung thư tế bào gan.<br /> Từ khóa: Ung thư tế bào gan, phẫu thuật điều trị ung thư tế bào gan<br /> ABSTRACT<br /> ASSESSMENT OF EARLY RESULT SURGICAL THERAPY FOR HEPATOCELLULAR CARCINOMA<br /> IN CHO RAY HOSPITAL<br /> Nguyen Dinh Song Huy, Ho Si Minh, Phan Minh Tri, Duong Huynh Thien<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 20 - No 1 - 2016: 135 - 140<br /> Aim: To evaluate the early results and some risk factors that include to the complications and recurrent<br /> rateafter hepatectomy for hepatocellular carcinoma.<br /> Methods: Cross sectional study<br /> Result: During the time from 11/2014 to 02/2015, we have got 75 HCC patients, male/ female: 8.3/1, the<br /> most common age at 41 – 60, hepaitis B: 74.7%. There are 68% pts with pain symptons, 42.7% with AFP ><br /> 400ng/ml, 80% pts with tumor dimension > 5cm. The mean time operation 140 minutes, the mean operative<br /> blood loss 353.3 ml, the mean blood tranfusion 139.3 ml with blood tranfusion rate 14.6%. The common<br /> complications are 13.3% included: bleeding: 1.3%, decompensation hepatic failure: 1.3%, pleural effusion: 6.7%,<br /> bile leakage: 2.7%. 6 months recurrent rate after surgery: 23.3%.<br /> Conclustion: Nowadays hepatectomy for hepatocellular carcinoma get good result. We can manage the<br /> complications by intermittent pedicle clamping control bleeding and keep the future liver remnant to be perfused.<br /> Surgical therapy for hepatocellular carcinoma gives good chance for HCC patients to survival.<br /> Keyword: hepatocellular carcinoma, surgical therapy for hepatocellular carcinoma.<br /> <br /> <br /> <br /> *Khoa U gan, Trung Tâm Ung Bướu BV Chợ Rẫy **Bộ môn Ngoại Đại Học Y Dược TPHCM<br /> Tác giả liên lạc: BS. Dương Huỳnh Thiện. ĐT: 0902357939. Email: dhthien2003@gmail.com<br /> <br /> Ngoại Tổng Quát 135<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Ung thư tế bào gan là bệnh lý ác tính Tuổi và giới<br /> thường gặp, đứng hàng thứ sáu trong các loại Tuổi trung bình là 53,6 ± 12,8, trẻ nhất là 18<br /> ung thư trên toàn thế giới và là nguyên nhân tuổi, già nhất là 84 tuổi, chủ yếu ở nhóm tuổi từ<br /> tử vong xếp thứ ba trong các nguyên nhân tử 41-60 với tỉ lệ 52%.<br /> vong do ung thư(9,17). Hàng năm, trên thế giới Tỉ lệ nam:nữ là 8,3:1.<br /> có khoảng 620.000 trường hợp ung thư tế bào<br /> Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng<br /> gan mới được phát hiện và khoảng 600.000 –<br /> Đặc điểm Đau bụng Gan to,<br /> 1.000.000 người tử vong vì bệnh lý này(17). Theo lâm sàng sờ thấy u<br /> Nguyễn Chấn Hùng và cộng sự tại thành phố Số BN 51 (68%) 15 (20%)<br /> Hồ Chí Minh nghiên cứu vào năm 2003-2004, Trong NC của chúng tôi có 51 (68%) BN khi<br /> UTTBG đứng hàng thứ hai ở nam (xuất độ vào viện có triệu chứng đau bụng, 15 (20%) BN<br /> 25,3 / 100.000 dân/ năm) và đứng hàng thứ 5 ở có gan to hoặc sờ thấy u. Có 15 (20%) BN tình cờ<br /> nữ (5,9 / 100.000 dân/ năm) trong 10 loại ung phát hiện do đi khám sức khoẻ định kỳ.