intTypePromotion=1

Đánh giá khả năng kháng sâu đục quả của các dòng đậu tương biến đổi gen

Chia sẻ: Nguyễn Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
265
lượt xem
1
download

Đánh giá khả năng kháng sâu đục quả của các dòng đậu tương biến đổi gen

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết trình bày việc nghiên cứu chuyển gen kháng sâu soycry1Ac vào giống đậu tương Williams 82 bằng phương pháp Agrobacterium. Kết quả đã tạo ra các dòng biến đổi gen thế hệ T4... Các dòng này được phân tích Southern blot để xác định sự hiện diện của gen soycry1Ac và phân tích ELISA để định lượng sự biểu hiện của protein cry1Ac. Tổng cộng 26 dòng T4 mang gen soycry1Ac có biểu hiện protein cry1Ac trong khoảng từ 358,18 to 672,63 ng/g lá tươi. Các dòng này được thử.nghiệm tính kháng sâu đục quả trong điều kiện tự nhiên ở nhà lưới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá khả năng kháng sâu đục quả của các dòng đậu tương biến đổi gen

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG SÂU ĐỤC QUẢ CỦA CÁC<br /> DÒNG ĐẬU TƯƠNG BIẾN ĐỔI GEN<br /> Trần Thị Cúc Hòa1, Trần Thanh Hải1, Hà Minh Luân1, Nguyễn Trần Hải Bằng1,<br /> Lâm Thái Duy1, Đồng Thanh Liêm1, Phạm Thu Dung1,<br /> Hồ Thị Huỳnh Như1 và Phạm Thị Hường1<br /> 1<br /> Viện Lúa ĐBSCL<br /> TÓM TẮT<br /> Sâu hại là tác nhân chủ yếu làm giảm năng suất đậu tương. Để phòng trừ sâu hại đậu tương,<br /> sử dụng giống kháng là biện pháp hiệu quả. Khi các phương pháp truyền thống chọn tạo giống đậu<br /> tương kháng sâu không thành công, phương pháp chuyển nạp gen đã được áp dụng trên thế giới.<br /> Theo hướng này, chúng tôi đã nghiên cứu chuyển gen kháng sâu soycry1Ac vào giống đậu tương<br /> Williams 82 bằng phương pháp Agrobacterium. Kết quả đã tạo ra các dòng biến đổi gen thế hệ T4.<br /> Các dòng này được phân tích Southern blot để xác định sự hiện diện của gen soycry1Ac và phân tích<br /> ELISA để định lượng sự biểu hiện của protein cry1Ac. Tổng cộng 26 dòng T4 mang gen soycry1Ac có<br /> biểu hiện protein cry1Ac trong khoảng từ 358,18 to 672,63 ng/g lá tươi. Các dòng này được thử<br /> nghiệm tính kháng sâu đục quả trong điều kiện tự nhiên ở nhà lưới. Kết quả ghi nhận 9 dòng có tỷ lệ<br /> sâu đục quả gây hại dưới 1% so với giống đối chứng không biến đổi gen bị hại 34,25%.<br /> Từ khóa: chuyển nạp gen, đậu tương biến đổi gen, kháng sâu, sâu đục quả đậu tương<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Sản lượng đậu tương nước ta hiện không<br /> đáp ứng đủ nhu cầu trong nước, hàng năm phải<br /> nhập khẩu số lượng lớn khô dầu đậu tương.<br /> Trong năm 2013, lượng khô dầu đậu tương<br /> nhập khẩu lên đến 3 triệu tấn (Cục Xúc tiến<br /> Thương mại, 2014). Để tăng sản lượng đậu<br /> tương, tăng năng suất là giải pháp chủ yếu vì<br /> khó mở rộng thêm diện tích, trong khi năng<br /> suất đậu tương ở nước ta rất thấp, hiện chỉ đạt<br /> 1,48 tấn/ha (Tổng cục Thống kê/website) so<br /> với năng suất bình quân thế giới là 2,6 tấn/ha<br /> (FAOSTAT, 2014).