133
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 55, 2009
ĐÁNH GIÁ KH NĂNG SINH TRƯỞNG T SƠ SINH ĐẾN TRƯỞNG THÀNH
CA ĐÀN BÒ ĐỊA PHƯƠNG VÀ LAI SIND HIN NUÔI TNH QUNG TR
Nguy
n H
u V
ă
n, Nguy
n Ti
ế
n V
n, Nguy
n Xuân B
Tr
ư
ng
Đ
i h
c Nông Lâm,
Đ
i h
c Hu
ế
T
Nhân Ái
S
Khoa h
c và Công ngh
, t
nh Qu
ng Tr
TÓM TT
Kh
o sát trên 240 vàng và 546 lai Sind nuôi t
i 4 huy
n thu
c t
nh Qu
ng Tr
đ
ã
đư
c ti
ế
n hành t
tháng 01
đế
n tháng 8 n
ă
m 2008
đ
đ
ánh giá kh
n
ă
ng sinh tr
ư
ng phát tri
n
theo h
ư
ng th
t c
a
đ
àn hi
n
đư
c nuôi t
i
đ
a ph
ươ
ng. K
ế
t qu
nghiên c
u cho th
y kh
i
l
ư
ng nh quân c
a bò n
i lúc s
ơ
sinh 13,3 kg cho con
đ
c 10,7 kg cho con cái; lúc 12
tháng tu
i 112,1 88,9 kg, và lúc 24 tháng tu
i t
ươ
ng t
là 182,2 164,4 kg. V
i lai
Sind, kh
i l
ư
ng t
i các th
i
đ
i
m
đ
u cao h
ơ
n h
n so v
i n
i, c
th
lúc s
ơ
sinh 18,8 kg
cho con
đ
c và 17,7 kg cho con cái; lúc 12 tháng tu
i là 143,1 và 136,1 kg, và lúc 24 tháng tu
i
244,0 và 210,6 kg. So v
i các nghiên c
u tr
ư
c
đ
ây,
đ
a ph
ươ
ng Qu
ng Tr
đ
ã
đư
c c
i
thi
n chút ít v
t
m vóc, nh
ư
ng so v
i các nhóm bò n
i lai Sind trên toàn qu
c, c
n
i
l
n lai
đ
ây
đ
u nh
con h
ơ
n t
ă
ng tr
ng ch
m h
ơ
n. Nghiên c
u
đ
ã ch
ra r
ng,
đ
phát
tri
n ch
ă
n nuôi th
t theo h
ư
ng thâm canh, t
nh Qu
ng Tr
c
n ph
i
đ
u t
ư
cao
đ
đ
c
i
thi
n c
v
con gi
ng l
n
đ
i
u ki
n nuôi d
ư
ng.
T
khóa: Bò vàng, bò lai Sind, sinh tr
ư
ng, t
ă
ng tr
ng, Qu
ng Tr
.
1. Đặt vn đề
Theo s liu ca Cc Chăn nuôi (2008), giai đon 2001-2005 đàn Qung Tr
tăng vi tc độ bình quân 3,5 %/năm (bình quân toàn quc tăng 10,5 %/năm). Năm
2007, tng đàn bò ca tnh là 77.457 con, trong đó có 6241 bò lai Sind, chiếm t l 8,1%
(bình quân toàn quc 26,3%). Nhìn chung tc độ tăng đàn và t l lai Qung
Tr còn thp so vi bình quân ca c nước. Ging nuôi Qung Tr vn ch yếu là
vàng địa phương (bò cóc) kế đến con lai ca chúng vi Red Sindhi, các con
lai Zê-bu lai hướng tht khác hu như không đáng k (Nguyn Tiến Vn cng
s, 2009).
vàng Vit nam mt s ưu đim như thích nghi tt vi điu kin chăn nuôi
ca nước ta, kh năng s dng thc ăn thô cao, chng chu tt vi bnh tt đặc bit
bnh ký sinh trùng… Tuy nhiên, chúng mt s nhược đim như tm vóc nh, tăng
134
trng thp, năng sut tht không cao. Theo kết qu điu tra ca Trường Đại hc Nông
Lâm Huế (Nguyn Tiến Văn và cng s, 1992) trên đàn bò vàng tnh Qung Tr thì bình
quân khi lượng trưởng thành ca đực 243 kg, cái 182 kg. thế trong
khuôn kh đề tài này chúng tôi ch tp trung đánh giá sc sinh trưởng vàng địa
phương và bò lai Sind đang được nuôi trong nông h ca tnh.