<br /> thư thường gặp nhất(7). Có nhiều phương pháp Bảng 2: Tình trạng viêm gan siêu vi<br /> điều trị ung thư tế bào gan nhưng phẫu thuật Dấu ấn viêm gan virus Số BN Tỉ lệ (%)<br /> cắt gan vẫn được đánh giá là phương pháp<br /> HBsAg (+) 56 74,7<br /> điều trị cơ bản và hiệu quả nhất(4,14). Phẫu Anti – HCV (+) 8 10,7<br /> thuật cắt gan hiện nay đã hạn chế được mất HBsAg (+) và Anti-HCV (+) 4 5,3<br /> máu và tai biến khi mổ rất nhiều. Các biến HBsAg (-) và anti-HCV (-) 7 9,3<br /> chứng như rò mật và nhiễm trùng ổ bụng ít Tổng 75 100<br /> hơn, nhưng suy gan, chảy máu sau mổ, biến Trong NC của chúng tôi có 16 (21,3%) trường<br /> chứng phổi và tái phát sớm vẫn còn tồn tại. hợp UTTBG được chẩn đoán và điều trị viêm<br /> Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm gan trước đó, trong đó VGB là 16% và VGC là<br /> đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật cắt gan 5,3%. Tuy nhiên trên thực tế, tỉ lệ nhiễm virus<br /> điều trị ung thư tế bào gan tại Bệnh Viện Chợ VGB cao hơn nhiều, lên tới 74,7%. Có 4 BN đồng<br /> Rẫy từ tháng 11/2014 đến tháng 02/2015. nhiễm virus VGB, VGC chiếm tỉ lệ 5,3%.<br /> ĐỐITƯỢNG–PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU Chức năng gan<br /> Thiết kế nghiên cứu: Toàn bộ các BN đều được phân loại chức<br /> Mô tả hàng loạt ca năng gan trước mổ là Child A.<br /> Bảng 3: Alphafetoprotein trước mổ<br /> Đối tượng<br /> Nồng độ (ng/ml) Số BN Tỉ lệ (%)<br /> 75 BN UTTBG được PT cắt gan tại khoa U 400 32 42,7<br /> Tổng 75 100<br /> Bệnh nhân được chẩn đoán UTTBG theo<br /> hướng dẫn chẩn đoán của Bộ Y Tế Việt Nam Nhóm BN có nồng độ AFP cao trên 400<br /> năm 2012 và được phẫu thuật điều trị tại Bệnh ng/ml chiếm 42,7%.<br /> Viện Chợ Rẫy. Bảng 4: Đặc điểm khối u<br /> Đa u Đơn độc Tổng<br /> Tiêu chuẩn loại trừ Số Bn 7 8 15<br /> ≤5cm<br /> Kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật Tỷ lệ (%) 9,3 10,7 20<br /> Số Bn 28 32 60<br /> không phải là UTTBG. >5cm<br /> Tỷ lệ (%) 37,3 42,7 80<br /> Tổng 35 40 75<br /> Tỷ lệ 46,7 53,3 100%<br /> <br /> <br /> 136 Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Trong NC của chúng tôi: đa số BN có khối u Bảng 7: Giải phẫu bệnh<br /> >5cm (80%) và là u đơn độc (40/75) chiếm 53,3%. Độ biệt hóa khối u theo<br /> Số BN Tỉ lệ (%)<br /> Edmondson-Steiner<br /> Kết Quả Trong Phẫu Thuật I 0 0<br /> Bảng 5: Loại phẫu thuật cắt gan II 44 58,7<br /> Phương pháp Số BN Tỉ lệ (%) III 29 38,6<br /> Cắt gan P 18 24 IV 2 2,7<br /> Cắt gan T 5 6,7 Tổng 75 100<br /> Cắt gan thùy T 7 9,3 Đa số BN có độ biệt hóa khối u theo<br /> Cắt gan trung tâm 1 1,3 Edmondson-Steiner là II, III.<br /> Cắt gan PT trước 3 4<br /> Cắt gan PT sau 6 8<br /> Bảng 8: Biến chứng sau mổ<br /> Cắt gan hạ phân thùy 35 46,7 Biến chứng Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)<br /> Tổng 75 100 Suy gan 1 1,3<br /> Tràn dịch màng 5 6,7<br /> Cắt gan hạ phân thùy chiếm tỷ lệ nhiều nhất, phổi<br /> 35/75 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 46,7%. Rò mật 2 2,7<br /> Cổ chướng 1 1,3<br /> Thời gian phẫu thuật<br /> Chảy máu 1 1,3<br /> Thời gian mổ trung bình:140 ± 41,1 phút, Tổng 10 13,3<br /> nhanh nhất 40 phút, lâu nhất 250 phút.