<br /> Sâu hại là yếu tố quan trọng nhất làm<br /> giảm năng suất đậu tương. Ở Việt Nam, các<br /> sâu hại chính trên đậu tương gồm ruồi đục thân<br /> (Melanagromyza sojae), sâu đục quả (Etiella<br /> zinckenella) và sâu xanh da láng (Spodoptera<br /> exigua). Để quản lý sâu hại trên đậu tương, sử<br /> dụng giống kháng là biện pháp hiệu quả nhất.<br /> Nhưng vì các phương pháp truyền thống tạo<br /> giống đậu tương kháng sâu đã không thành<br /> công (Boethel, 1999), nên phương pháp chuyển<br /> nạp gen kháng sâu vào giống đậu tương đang<br /> được áp dụng trên thế giới. Để ứng dụng giống<br /> Hình 1. Vector<br /> pPTN791 mang gen<br /> soycry1Ac và gen<br /> chọn lọc bar<br /> <br /> 502<br /> <br /> đậu tương biến đổi gen kháng sâu ở Việt Nam,<br /> việc nhập các giống đậu tương biến đổi gen bị<br /> lệ thuộc vào các công ty nước ngoài cũng như<br /> các rào cản về sở hữu trí tuệ. Vì vậy, cần có<br /> các nỗ lực trong nước để tự tạo giống đậu<br /> tương biến đổi gen kháng sâu. Từ yêu cầu nêu<br /> trên, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long đã<br /> thực hiện đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu<br /> chọn tạo các giống đậu tương biến đổi gen<br /> kháng ruồi đục thân và sâu đục quả”. Kết quả<br /> đã tạo ra các dòng biến đổi gen ở thế hệ T4<br /> mang gen kháng sâu soycry1Ac và đã xác định<br /> các dòng có khả năng kháng sâu đục quả cao.<br /> II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 2.1. Vật liệu<br /> - Vector pPTN791 mang gen kháng sâu<br /> soycry1Ac và gen đánh dấu chọn lọc kháng<br /> thuốc diệt cỏ bar, mỗi gen nằm trên một TDNA (Hình 1) được thiết kế để chuyển nạp gen<br /> kháng sâu vào giống đậu tương Williams 82<br /> (giống có nguồn gốc từ Mỹ, thường được dùng<br /> trong nghiên cứu chuyển nạp gen ở đậu tương).<br /> <br /> VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM<br /> Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ hai<br /> <br /> - Các dòng đậu tương thế hệ T4 phát<br /> triển từ các dòng T3 biến đổi gen mang gen<br /> soycry1Ac được tạo bằng cách chuyển nạp<br /> vector pPTN791 mang gen soycry1Ac và gen<br /> bar (Hình 1) vào giống Williams 82.<br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Quy trình chuyển nạp gen vào đậu tương<br /> bằng phương pháp Agrobacterium tumefaciens<br /> được thực hiện theo quy trình của Olhoft và ctv<br /> (2003), Zeng và ctv (2004) và Trần Thị Cúc<br /> Hòa (2008).<br /> Trích DNA cơ bản theo phương pháp của<br /> Dellaporta và ctv (1983); phân tích Southern<br /> blot theo quy trình của Southern (1975); phân<br /> tích ELISA: hàm lượng protein Cry1Ac của<br /> các dòng đậu tương biến đổi gen được định<br /> lượng bằng phương pháp Sandwich ELISA sử<br /> dụng bộ kít Cry1Ac Quantiplate® kit<br /> (Envirologix, Portland, OR, USA) (Trần Thị<br /> Cúc Hòa và ctv., 2013).