1
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG BẠCH ĐÀN EUCALYPTUS UROPHYLLA S.T BLAKE
TRỒNG THUẦN LOÀI TẠI LÂM TRƯỜNG CAO LỘC, LÀM CƠ SỞ CHỌN LOÀI
CÂY TRỒNG CHO RỪNG SẢN XUẤT TỈNH LẠNG SƠN
Tạ Cao Quyết
Sở Khoa học và Công nghệ Lạng Sơn
TÓM TẮT
Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu sinh trưởng bạch đàn Eucalyptus urophylla S.T.Blake trồng
thuần loài tại m trường Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, nội dung chủ yếu gồm: Sinh trưởng tăng
trưởng của rừng trồng bạch đàn Eucalyptus urophylla S.T.Blake, đánh giá hiệu quả kinh tế
thông qua các ch tiêu: NPV, BCR IRR , đánh giá bộ hiệu quả sinh thái thông qua các ch
tiêu: cường độ xói mòn, chsố đa dạng li lượng xác thực vật dưới tán rừng, đánh giá hiệu
quxã hội đánh giá hiệu quả tổng hợp (ECT) của mô hình rng trồng bạch đàn theo ng
thức W.P.Rola. Kết quả nghiên cứu cho thấy trên cùng một điều kiện lập địa, cùng mt bin
pháp tác động k thuật nhưng sinh trưởng D1.3 Hvn của PN14, U6 và Uro hạt i nghiên cứu
khác nhau rệt PN14 cho sinh trưởng D1.3 Hvn tốt nhất, U6 sinh trưởng kém nhất cả
v đường kính và chiều cao. Tăng trưởng D1.3, Hvn , V M cho thấy PN14 tăng trưởng bình
quân tăng trưởng thường xuyên nhanh nhất, đứng thứ hai là Uro hạt và m nhất là U6. T
sinh trưởng và tăng trưởng rừng trồng PN14 , U6 Uro hạt và qua tính toán vchi p đầu tư,
thu nhập cho thấy rừng trồng PN14 cho hiệu quả kinh tế cao nhất và cho thu nhập thấp nhất là U6.
Hiu quả sinh thái sự khác biệt giữa rừng trồng PN14, U6 Uro hạt biu hiện chủ yếu là độ
tàn che và chiều cao của tầng cây cao, cây bụi thảm tươi và thảm mục dưới tàn rừng.
Từ khoá: Rừng trồng, thuần li, sinh trưởng, tăng trưởng, , xói mòn, đa dạng loài, thảm mc.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trng rng là mt hot động sn xut quan trng hàng đầu ca ngành lâm nghip, nhm
khôi phc rng, tái sn xut m rng tài nguyên rng và ci thin môi trường.
T thp niên 40 ca thế k XX đến nay, rng ca nước ta do nhiu nguyên nhân đã suy
gim nghiêm trng v s lượng, cht lượng đa dng sinh hc. Trong nhng năm qua chúng ta
đã đẩy mnh ng tác trng rng thông qua các Chương trình 327, Chương trình trng mi 5
triu ha rng...Tuy nhiên t năm 1990 tr v trước, mc tiêu trng rng ch yếu nhm ph xanh
đất trng đồi núi trc, cung cp g ci vi phương thc ch yếu trng rng qung canh nên t
l thành rng thp, năng sut rng trng thưng ch đạt 7-10 m3/ha/năm. T năm 2000 đến nay,
din tích rng trng tăng nhanh, ch yếu trng rng tp trung nhm cung cp g nguyên liu cho
công nghip giy si, ván dăm, ván x...Vi phương thc trng rng thâm canh, nên năng sut
rng trng thường đạt 20 m3/ha/năm (Nguyn Huy Sơn, 2004).