<br /> Thời gian nằm viện<br /> Số lượng máu mất<br /> Thời gian nằm viện trung bình là 10,4 ± 2,4<br /> Lượng máu mất trung bình là 353,3 ml, ít ngày<br /> nhất 100 ml, nhiều nhất 3000 ml.<br /> Thời gian nằm viện ngắn nhất là 6 ngày<br /> Có 11/75 bệnh nhân phải truyền máu trong<br /> Thời gian nằm viện dài nhất là 24 ngày<br /> lúc mổ chiếm tỷ lệ 14,66 % với lượng máu truyền<br /> Bảng 9: Tỉ lệ tái phát<br /> trung bình là :129,3 ml.<br /> Thời gian 03 tháng 06 tháng<br /> Tai biến trong mổ Số BN 8/73 17/73<br /> Trong nghiên cứu chỉ có 1 trường hợp (1,3%) Tỉ lệ (%) 10,9% 23,3%<br /> rách tĩnh mạch gan phải trong quá trình phẫu Đánh giá một số yếu tố liên quan đến tai biến,<br /> tích nhằm mục đích kiểm soát tĩnh mạch này biến chứng và tái phát<br /> trước khi tiến hành cắt nhu mô gan. Bảng 10: Liên quan VGB và biến chứng<br /> Kết Quả Sau Phẫu Thuật VGB<br /> Không Có Tổng<br /> Biến chứng<br /> Bảng 6: Giai đoạn bệnh theo TNM sau mổ<br /> Không 57 (76%) 8 (10,7%) 65 (86,7%)<br /> Giai đoạn bệnh Số bệnh Tỉ lệ (%) Có 6 (8%) 4 (5,3%) 10 (13,3%)<br /> theo TNM sau mổ nhân Tổng 63 (84%) 12 (16%) 73 (100%)<br /> I 31 41,3<br /> Có sự liên quan giữa tiền sử viêm gan B và<br /> II 3 4 biến chứng (p = 0,026)<br /> IIIA 33 44<br /> Bảng 11: Liên quan AFP và tái phát<br /> IIIB 6 8<br /> AFP<br /> IIIC 2 2,7 ≤1000 >1000 Tổng<br /> Tái phát<br /> Tổng 75 100<br /> Không 37 (50,7%) 19 (26%) 56 (76,7%)<br /> Đa số BN ở giai đoạn III sau mổ 54,7%. Có 5 (6,9%) 12 (16,4%) 17 (23,3%)<br /> Tổng 42 (57,6%) 31 (42,4%) 73 (100%)<br /> Có sự liên quan giữa tái phát và AFP (p<br /> =0,008)<br /> <br /> <br /> Ngoại Tổng Quát 137<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016<br /> <br /> Bảng 12: Liên quan TNM sau mổ và tái phát ăn kém (30,7%) và sút cân (10%). Có 15 BN tình<br /> Tái phát<br /> cờ phát hiện do đi khám sức khoẻ định kỳ.<br /> TNM Không Có<br /> sau mổ AFP là chất chỉ điểm khối u quan trọng nhất<br /> I 27 (87,1%) 4 (12,9%) trong UTTBG, trước đây chỉ cần dựa vào nồng<br /> độ AFP cao và hình ảnh siêu âm có khối u là đủ<br /> II 3 (100%) 0 (0%)<br /> IIIA 24 (72,7%) 9 (27,3%)<br /> để chẩn đoạn UTTBG. Trong UTTBG, nồng độ<br /> IIIB 4 (66,7%) 2 (33,3) AFP có liên quan tới kích thước khối u nên vẫn<br /> IIIC 0 (0%) 2 (100%) có thể sử dụng trong theo dõi tái phát.<br /> Có sự liên quan giữa tái phát và TNM sau Thực tế trong NC cho thấy, tỉ lệ BN có AFP<br /> mổ (p = 0.038) trước mổ >400ng/ml rất cao chiếm tỉ lệ 42,7%<br /> BÀN LUẬN trong khi tỉ lệ BN có nồng độ AFP trước mổ từ<br /> 20-400 ng/ml chỉ là 26,7%. Có tới 30 BN (40%) có<br /> Có 75 BN được đưa vào NC với độ tuổi<br /> AFP trước mổ trên 1000ng/ml. Theo Đoàn Hữu<br /> trung bình là 53,6 ± 12,8, trẻ nhất là 18 tuổi, già Nam, 75,1% BN có AFP ≥ 200 ng/ml(). Có sự liên<br /> nhất là 84 tuổi, tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi quan giữa AFP và số lượng u trong NC của<br /> 41-60 với tỉ lệ 52%. Tỉ lệ nam:nữ là 8.3:1, các số chúng tôi.