<br /> Đánh giá tính kháng sâu đục quả trong<br /> điều kiện tự nhiên (hoàn toàn không phun thuốc<br /> trừ sâu) trong nhà lưới. Dòng đậu tương chuyển<br /> gen được trồng xen kẽ với đối chứng không<br /> chuyển gen Williams 82 (WT), mỗi dòng được<br /> trồng 24 cây trên mỗi luống với mật độ 6<br /> cây/m2. Quả đậu tương chín sinh lý sẽ được thu<br /> hoạch và được tách vỏ để tính phần trăm quả bị<br /> sâu đục quả trên mỗi cây. Tỷ lệ sâu đục quả của<br /> mỗi dòng sẽ được tính trung bình từ phần trăm<br /> trái bị sâu đục quả của 24 cây/mỗi dòng.<br /> <br /> III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> 3.1. Tạo chọn các dòng đậu tương mang gen<br /> kháng sâu soycry1Ac<br /> Bằng phương pháp chuyển nạp gen sử<br /> dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens, gen<br /> kháng sâu soycry1Ac được chuyển nạp vào<br /> giống đậu tương Williams 82. Các dòng biến<br /> đổi gen T0, T1, T2 và T3 được phân tích<br /> Southern blot để xác định sự hiện diện của gen<br /> soycry1Ac. Các dòng T3 mang gen soycry1Ac<br /> được phát triển thành các dòng T4.<br /> Ở thế hệ T0, qua kết quả phân tích<br /> Southern blot, 3 dòng biến đổi gen T0 độc lập<br /> mang gen soycry1Ac (sự kiện biến đổi gen)<br /> được chọn gồm HCW6-2, HCW3-2 và HCW41. Danh sách các dòng T3 có nguồn gốc từ mỗi<br /> dòng T0 độc lập và các dòng T4 được trình bày<br /> ở Bảng 1. Từ dòng T0 HCW6-2, 5 dòng T3<br /> được chọn phát triển thành 13 dòng T4 (ký<br /> hiệu từ T4-1 đến T4-13). Từ dòng T0 HCW32, 5 dòng T3 được chọn phát triển thành 6<br /> dòng T4 (ký hiệu từ T4-14 đến T4-19). Từ<br /> dòng T0 HCW4-1, 4 dòng T3 được chọn phát<br /> triển thành 8 dòng T4 (từ dòng T4-20 đến T427). Tổng số 27 dòng T4 đã được tạo ra từ 14<br /> dòng T3 mang gen soycry1Ac. Các dòng T4<br /> này được phân tích Southern blot để xác định<br /> sự hiện diện của gen soycry1Ac và phân tích<br /> ELISA để xác định sự biểu hiện của protein<br /> Cry1Ac.<br /> <br /> Bảng 1. Các dòng T4 phát triển từ dòng biến đổi gen T3 mang gen soycry1Ac<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> <br /> 503<br /> <br /> Tên dòng T0 độc lập Tên dòng T3 mang Ký hiệu<br /> mang gen soycry1Ac<br /> gen soycry1Ac<br /> dòng T4<br /> T4-1<br /> HCW6-2-2-2-1<br /> T4-2<br /> T4-3<br /> T4-4<br /> HCW6-2-2-2-2<br /> T4-5<br /> T4-6<br /> HCW6-2-2-2-5<br /> T4-7<br /> HCW6-2<br /> T4-8<br /> T4-9<br /> T4-10<br /> HCW6-2-2-3-21<br /> T4-11<br /> T4-12<br /> HCW6-2-2-4-4<br /> T4-13<br /> HCW3-2-2-3-1<br /> T4-14<br /> HCW3-2<br /> HCW3-2-2-3-2<br /> T4-15<br /> <br /> Tên dòng T4<br /> HCW6-2-2-2-1-2<br /> HCW6-2-2-2-1-3<br /> HCW6-2-2-2-1-4<br /> HCW6-2-2-2-2-1<br /> HCW6-2-2-2-2-5<br /> HCW6-2-2-2-5-1<br /> HCW6-2-2-2-5-2<br /> HCW6-2-2-2-5-3<br /> HCW6-2-2-3-21-1<br /> HCW6-2-2-3-21-4<br /> HCW6-2-2-3-21-7<br /> HCW6-2-2-3-21-8<br /> HCW6-2-2-4-4-11<br /> HCW3-2-2-3-1-2<br /> HCW3-2-2-3-2-1<br /> <br /> 503<br /> <br /> VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM<br /> <br /> STT<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> Tổng cộng số dòng<br /> <br /> Tên dòng T0 độc lập Tên dòng T3 mang Ký hiệu<br /> mang gen soycry1Ac<br /> gen soycry1Ac<br /> dòng T4<br /> T4-16<br /> HCW3-2-2-2-3<br /> T4-17<br /> HCW3-2-1-4-1<br /> T4-18<br /> HCW3-2-1-4-2<br /> T4-19<br /> T4-20<br /> HCW4-1-5-9-1<br /> T4-21<br /> T4-22<br /> T4-23<br /> HCW4-1<br /> HCW4-1-6-11-1<br /> T4-24<br /> T4-25<br /> HCW4-1-8-7-1<br /> T4-26<br /> HCW4-1-8-7-2<br /> T4-27<br /> 3<br /> 13<br /> <br /> 3.1.1. Phân tích Southern blot các dòng T4<br /> đậu tương mang gen soycry1Ac<br /> Kết quả phân tích Southern blot đối với<br /> gen soycry1Ac của các dòng T4 thể hiện ở<br /> Hình 2. Tất cả 27 dòng T4 đều mang gen<br /> soycry1Ac biểu hiện bằng sự hiện diện của<br /> băng DNA 2985 bp. Kết quả này cho thấy ở<br /> <br /> Tên dòng T4<br /> HCW3-2-2-3-2-2<br /> HCW3-2-2-2-3-1<br /> HCW3-2-1-4-1-4<br /> HCW3-2-1-4-2-1<br /> HCW4-1-5-9-1-1<br /> HCW4-1-5-9-1-2<br /> HCW4-1-5-9-1-16<br /> HCW4-1-6-11-1-1<br /> HCW4-1-6-11-1-2<br /> HCW4-1-6-11-1-10<br /> HCW4-1-8-7-1-2<br /> HCW4-1-8-7-2-2<br /> 27<br /> <br /> thế hệ T4 có thể chọn các dòng đậu tương biến<br /> đổi gen mang gen soycry1Ac thể đồng hợp tử.<br /> Thế hệ đồng hợp tử gen soycry1Ac được sử<br /> dụng trong nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của<br /> gen chuyển nạp, bởi sự di truyền ổn định của<br /> gen chuyển nạp giúp quá trình đánh giá được<br /> tin cậy hơn (Meyer, 1998).<br /> <br /> Hình 2. Phân tích Southern blot các 27 dòng<br /> đậu tương T4 (Bảng 1)<br /> DNA được cắt đoạn bằng HindIII và SacI. Màng<br /> lai được lai với DNA mang gen soycry1Ac. Phương<br /> pháp đánh dấu DIG. Mũi tên chỉ chiều dài 2.985 bp<br /> của gen soycry1Ac. (-) đối chứng (không chuyển<br /> gen); (+): pPTN791 plasmid DNA.<br /> <br /> 3.1.2. Phân tích ELISA các dòng đậu tương<br /> mang gen soycry1Ac<br /> Tổng số 26/27 dòng T4 được xác định<br /> mang gen soycry1Ac được phân tích ELISA.<br /> Các dòng này đều cho thấy sự biểu hiện đáng<br /> kể của protein Cry1Ac (Hình 3). Hàm lượng<br /> protein Cry1Ac của 26 dòng T4 được ghi nhận<br /> ở Bảng 2 như sau:<br /> <br /> 504<br /> <br /> - Hàm lượng protein Cry1Ac của các<br /> dòng biến đổi gen T4 dao động từ 358,18 ng/g<br /> đến 672,63 ng/g lá tươi, trung bình 537,42 ng/g<br /> lá tươi.<br /> - 7/26 dòng có hàm lượng protein<br /> Cry1Ac cao (>600,00 ng/g lá tươi) theo thứ tự<br /> xếp hạng gồm T4-26, T4-11, T4-12, T4-20,<br /> T4-22, T4-10 và T4-19, trong đó 3 dòng có<br /> <br /> Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ hai<br /> <br /> nguồn gốc từ dòng T0 HCW6-2, 1 dòng có<br /> nguồn gốc từ dòng T0 HCW3-2 và 3 dòng có<br /> nguồn gốc từ dòng T0 HCW4-1. Nhóm dòng<br /> T4 có nguồn gốc từ dòng T0 HCW4-1 có tỷ lệ<br /> số dòng có hàm lượng protein Cry1Ac cao<br /> nhiều hơn so với 2 nhóm dòng T4 từ 2 dòng T0<br /> HCW6-2 và HCW3-2.