Các li cây mc nhanh được s dng để gây trng rng nước ta, trong đó y bch
đàn được công nhn mt trong nhng loài cây ch yếu ca Lâm nghip. Bch đàn PN14, U6
bch đàn urophylla ht được trng ln đầu tiên ti Lâm trường Cao Lc - tnh Lng Sơn, hin
ti rng trng đã được 7 tui. Tuy nhiên cho đến nay vn chưa ng trình nghiên cu nào
đánh giá sinh trưởng, sn lượng, cht lượng rng trng để làm cơ s chn dòng bch đàn
urophylla có hiu qu kinh tế cao nht ti tnh Lng Sơn.
vy, để đáp ng u cu ca thc tin sn xut, bài viết trình y kết quả đánh giá
sinh trưởng bch đàn E.urophylla S.T.Blake trng thun li ti Lâm trường Cao Lc, làm cơ s
chn li y trng cho rng sn xut tnh Lng Sơn.
2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp lun
Sinh trưởng ca cây rng chu s tác động ca các nhân t môi trường và các nhân t ni
ti trong bn thân mi mt cá th và qun th. Vì vy, khi nghiên cu sinh trưởng không th tách
ri nh hưởng tng hp ca các nhân t đó.
Phương pháp thu thp s liu
Trong mi OTC đo đếm các ch tiêu sinh trưởng theo giáo trình điu tra rng Vũ Tiến
Hinh, Phm Ngc Giao (1997) [14], điu tra lưng c thc vt dưới tán rng, cây bi thm tươi,
tình hình sâu bnh hi và đất dưới tán rng trng bch đàn urophylla.
Chn cây tiêu chun trung bình để gii tích, sy tiêu chun gii tích là 9 cây.
Phương pháp x lý s liu
S liu điu tra thu thp ngoi nghip đưc x thông qua chương trình phn mm
excel phn mm SPSS trên máy vi tính ca Gs.Ts. Nguyn Hi Tut, PGs.Ts Ngô Kim Khôi
(2005-2006) [24], [25] để:
- Sàng lc s liu nhm loi b nhng tr s đặc t th nh hưởng đến kết qu nghiên cu
bng phn mm SPSS, các tr s này đưc loi b là căn c vào mc độ chênh lch gia chúng
vi tr s trung v ca dãy quan sát.
- Kim tra tính thun nht v D1.3, và Hvn ca 3 OTC trong cùng mt dòng bch đàn nơi nghiên
cu
+Tính các đặc trưng thng kê.
+Kim tra s nh hưởng ca bch đàn PN14, U6, bch đàn ht đến sinh trưởng ca rng
trng bng bng phân tích phương sai (ANOVA)
+ Các ch tiêu khác như: Đường kính tán, lượng xác thc vt, thm tươitính theo bình
quân cng
- Xác định phân b N-D1.3 , N-Hvn thông qua v sơ đ và chn dng phân b.
- Xác định tương quan Hvn-D1.3, Hvn- Hdc: s dng phương trình hi qui thường ng trong m
nghip để thăm tương quan Hvn-D1.3 , Hvn- Hdc t đó chn ra phương trình h s xác đnh
R2 cao nht.
- Kim tra cht lượng cây trng, bng tiêu chun
2
- Tính tăng trưởng v chiu cao, đường kính, th tích.
- Phương pháp d toán hiu qu kinh tế thông qua các ch tiêu: NPV, BCR, IRR
- Đánh giá sơ b hiu qu sinh thái thông qua các ch tiêu: cường độ i mòn, ch s đa dng
loài và lượng xác thc vt dưới tán rng.
- Đánh giá hiu qu xã hi: được xác đnh thông qua 2 ch tiêu tng s công lao động và mc
độ chp nhn ca người dân v các mô hình trng bch đàn
- Đánh giá hiu qu tng hp: bng công thc W.P.Rola.1994.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc đim sinh trưởng D1.3Hvn ca PN14, U6, Urophylla ht nơi nghiên cu
Sàng lc s liu ngoi nghip
3
S liu ngoi nghip v D1.3 Hvn được ng lc loi b nhng cây quá ln hoc bé
quá( cây tr s đặc thù) so vi đa s y kc trong OTC, s khác bit này th do đột biến
gien, do cây sinh trưởng trong điu kin bt li hoc do nhm ln trong quá trình thu thp s
liu, vic loi b này nhm làm cho kết qu nghiên cu được khách quan và chính xác hơn.