<br /> liệu trên tương đối phù hợp với một số NC Toàn bộ các trường hợp trong NC đều được<br /> trong nước. Về giới, y văn trên thế giới đều chụp CLVT chẩn đoán, có 69/75 (92%) BN có dấu<br /> cho thấy đa số bệnh này gặp ở nam giới với tỉ hiệu wash out và 6/75 (8%) có huyết khối tĩnh<br /> lệ nam:nữ từ 2-4 lần, tùy theo tần suất bệnh mạch cửa trên hình ảnh chụp CLVT. Với các tiến<br /> của mỗi khu vực. bộ trong kỹ thuật chụp, CLVT hiện là phương<br /> Nhiễm virus viêm gan mạn tính từ lâu đã pháp được khuyến cáo để chẩn đoán và xác định<br /> được biết đến như là một trong những yếu tố giai đoạn UTTBG(4).<br /> nguy cơ chính của UTTBG. Theo một số tác giả, Khối u lớn với kích thước >5cm khá thường<br /> virus viêm gan B có liên quan trong 50-80% các gặp trong lâm sàng, đặc biệt trong điều kiện của<br /> trường hợp UTTBG trên toàn thế giới trong khi Việt Nam, trong NC của chúng tôi, tỉ lệ này là<br /> 10-25% số trường hợp có liên quan tới nhiễm 80%. Các nguyên nhân chính có thể có bao gồm:<br /> virus viêm gan C(3,8). Tại Việt Nam, NC của Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ viêm gan B,<br /> nhiều tác giả đã chỉ ra mối liên quan mật thiết việc khám sàng lọc UTTBG chưa phổ biến, BN<br /> giữa nhiễm virus viêm gan B với UTTBG. NC thường được khám và phát hiện bệnh muộn.<br /> của Phan Thị Phi Phi (1993) cho biết tỉ lệ Với các khối u này, BN không còn các chỉ định<br /> HbsAg(+) ở các bệnh nhân UTTBG là 82%(2), NC ghép gan hoặc đốt nhiệt cao tần điều trị(4). Do đó,<br /> của Nguyễn Thị Kim Hoa (2010) cho thấy BN cắt gan là lựa chọn điều trị triệt căn duy nhất còn<br /> lại cho các BN này. Một số NC gần đây cho thấy<br /> HbsAg(+) có nguy cơ mắc UTTBG cao gấp 17 lần<br /> kích thước u không phải là chống chỉ định của<br /> người bình thường(13).<br /> cắt gan. NC của Young và cộng sự (2007) cho<br /> Triệu chứng lâm sàng của UTTBG thường biết tỉ lệ sống và không tái phát sau 5 năm ở<br /> xuất hiện ở giai đoạn muộn của bệnh do khả nhóm BN kích thước u >10cm lần lượt là 45% và<br /> năng bù trừ tốt của gan. Ở giai đoạn sớm các 43%(20).<br /> triệu chứng thường mờ nhạt và không đặc hiệu<br /> Các BN có huyết khối tĩnh mạch cửa đều<br /> nên việc chẩn đoán sớm rất khó khăn nếu không được xếp loại vào giai đoạn IIIa theo phân loại<br /> có chương trình sàng lọc các đối tượng nguy cơ. TNM của AJCC nếu khối u không xâm lấn ra<br /> Kết quả NC cho thấy, các dấu hiệu khiến người xung quanh và chưa có di căn ngoài gan. Nhiều<br /> bệnh phải đi khám chủ yếu là đau bụng (68%), NC đã chứng minh xâm lấn mạch trên đại thể<br /> <br /> <br /> 138 Chuyên Đề Ngoại Khoa<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> hoặc vi thể là yếu tố nguy cơ quan trọng của tái vai trò quan trọng trong phẫu thuật cắt gan. Về<br /> phát khối u, trong đó di căn theo tĩnh mạch cửa thời điểm tiến hành truyền máu, Nanashima và<br /> là một trong các cơ chế quan trọng đã được công cộng sự (2012) cho rằng cần bắt đầu truyền máu<br /> nhận rộng rãi(11). Do đó, phẫu thuật hay không khi lượng máu mất đạt 850ml(10).