Mc đích ca đề tài nhm: (1) Đánh giá kh năng sinh trưởng phát trin ca
vàng địa phương và bò lai Sind trong cùng điu kin chăn nuôi hin ti; (2) Thiết lp cơ
s d liu tương đối sát thc để phc v cho chiến lược phát trin chăn nuôi bò tht theo
hướng thâm canh, cht lượng cao trên địa bàn tnh Qung Tr.
2. Ni dung và phương pháp nghiên cu
Nghiên cu được thc hin ti mt s ca huyn Triu Phong, Hi Lăng, Gio
Linh Cam L t tháng 1 đến tháng 8 năm 2008. Tng cng 240 vàng địa
phương 546 lai Sind các độ tui: sơ sinh, 3, 6, 9, 12, 15, 18, 24, 30, 36, trên
42 tháng tui đã được cân đo các chiu cao vây, vòng ngc, dài thân chéo và khi lượng
cơ th.
Chiu cao vây được tính t mt đất lên đến u vai, dùng thước gy. Vòng ngc đo
ngay phía sau ch chân trước, dùng thước dây. Dài thân chéo được tính t mm trước
xương b vai cánh tay đến u xương ngi, đo bng thước gy. Khi lượng được xác
định bng cân địên t chuyên dùng cho đại gia súc ca hãng RudWeight (Newzealand)
độ chính xác đến 0,5kg.
Các kết qu thu thp đưc x lý theo phương pháp thng kê sinh hc trên phn
mm Microsoft Excel 2003.
3. Kết qu và tho lun
Tm vóc ca ging thường được đánh giá thông qua các chiu đo cao y,
vòng ngc dài thân chéo. Kết qu kho sát ca chúng tôi trên đàn Vàng lai
Sind nuôi Qung Tr được trình bày bng 1, 2 và 3. (đưa bng 1, 2 và 3 vào sau đây)
B
ng 1. Trung bình cao y (cm) c
a bò
c
đ
tu
i kc nhau
Bò vàng Bò lai Sind
Con đực Con cái Con đực Con cái
Tháng
tui n X ± SD n X ± SD n X ±SD n X ± SD
SS - - - - 20 65,7 ± 1,60 14
63,1 ± 2,14
3 10 65,8 ± 3,08 10 60,5 ± 3,31 17 79,7 ± 3,04 14
75,6 ± 1,74
6 10 79,6 ± 3,57 10 75,5 ± 3,14 29 88,6 ± 4,14 27
83,9 ± 3,42
9 10 88,0 ± 4,90 10 84,3 ± 3,71 21 96,7 ± 3,16 14
95,5 ± 3,25
135
12 10 99,8 ± 4,42 10 97,7 ± 5,77 27 105,4 ± 3,95
25
103,5 ± 2,84
15 10 101,5 ± 4,62 10 100,9 ± 4,75
16 112,6 ± 7,04
12
109,6 ± 4,70
18 10 111,5 ± 7,17 10 102,3 ± 5,10
52 115,1 ± 5,89
19
108,7 ± 2,56
24 14 111,9 ± 4,55 10 108,7 ± 2,36
51 123,9 ± 4,95
22
114,5 ± 3,35
30 10 117,3 ± 6,93 10 111,2 ± 2,25
37 127,3 ± 5,71
15
115,9 ± 4,82
36 20 122,1 ± 4,44 10 113,4 ± 2,76
50 131,0 ± 5,80
24
118,6 ± 3,36
42 16 123,1 ± 4,64 10 113,9 ± 1,79
17 133,9 ± 6,02
23
117,7 ± 4,25
B
ng 2. Trung bình ng ng
c (cm) c
a bò
c
đ
tu
i khác nhau
Bò vàng Bò lai Sind
Con đực Con cái Con đực Con cái
Tháng
tui n X ± SD n X ± SD n X ±SD n X ± SD
SS - - - - 20 61,7 ± 2,56
14 60,8 ± 1,89
3 10 76,9 ± 2,56 10 70,2 ± 2,90 17 83,4 ± 5,12
14 81,4 ± 3,46
6 10 90,5 ± 2,55 10 84,2 ± 3,12 29 102,0 ± 6,83