<br /> <br /> Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi<br /> nhận thấy hàm lượng protein Cry1Ac được tạo<br /> ra từ các dòng đậu tương biến đổi gen thế hệ<br /> T4 có chiều hướng ổn định hoặc gia tăng so với<br /> các thế hệ T2, T3 (Trần Thị Cúc Hòa và ctv.,<br /> 2013).<br /> <br /> A<br /> <br /> B<br /> <br /> Hình 3. Kết quả phân tích ELISA các dòng đậu tương mang gen soycry1Ac<br /> (A) Các giếng ELISA của các cây chuyển gen đổi sang màu xanh sau khi thêm cơ chất; (B) Giếng ELISA<br /> của cây chuyển gen đổi sang màu vàng sau khi thêm cơ chất HCl 1N. Các giếng trong khung là đối chứng<br /> gồm 2 giếng trống A1 và H12 (BL: blank), 2 giếng đối chứng dương B1 và G12 (P: positive - dương) và 2<br /> giếng đối chứng cây không chuyển gen E12, F12. Mỗi mẫu thí nghiệm được lặp lại hai lần theo thứ tự từ<br /> trên xuống được trình bày như trong danh sách Bảng 2.<br /> <br /> Bảng 2. Hàm lượng protein Cry1Ac (ng/g lá tươi) trên lá của các dòng đậu tương T4 chuyển gen<br /> mang gen soycry1Ac<br /> Ký hiệu<br /> Hàm lượng Ký hiệu<br /> Tên dòng T4<br /> dòng T4<br /> protein<br /> dòng T4<br /> T4-1 T4HCW6-2-2-2-1-2<br /> 434,31<br /> T4-14<br /> T4-2 T4HCW6-2-2-2-1-3<br /> 506,58<br /> T4-15<br /> T4-3 T4HCW6-2-2-2-1-4<br /> 533,48<br /> T4-16<br /> T4-4 T4HCW6-2-2-2-2-1<br /> 547,19<br /> T4-17<br /> T4-5 T4HCW6-2-2-2-2-5<br /> 372,82<br /> T4-18<br /> T4-6 T4HCW6-2-2-2-5-1<br /> 538,27<br /> T4-19<br /> T4-7 T4HCW6-2-2-2-5-2<br /> 422,18<br /> T4-20<br /> T4-8 T4HCW6-2-2-2-5-3<br /> 423,18<br /> T4-21<br /> T4-9 T4HCW6-2-2-3-21-1<br /> 562,16<br /> T4-22<br /> T4-10 T4HCW6-2-2-3-21-4<br /> 629,62<br /> T4-23<br /> T4-11 T4HCW6-2-2-3-21-7<br /> 647,03<br /> T4-25<br /> T4-12 T4HCW6-2-2-3-21-8<br /> 637,29<br /> T4-26<br /> T4-13 T4HCW6-2-2-4-4-11<br /> 358,18<br /> T4-27<br /> Trung bình<br /> 3.2. Thử nghiệm khả năng kháng sâu đục<br /> quả của các dòng đậu tương biến đổi gen<br /> Các dòng đậu tương biến đổi gen T4<br /> <br /> Tên dòng T4<br /> T4HCW3-2-2-3-1-2<br /> T4HCW3-2-2-3-2-1<br /> T4HCW3-2-2-3-2-2<br /> T4HCW3-2-2-2-3-1<br /> T4HCW3-2-1-4-1-4<br /> T4HCW3-2-1-4-2-1<br /> T4HCW4-1-5-9-1-1<br /> T4HCW4-1-5-9-1-2<br /> T4HCW4-1-5-9-1-16<br /> T4HCW4-1-6-11-1-1<br /> T4HCW4-1-6-11-1-10<br /> T4HCW4-1-8-7-1-2<br /> T4HCW4-1-8-7-2-2<br /> <br /> Hàm lượng<br /> protein<br /> 566,42<br /> 501,42<br /> 514,72<br /> 502,82<br /> 526,42<br /> 623,13<br /> 632,92<br /> 601,23<br /> 632,24<br /> 524,24<br /> 491,32<br /> 672,63<br /> 571,15<br /> 537,42<br /> <br /> mang gen soycry1Ac và biểu hiện protein<br /> Cry1Ac được trồng để thử nghiệm khả năng<br /> kháng sâu đục quả trong nhà lưới dưới điều<br /> kiện tự nhiên. Tất cả 26 dòng T4 được thử<br /> <br /> 505<br /> <br /> VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM<br /> <br /> nghiệm, tên các dòng như ở bảng 2. Các dòng<br /> đậu tương biến đổi gen được trồng xen kẽ với<br /> giống đối chứng không chuyển gen Williams<br /> 82 trong cùng điều kiện dinh dưỡng và môi<br /> trường. Ngoài ra, để đảm bảo đánh giá đúng và<br /> hiệu quả khả năng kháng sâu đục quả, không<br /> một loại thuốc bảo vệ thực vật nào được sử<br /> dụng trong suốt quá trình thử nghiệm.