<br /> phẫu thuật với những BN này hiện vẫn là một Phẫu thuật cắt gan luôn có tỉ lệ biến chứng<br /> vấn đề gây tranh cãi trên phương diện lâm sàng và tử vong cao so với các phẫu thuật của đường<br /> không chỉ vì tiên lượng kém mà còn bởi các khó tiêu hóa. Có 02 BN tử vong sau mổ, chiếm tỉ lệ<br /> khăn trong kỹ thuật mổ. Theo Llovet và cộng sự 2,7%, bao gồm: 01 BN chảy máu sau mổ (1,3%):<br /> (1999) thời gian sống trung bình của các BN hậu phẫu ngày 2, dịch máu chảy qua ống dẫn<br /> UTTBG có huyết khối tĩnh mạch cửa không lưu, HA thấp, Hct giảm, BN được chỉ định làm<br /> đươc điều trị chỉ là 2,7 tháng, nhưng thời gian TAE xác định vị trí chảy máu, bơm tắc bằng<br /> sống thêm trung bình của các BN này có thể lên spongel nhưng BN không qua khỏi. 01 BN suy<br /> tới 11 tháng nếu được điều trị cắt gan, theo gan sau mổ (1,3%): BN có thể trạng mập, quan<br /> Young và cộng sự (2007)(20). sát trong mổ thì gan xơ đầu đinh, u gan phải lớn,<br /> Có tổng cộng 7 loại phẫu thuật cắt gan được mất máu trong mổ 1000ml. Hậu phẫu BN vàng<br /> thực hiện trong nghiên cứu, trong đó phẫu thuật da tăng dần, bilirubin 7,57mg%, suy thận. BN tử<br /> cắt gan lớn chiếm tổng tỉ lệ 50,9%, tất cả các vong ngày 4 sau mổ.<br /> trường hợp cắt gan đều được tiến hành cắt gan 10 BN có biến chứng sau mổ, chiếm tỉ lệ<br /> theo giải phẫu. 13,3%. Trong đó biến chứng hay gặp nhất là tràn<br /> Thời gian mổ trung bình là 140 ± 41,1 phút. dịch màng phổi, gặp trong 5/10 BN (6,7%), các tỉ<br /> Con số này theo tổng kết của các tác giả Lê Văn lệ này là tương đương với một số NC khác. Các<br /> Thành và Đoàn Hữu Nam lần lượt là 112 phút biến chứng liên quan tới phẫu thuật khác bao<br /> và 72 phút(10,9), còn theo tổng kết của Jarnagin gồm: rò mật (2 BN), cổ chướng kéo dài (1 BN)<br /> (2002) là 253±2 phút(6). Thời gian mổ của chúng Suy gan là biến chứng sau mổ quan trọng<br /> tôi lâu hơn các tác giả trong nước có thể do có tới nhất của phẫu thuật cắt gan. Tỉ lệ suy gan sau<br /> 50,9% các trường hợp cắt gan lớn. mổ dao động từ 1,2-32% tùy tác giả, trong những<br /> Lượng máu mất trung bình trong mổ là NC gần đây, tỉ lệ này vào khoảng 8%(16).<br /> 353,3ml, tương đương với lượng máu mất trung Rò mật cũng là một biến chứng nặng của<br /> bình của tác giả Lê Văn Thành là 300 ± 232ml(9), phẫu thuật cắt gan, tỉ lệ của biến chứng này vào<br /> còn trong tổng kết của Jarnagin năm 2002 là khoảng 4-8%(19). Những BN có biến chứng này có<br /> 600ml(6). Tỉ lệ truyền máu trong mổ là 14,66%, nguy cơ cao bị suy gan (35,7%) cũng như tử<br /> không có BN nào phải truyền máu sau mổ. Tác vong sau mổ (39,3%). Trong NC của chúng tôi có<br /> giả Đoàn Hữu Nam có 21,11% trường hợp cần 2 BN bị rò mật sau mổ, chiếm tỉ lệ 2,7% cũng<br /> truyền máu trong khi mổ cắt gan(10). tương tự như Văn Tần 2% và Lê Văn Thành<br /> Mất máu và truyền máu trong mổ đã được 2,5%(4,18), toàn bộ đều được điều trị bằng đặt dẫn<br /> chứng minh là yếu tố tiên lượng độc lập đối với lưu qua da, không BN nào phải sử dụng các<br /> biến chứng và tử vong trong và quanh mổ. Ảnh phương pháp điều trị phẫu thuật.