Kim tra tính thun nht v D1.3 , Hvn
Kết qu kim tra tính thun nht v đường kính ngang ngc (D1.3) chiu cao vút ngn
(Hvn) bng tiêu chun phi tham s Kruskal-Wallis trên phn mm SPSS 13.0 cho thy xác sut 2
ca D1.3 Hvn > 0.05 chng t sinh trưởng D1.3 và Hvn ca 3 OTC cùng mt dòng bch đàn trên
đất phiến thch sét nơi nghiên cu thun nht. Kết qu này cho phép gp 3 OTC ca mi dòng
bch đàn thành mt mu ln để tính toán đánh gv sinh trưởng D1.3 Hvn ca lâm phn
(biu 1).
Biu 1. Sinh trưởng D1.3 và Hvn ca PN14, U6, uro ht
D1.3 HVN
Loài cây
D1.3 S S% Hvn S S%
PN14
14.19 2.68 18.8 19.72 2.34 11.8
U6 10.87 1.67 15.4 13.28 1.94 14.6
uro Ht 10.64 2.36 22.2 13.98 2.14 15.3
T biu 1 cho thy sinh trưởng Hvn bch đàn PN14 tui 7 cao ti 19.72 m, bch đàn
Uro ht là 13.98 m, thp nht U6 ch đạt 13,28m. H s biến động cao nht là uro ht đạt
15.3%, chng t s phân hoá v Hvn ca uro ht ln nht, đứng th hai U6 S% = 14.6,
thp nht là PN14 S% = 11.8. Như vy độ đồng đều v Hvn ca các cây trong lâm phn PN14
cao nht, độ đng đều v Hvn thp nht là uro ht.
Cũng t biu.1 cho thy D1.3 ca U6 đạt 10.87 cm, S% thp nht đạt 15.4, như vy độ
đồng đều v D1.3 ca các cây trong lâm phn U6 cao nht, độ đồng đèu đứng th hai PN14
(S% =18.8), thp nht là urophylla ht (S%=22.2)
nh hưởng ca loài cây đến sinh trưởng D1.3 và Hvn
Biu 2. Kim tra nh hưởng ca dòng bch đàn đến sinh trưởng
D1.3 và Hvn (ANOVA)
Ngun biến
động
Tng biến động
bình phương
Bc t do F Xác sut ca F
Hvn 6093.631 466 427.541 .000
D1.3 3671.194 466 119.900 .000
4
Kết qu biu 2 cho thy xác sut F ca c D1.3 Hvn đều <0.05 nói lên rng sinh trưởng
D1.3 và Hvn ca PN14, U6 và uro ht nơi nghiên cu khác nhau rõ rt. để hiu được loài bch đàn
o có sinh trưởng D1.3 và Hvn= tt nht xem biu 3:
Biu 3. Xác định dòng bch đàn cho sinh trưởng HvnD1.3 tt nht theo tiêu chun Duncan
Hvn(m) D1.3(cm)
Loài cây S cây Nhóm1 Nhóm2 Nhóm3 Nhóm1
Nhóm2 Nhóm3
PN14 161 19.7 14.2
U6 153 13.3 10.8
BĐ Ht 153 14.0
10.6
Kết qu biu 3 cho thy Hvn ca PN14, U6 và urophylla ht được chia thành 3 nhóm,
theo th t t trên xung nhóm 3 là cao nht và Hvn ca PN13 là ln nht đạt 19.7 cm, xếp nhóm
1, thp nht là Hvn ca U6 (13.3cm, xếp nhóm 1)
Dn liu trên cho phép rút ra nhn xét PN14 cho sinh trưởng D1.3 Hvn tt nht, U6
sinh trưởng kém nht c v đường kính chiu cao.
Phân b s cây theo đường kính (N - D1.3) và phân b s cây theo chiu cao (N - Hvn).