27 98,2 ± 3,70
9 10 99,2 ± 3,82 10 92,3 ± 3,06 21 111,9 ± 7,62
14 109,1 ± 6,49
12 10 109,7 ± 6,50
10 99,5 ± 8,14 27 122,0 ± 5,42
25 120,4 ± 3,62
15 10 117,9 ± 5,11
10 111,8 ± 5,12
16 130,8 ± 5,78
12 124,8 ± 3,79
18 10 126,2 ± 4,52
10 119,6 ± 6,11
52 138,2 ± 6,43
19 131,7 ± 2,52
24 14 132,6 ± 6,66
10 127,4 ± 5,06
51 148,5 ± 7,03
22 141,8 ± 2,72
30 10 141,8 ± 6,84
10 133,3 ± 5,60
37 154,5 ± 6,28
15 146,5 ± 4,27
36 20 147,6 ± 7,24
10 137,4 ± 2,27
50 160,4 ± 5,51
24 148,3 ± 3,23
42 16 149,4 ± 5,86
10 137,9 ± 1,79
17 162,6 ± 7,47
23 149,8 ± 6,41
B
ng 3. Trung bình i thân chéo (cm) c
a bò
c
đ
tu
i khác nhau
Bò vàng Bò lai Sind
Con đực Con cái Con đực Con cái
Tháng
tui n X ± SD n X ± SD n X ±SD n X ± SD
SS - - - - 20 56,6 ± 1,85 14 55,5 ± 3,23
3 10 55,9 ± 2,47 10 52,9 ± 2,02
17 73,1 ± 2,06 14 70,4 ± 2,44
136
6 10 75,2 ± 4,02 10 72,8 ± 3,46
29 85,5 ± 3,81 27 82,5 ± 2,87
9 10 88,5 ± 3,44 10 85,0 ± 3,06
21 94,3 ± 5,70 14 95,4 ± 5,50
12 10 102,3 ± 6,17
10 97,1 ± 6,74
27 103,6 ± 4,64
25 101,8 ± 3,94
15 10 106,9 ± 7,40
10 99,9 ± 5,04
16 110,1 ± 5,03
12 108,3 ± 2,99
18 10 109,9 ± 6,84
10 106,1 ± 6,30
52 113,9 ± 6,20
19 108,8 ± 2,36
24 14 110,3 ± 4,76
10 111,0 ± 3,46
51 120,1 ± 5,41
22 115,3 ± 2,53
30 10 112,8 ± 5,07
10 110,3 ± 7,83
37 123,2 ± 6,94
15 118,7 ± 5,09
36 20 119,9 ± 6,18
10 112,2 ± 2,15
50 128,9 ± 6,60
24 121,3 ± 2,45
42 16 122,6 ± 3,14
10 112,4 ± 3,03
17 131,2 ± 6,45
23 120,5 ± 3,12
S phát trin các chiu đo ca c hai ging đều tuân theo qui lut chung là
tăng nhanh thi k còn non, sau đó tăng chm li n định tui trưởng thành.
Trong cùng mt ging thì con đực tm vóc ln hơn đáng k so vi con cái. T 36
tháng tui tr đi kích thước các chiu đo hu như thay đổi không đáng k.
Nguyn Tiến Văn và cng s (1992) điu tra trên đàn vàng Qung Tr cho
biết trung bình cao vây, vòng ngc và dài thân chéo la tui trưởng thành ca con đực
tương ng 111, 150 120 cm, ca con cái tương ng 102, 133 111 cm. Kết
qu kho sát ca chúng tôi cho thy s ci thin chút ít v tm vóc ca đàn vàng
Qung Tr trong thi gian qua. Nguyên nhân có th là do đã có s chn lc đàn bò ging
theo hướng tht mt cách t phát, vì nhu cu sc kéo t trâu bò có xu hướng gim.
S liu điu tra cũng cho thy cùng độ tui thì lai Sind luôn vượt tri v
tm vóc so vi bò vàng. Lúc 24 tháng tui, kích thước các chiu cao vây, vòng ngc, dài
thân chéo ca bò lai Sind đã ln hơn chút ít so vi bò vàng lúc 36 tháng tui.
Khi lượng ca đàn bò nuôi Qung Tr được trình bày bng 4.