<br /> hưởng của truyền máu đối với nguy cơ tái phát Tràn dịch màng phổi là biến chứng thường<br /> khối u biểu hiện rõ nhất đối với các BN UTTBG gặp sau cắt gan. Cơ chế của hiện tượng này là<br /> giai đoạn sớm(9). Theo Nanashima và cộng sự quá trình giải phóng gan và phẫu tích các dây<br /> (2012), lượng máu mất trên 1500ml có nguy cơ chằng trong cắt gan gây ảnh hưởng đến tuần<br /> làm giảm thời gian sống thêm của BN(10). Do đó, hoàn bạch huyết khu vực này. Biến chứng này<br /> vấn đề kiểm soát chảy máu và truyền máu đóng gặp nhiều hơn trong cắt gan phải là do để di<br /> <br /> <br /> <br /> Ngoại Tổng Quát 139<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 1 * 2016<br /> <br /> động gan phải, PTV phải phẫu tích rộng hơn so 6. Jarnagin WR, Gonen M, Fong Y (2002). Improvement in<br /> perioperative outcome after hepatic resection: analysis of<br /> với giải phóng gan trái. Một cơ chế nữa là thời 1,803 consecutive cases over the past decade. Ann Surg, 236(4)<br /> gian kẹp mạch máu kéo dài gây ra rối loạn chức 397-406.<br /> 7. Lê Lộc (2010). Kinh nghiệm qua 1245 trường hợp cắt gan ung<br /> năng gan sau mổ, phù tế bào gan, do đó ảnh thư. Tạp chí Gan Mật Việt Nam, 13, pp. 36-44.<br /> hưởng tới tuần hoàn bạch huyết và gây ra tràn 8. Lê Văn Thành (2012). Kết quả 156 trường hợp cắt gan kết hợp<br /> dịch màng phổi. phương pháp Tôn Thất Tùng và Lortat Jacob điều trị ung thư<br /> biểu mô tế bào gan. Tạp chí Ngoại khoa tập, 61(1-2-3): 43-49.<br /> Chảy máu cũng là biến chứng hay gặp, nguyên 9. McGlynn KA, London WT (2011). The global epidemiology of<br /> nhân do rối loạn đông máu hoặc do cầm máu không hepatocellular carcinoma: present and future. Clin Liver Dis,<br /> 15(2): 223-243.<br /> tốt. Trong NC của chúng tôi, có 1 trường hợp (1,3%) 10. Nanashima A, Abo T, Hamasaki K (2013). Predictors of<br /> chảy máu sau mổ, BN được chỉ định TAE cầm máu, intraoperative blood loss in patients undergoing<br /> bệnh diễn tiến nặng và tử vong. hepatectomy. Surg Today, 43(5): 485-493.<br /> 11. Ng IO, Lai EC, Fan ST et al. (1995). Prognostic significance of<br /> BN trong NC của chúng tôi tái khám đều pathologic features of hepatocellular carcinoma. A<br /> đặn mỗi 1 tháng, 3 tháng. Đến thời điểm kết thúc multivariate analysis of 278 patients. Cancer, 76: 2443-2448.<br /> 12. Nguyễn Chấn Hùng, Lê Hoàng Minh, và cs (2008). Giải quyết<br /> NC, có 17 trường hợp tái phát chiếm tỉ lệ 23,28%. gánh nặng ung thư cho thành phố Hồ Chí Minh. Y học TP Hồ<br /> Theo tác giả Lê Lộc có 275/962 trường hợp tái Chí Minh, 12(4).<br /> 13. Nguyễn Thị Kim Hoa, Võ Đặng Anh Thư (2010). Tìm hiểu<br /> phát dưới 1 năm(2).