Rng trng nơi nghiên cu là rng thun loài, đều tui n dng phân b N-D1.3 N-
Hvn chúng tôi chn dng phân b Weibull, kết qu tính được ghi biểu 4
Biu 4. Tham s đặc trưng ca dng phân b N- D1.3N- Hvn ca PN14, U6, urophylla ht
D1.3 Hvn Loài cây
α α
PN14 6.28 15.25 10.03 20.72
U6 7.88 11.55 8.36 14.07
BĐ HAT 5.45 11.53 7.93 14.85
T biu 4 cho thy D1.3 và Hvn ca PN14, U6, urophylla ht đều giá tr của α > 3, cho
phép khng đnh dng phân b N-D1.3 N-Hvn ca PN14, U6, urophylla ht dng phân b
weibull dng lch phi, rng qua độ tui trung niên.
Tham s đặc trưng v hình dng (α) của D1.3 bch đàn PN14 6.28, bch đàn U6
7.88, bch đàn ht là 5.45, chng t bch đàn U6 nơi nghiên cu độ đồng đều v D1.3 cao
nht, đứng th hai là bch đàn PN14, độ đồng đều thp nht là bch đàn ht.
Tham s đặc trưng v nh dạng (α) của Hvn bch đàn PN14 10.03, bch đàn U6
8.36, bch đàn ht 7.93, chng t bch đàn PN14 độ đồng đều v Hvn cao nht, đứng th
hai là bch đàn U6, thp nht là bch đàn ht.
Tương quan gia chiu cao (Hvn) vi đường kính (D1.3)
5
Kim tra mc độ quan h tng qua h s xác đnh (R), chúng tôi s dng phn mm
SPSS/PC, thăm các dng phương trình hi quy chn hàm Linear để biu th cho mi
quan h Hvn - D1.3 như sau: Hvn = b0 + b1d1.3, kết qu ghi biu 5:
Biu 5. Tương quan Hvn - D1.3 , h s và phương trình hi quy ca PN14, U6, urophylla ht
Loàiy F XS F R b 0 b 1 Phương trình hi quy
PN14 356.64 0.000 0.692 9.4046 0.7266 Hvn= 9.4046 + 0.7266D1.3
U6 403.12 0.000 0.727 2.5101 0.9901 Hvn= 2.5101 + 0.9901D1.3
Uroht 337.60 0.000 0.691 5.9744 0.7525 Hvn= 5.9744 + 0.7525D1.3
T biu 5 cho thy H s tương quan Hvn - D1.3 ca PN14, U6, urophylla ht nơi nghiên
cu đều là tương đối cht, các cá th trong lâm phn có sinh trưởng chiu cao vút ngnđường
kính ngang ngc đều được pt trinn đối nhau.
Tương quan gia chiu cao vút ngn (Hvn) vi chiu cao dưới cành (Hdc)
Cũng tương t như quan h gia D1.3 và Hvn, chúng tôi tiến hành tính tương quan Hvn-Hdc
kết qa được tng hp biu 6:
Biu 6. Tương quan Hvn - Hdc và h s ca phương trình hi quy
Loàiy F XS F R b 0 b 1 Phương trình hi qui
PN14 154.44 0.000 0.752 2.3615 1.0929 Hvn= 2.3615 + 1.0929 Hdc
U6 127.24 0.000 0.722 4.5921 0.9219 Hvn= 4.5921 + 0.9219 Hdc
BĐ ht 597.51 0.000 0.924 0.3063 1.1172 Hvn= 0.3063 + 1.1172 Hdc
T biểu 6 cho thy quan h Hvn-Hdc ca urophylla ht là rt cht, đứng th hai là PN14
quan h Hvn-Hdc thp nht là U6. Qua tính toán cho thy xác sut ca T (Sig T) đều < 0.05 do
đó các tham s b0 và b1 thc s tn ti trong phương trình hi qui .
Chiu cao dưi cành (HDC)
Biu 7. Chiu cao dưới cành ca Bch đàn urophylla
Đơn v tính: mét
HDC
OTC PN14 U6 BĐ HAT
1 15.9 8.9 12.1
2 18.8 11.8 12.4
3 16.3 13.3 12.3