<br /> Tỷ lệ quả thiệt hại do sâu đục quả của 26<br /> dòng T4 và giống đối chứng không biến đổi<br /> gen Williams 82 được trình bày ở hình 4. Tỷ lệ<br /> quả bị thiệt hại của các dòng T4 dao động từ<br /> 0,29% đến 13,50% so với đối chứng Williams<br /> 82 có tỷ lệ quả bị thiệt hại là 34,25%. Kết quả<br /> cho thấy tất cả các dòng biến đổi gen T4 đều có<br /> tỷ lệ quả bị thiệt hại thấp đáng kể so với giống<br /> đối chứng.<br /> <br /> có nguồn gốc từ T0 HCW6-2 chiếm 7 dòng (T46, T4-7, T4-8, T4-9, T4-10, T4-11 và T4-12),<br /> nhóm các dòng T4 có nguồn gốc từ T0 HCW4-1<br /> chiếm 2 dòng (T4-22 và T4-26), nhóm các dòng<br /> T4 có nguồn gốc từ T0 HCW3-2 không có dòng<br /> nào có tỷ lệ quả thiệt hại dưới 1%.<br /> Kết quả ghi nhận 5 dòng T4 cho tỷ lệ quả<br /> thiệt hại thấp cũng là dòng có hàm lượng<br /> protein Cry1Ac cao gồm T4-10, T4-11, T4-12,<br /> T4-22 và T4-26 (Bảng 3). Dòng T4-26<br /> (T4HCW4-1-8-7-1-2) có tỷ lệ quả thiệt hại<br /> thấp nhất (0,29%) và hàm lượng protein<br /> Cry1Ac cao nhất (672,63 ng/g lá tươi).<br /> Tương quan giữa hàm lượng protein<br /> Cry1Ac và tỷ lệ quả thiệt hại khá chặt ở nhóm<br /> các dòng T4 có nguồn gốc từ dòng T0<br /> T4HCW4-1.<br /> <br /> Trong 26 dòng T4, 9 dòng có tỷ lệ quả<br /> thiệt hại dưới 1%, trong đó nhóm các dòng T4<br /> <br /> Hình 4. Biểu đồ tỷ lệ quả thiệt hại (%) do sâu đục quả của 26 dòng T4 biến đổi gen phát triển từ 3<br /> dòng T0 độc lập HCW6-2, HCW3-2 và HCW4-1 và giống đối chứng Williams 82<br /> Bảng 3. Các dòng biến đổi gen T4 có tỷ lệ (%) quả thiệt hại thấp do sâu đục quả đồng thời có<br /> hàm lượng protein Cry1Ac (ng/g lá tươi) cao<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Ký hiệu<br /> dòng T4<br /> T4-10<br /> T4-11<br /> T4-12<br /> T4-22<br /> T4-26<br /> <br /> Tên dòng T4<br /> T4HCW6-2-2-3-21-4<br /> T4HCW6-2-2-3-21-7<br /> T4HCW6-2-2-3-21-8<br /> T4HCW4-1-5-9-1-16<br /> T4HCW4-1-8-7-1-2<br /> <br /> IV. KẾT LUẬN<br /> Đề tài nghiên cứu đã chọn tạo được các<br /> dòng đậu tương biến đổi gen thế hệ T4 mang<br /> gen soycry1Ac xác định bằng phân tích<br /> <br /> 506<br /> <br /> Nguồn gốc từ<br /> dòng T0<br /> HCW6-2<br /> HCW6-2<br /> HCW6-2<br /> HCW4-1<br /> HCW4-1<br /> <br /> Southern blot<br /> Cry1Ac được<br /> ELISA. Tổng<br /> soycry1Ac có<br /> <br /> Tỷ lệ quả<br /> thiệt hại<br /> 0,72<br /> 0,77<br /> 0,84<br /> 0,73<br /> 0,29<br /> <br /> Hàm lượng<br /> protein Cry1Ac<br /> 629,62<br /> 647,03<br /> 637,29<br /> 632,24<br /> 672,63<br /> <br /> và sự biểu hiện của protein<br /> định lượng bằng phương pháp<br /> cộng 26 dòng T4 mang gen<br /> biểu hiện protein Cry1Ac với<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2