<br /> một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư gan nguyên<br /> Chúng tôi khảo sát mối liên quan và nhận thấy liên phát tại bệnh viện trường đại học Y dược Huế. Y học thực<br /> quan có ý nghĩa thống kê giữa tái phát với AFP trước hành, pp. 13-16.<br /> 14. Omata M, Lesmana LA, Tateishi R (2010). Asian Pacific<br /> mổ (p = 0,008) và giai đoạn TNM sau mổ (p=0,038). Association for the Study of the Liver consensus<br /> recommendations on hepatocellular carcinoma. Hepatol Int,<br /> KẾT LUẬN<br /> 4(2):439-474.<br /> Điều trị UTTBG bằng phẫu thuật trong giai 15. Phan Thị Phi Phi, Hà Văn Mạo, Lê Cao Đài và cs (1993). Góp<br /> phần nghiên cứu ung thư gan nguyên phát ở Việt Nam, tần<br /> đoạn hiện nay đạt kết quả tốt, tai biến và biến xuất HbsAg trong huyết thanh người lành và người bị ung<br /> chứng có thể kiểm soát được, có thể chủ động thư biểu mô tế bào gan. Y học Việt Nam, 5, pp. 26-30.<br /> kiểm soát được máu vào và ra khỏi gan khi mổ 16. Rahbari NN, Garden OJ, Padbury R et al (2011).<br /> Posthepatectomy liver failure: a definition and grading by the<br /> mà vẫn đảm bảo chức năng phần gan còn lại. Tỷ International Study Group of Liver Surgery (ISGLS). Surgery,<br /> lệ tai biến biến chứng thấp, tử vong hầu như 149:713-724.<br /> không đáng kể, và phẫu thuật đã đem lại cơ hội 17. Schutte K, Bornschein J, Malfertheiner P (2009).<br /> Hepatocellular carcinoma--epidemiological trends and risk<br /> tốt cho sự sống còn của bệnh nhân ung thư tế factors. Dig Dis, 27(2): 80-92.<br /> bào gan. 18. Văn Tần, Nguyễn Cao Cương và cs (2008). Kết quả điều trị<br /> ung thư gan nguyên phát. Gan mật Việt Nam, 3, pp. 42 - 50.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO 19. Yamashita Y, Hamatsu T, Rikimaru T et al (2001). Bile leakage<br /> 1. Anthony PP (2001). Hepatocellular carcinoma: an overview. after hepatic resection. Ann Surg, 233: 45-50.<br /> Histopathology, 39 (2):109-118 20. Young AL, Malik HZ, Abu-Hilal M et al (2007). Large<br /> 2. Asahara T, Katayama K, Itamoto T (1999). Perioperative blood hepatocellular carcinoma: time to stop preoperative biopsy. J<br /> transfusion as a prognostic indicator in patients with Am Coll Surg, 205: 453-462.<br /> hepatocellular carcinoma.. World J Surg, 23(7): 676-680.<br /> 3. Block TM, Mehta AS, Fimmel CJ, et al. (2003). Molecular viral<br /> oncology of hepatocellular carcinoma. Oncogene, 22: 5093- Ngày nhận bài báo: 20/11/2015<br /> 5107. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/11/2015<br /> 4. Bruix J, Sherman M (2011). Management of hepatocellular<br /> carcinoma: an update. Hepatology, 53(3): 1020-1022. Ngày bài báo được đăng: 15/02/2015<br /> 5. Đoàn Hữu Nam (2006). Phẫu trị ung thư gan nguyên phát tại<br /> bệnh viện Ung bướu Tp Hồ Chí Minh 1995-2005. Tạp chí Ngoại<br /> khoa, pp. 94-100.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 140 Chuyên Đề Ngoại Khoa<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2