B
ng 4. Trung bình kh
i l
ư
ng (kg) c
a bò
các
đ
tu
i khác nhau
Bò vàng Bò lai Sind
Con đực Con cái Con đực Con cái
Tháng
tui n X ± SD n X ± SD n X ±SD n X ± SD
SS 10
13,3 ± 1,23 10
10,7 ± 1,27 20
18,8 ± 1,20 14
17,7 ± 1,28
3 10
30,2 ± 2,93 10
23,7 ± 3,07 17
49,2 ± 5,70 14
45,6 ± 3,49
6 10
55,8 ± 4,20 10
47,3 ± 3,55 29
83,6 ± 11,13 27
74,9 ± 7,06
9 10
78,8 ± 5,43 10
65,2 ± 5,29 21
111,5 ± 12,73
14
108,2 ± 13,69
137
12 10
112,1 ± 11,99
10
88,9 ± 13,16 27
143,1 ± 13,04
25
136,1 ± 9,51
15 10
136,7 ± 8,71 10
113,5 ± 12,43
16
174,8 ± 13,96
12
158,1 ± 7,13
18 10
160,3 ± 19,20
10
137,5 ± 21,24
52
198,1 ± 22,67
19
173,9 ± 6,81
24 14
182,2 ± 21,14
10
164,4 ± 13,42
51
244,0 ± 22,13
22
210,6 ± 11,28
30 10
209,2 ± 24,59
10
176,4 ± 20.96
37
268,8 ± 28,68
15
235,3 ± 18,29
36 20
239,2 ± 30,69
10
195,8 ± 6,84 50
302,9 ± 29,48
24
242,9 ± 12,72
42 16
251,1 ± 20,70
10
198,4 ± 7,29 17
318,3 ± 45,24
23
247,5 ± 22,91
Vũ Văn Ni (1994) cho biết bò vàng Thanh Hoá và bò vàng Ngh An lúc sơ sinh
nng 14-15 kg. Lúc 12 tháng tui bò Thanh Hoá nng 90-100 kg, bò Ngh An nng 110-
120 kg. Lúc 24 tháng tui con đực con cái Thanh Hoá cân nng bình quân là 180
170 kg, tương ng Ngh An cân nng bình quân 260 180 kg. Kết qu điu
trên đàn vàng Qung Tr cho thy khi lượng sơ sinh bình quân ca con đực là
13,3 kg và ca con cái là 10,7 kg, thp hơn so vi vàng Thanh Hoá và vàng Ngh
An. Ti thi đim 12 24 tháng tui thì vàng Qung Tr khi lượng xp x
vàng Thanh Hoá, tuy vy vn thp hơn nhiu so vi bò vàng Ngh An.
Nguyn Xuân Trch cng s (2006) cũng cho biết vàng Vit nam khi
lượng sơ sinh 14-15 kg, trưởng thành ca con đực là 250-280 kg, con cái 160-200
kg. Kết qu điu tra trên đàn vàng Qung Tr cho thy khi lượng lúc trưởng thành
bình quân ca con đực nm cn dưới (251 kg), trong khi con cái nm cn trên (198
kg) ca khong biến động đó. So vi kết qu điu tra ca Nguyn Tiến Văn cng s
(1992) thì khi lượng trưởng thành ca con đực (251 kg so vi 243 kg) và con cái (198
kg so vi 182 kg) đều s ci thin đáng k. Nguyên nhân ca s ci thin y có th
do bên cnh công c chn lc được quan tâm như đã nói trên thì công tác chăm sóc
nuôi dưỡng đàn cũng đang được người chăn nuôi dn dn chú trng (Nguyn Tiến
Vn cng s, 2009). S liu điu tra ln này cũng ch ra rng vi đàn cái nn
tm vóc được ci thin, công tác lai to nâng cao tm vóc đàn Qung Tr trong thi
gian ti s được thun li hơn.
So vi bò ging địa phương cùng độ tui, bò lai Sind Qung Tr có khi lượng
cao hơn hn. Tuy nhiên, so vi mt bng chung ca c nước thì khi lượng trưởng thành
ca c con đực và con cái đều thp hơn. Khi lượng trưởng thành bò lai Sind trong nước
dao động trong khong 320-450 kg con đực và 250-350 kg con cái (Vin Chăn nuôi,
2004; Nguyn Xuân Trch và cng s, 2006).
Kết qu tính toán tăng trng hàng tháng ca đàn nuôi Qung Tr được trình
bày bng 5.