intTypePromotion=1

Đánh giá tác động môi trường : Xây dựng Trại chăn nuôi gà tại ấp 1, xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ

Chia sẻ: Lang Tu Vui | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:16

1
717
lượt xem
131
download

Đánh giá tác động môi trường : Xây dựng Trại chăn nuôi gà tại ấp 1, xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cơ sở chăn nuôi gà Ngô Trường Sơn được xây dựng tại ấp 01, khu cánh đồng 13, xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, nằm xa khu dân cư tập trung. II.2. Diện tích mặt bằng: Khu vực xây dựng dự án nằm trên khu đất thuộc thửa số 1078, tờ 04, với diện tích 2.900m2 (Bản đồ địa chính xã Sông Ray). Trong đó, diện tích sử dụng xây dựng là 900 m2, và phần diện tích còn lại trồng cây xanh, đường lưu thông, nhà kho....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá tác động môi trường : Xây dựng Trại chăn nuôi gà tại ấp 1, xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ

  1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Categories > TÀI LIỆU HỌC THUẬT KHÁC Page 1 1–1 hoangyen Cây trưởng thành - privileged member 15 posts 0permalink I. THÔNG TIN CHUNG: I.1. Tên dự án: Xây dựng Trại chăn nuôi gà tại ấp 1, xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ I.2. Tên Cơ sở chủ dự án: Cơ sở chăn nuôi gà Ngô Trường Sơn.. I.3. Địa chỉ liên hệ Cơ sở chủ dự án: Ấp 1, xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. I.4. Chủ dự án: Ông Ngô Trường Sơn, chủ Cơ sở chăn nuôi gà. I.5. Phương tiện liên lạc với chủ dự án: - Điện thoại: 0976913820 II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN: II.1. Vị trí: Cơ sở chăn nuôi gà Ngô Trường Sơn được xây dựng tại ấp 01, khu cánh đồng 13, xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, nằm xa khu dân cư tập trung. II.2. Diện tích mặt bằng: Khu vực xây dựng dự án nằm trên khu đất thuộc thửa số 1078, tờ 04, với di ện tích 2.900m2 (Bản đồ địa chính xã Sông Ray). Trong đó, diện tích sử dụng xây d ựng là 900 m 2, và phần diện tích còn lại trồng cây xanh, đường lưu thông, nhà kho. II.3. Điều kiện kinh tế - Xã hội – Cơ sở hạ tầng: Địa điểm xây dựng dự án thuộc khu cánh đồng 13, ấp 1, xã Sông Ray, huyện C ẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai là khu vực xa khu dân cư tập trung. Cùng với sự phát tri ển của tỉnh Đ ồng Nai nói chung và huyện Cẩm Mỹ nói riêng đang trong giai đoạn phát tri ển kinh t ế - xã h ội do đó nguồn thực phẩm không đủ đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ ở địa phương cũng nh ư các t ỉnh lân
  2. cận. Vì vậy, việc xây dựng trại chăn nuôi gà tại địa đi ểm này rất cần thi ết nh ằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho thị trường. II.4. Nơi tiếp nhận nước thải từ các hoạt động của Cơ sở: II.4.1. Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa được chảy tràn trên bề mặt ngoài khu vực cơ sở, sau đó tự thoát ra các ao nuôi cá và được dẫn chảy ra các cánh đồng lân cận. II.4.2. Hệ thống thoát nước thải: Trong quá trình chăn nuôi nước thải phát sinh từ hoạt đ ộng chăn nuôi, n ước th ải đ ược dẫn bằng ống dẫn (đường kính khoảng 20cm) đến hầm lắng để lấy phân. Lượng n ước th ải từ hầm lắng sau đó dẫn qua ao nuôi cá, sau đó được dẫn chảy ra các cánh đồng lân cận. II.5. Nơi lưu giữ và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn trong quá trình chăn nuôi: Chủ yếu là phân tươi và bao bì đựng thức ăn gia súc. Bao bì đựng thức ăn gia súc được thu gom lại bán phế liệu, còn phân tươi đ ược thu gom hằng ngày đóng bao, xử lý vôi đem ủ và bán cho nông dân bón cây. Ch ất th ải r ắn (xác gia cầm) không đáng kể nếu có sẽ tiến hành tiêu hủy và chôn lấp theo đúng quy trình tiêu h ủy nhằm tránh lây bệnh. Chất thải rắn nguy hại: Không phát sinh chất thải rắn nguy h ại trong quá trình chăn nuôi. III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH: III.1. Tổng vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư là 100.000.000 VNĐ. III.2. Công suất sản xuất: Công suất sản phẩm là 2000 con gà thịt/đợt/50ngày. Sản phẩm được Công ty TNHH CP Việt mua lại sau đó vận chuyển về lò mổ. III.3. Quy trình chăn nuôi: Quy trình chăn nuôi được trình bày tóm tắt trong hình 1. Hình 1. Quy trình chăn nuôi gia cầm Thuyết minh Quy trình chăn nuôi gia cầm: Gà con đem về ủ bằng điện sau đó cho ăn cám thực phẩm, uống thu ốc đ ịnh kỳ. Kho ảng thời gian 50 ngày tuổi thì xuất chuồng bán cho Công ty TNHH CP Việt đưa về lò mổ. III.4. Trang thiết bị dùng trong chăn nuôi: Trang thiết bị dùng trong chăn nuôi được trình bày trong bảng 2.
  3. Bảng 2: Trang thiết bị được trình bày trong bảng 2. Tên thiết bị Số lượng Xuất xứ Tình trạng STT ĐVT Máng đựng thức ăn Việt Mới 1 Cái 20 gia cầm Máy bơm Việt Mới 2 Cái 1 1 Tháp nước Việt Mới 3 Cái III.5. Nhu cầu nhân lực: Nhu cầu nhân lực của Trại chăn nuôi là 02 người, trong đó: - Công nhân : 01 người - Quản lý : 01 người IV. NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG: IV.1. Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu phục vụ cho chăn nuôi: * Nhu cầu nguyên liệu: Nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho hoạt động của Trại chăn nuôi nh ư cám th ực ph ẩm khoảng 10 tấn/đợt/50ngày, thuốc sát trùng, kháng sinh, vaccin và các phương tiện phục vụ cho chăn nuôi. Toàn bộ nguyên liệu phục vụ sản xuất cho Trại chăn nuôi được mua tại các đại lý trong huyện, và được bảo quản trong kho chứa của Trại. IV.2. Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước phục vụ chăn nuôi IV.2.1. Nguồn cung cấp điện: Hệ thống cung cấp điện cho hoạt động của Trại là hệ thống lưới điện 220V do Công ty Điện lực Đồng Nai cung cấp. Số lượng điện năng tiêu thụ khoảng 300 Kw/tháng. IV.2.2. Nhu cầu và nguồn cung cấp nước: Nguồn nước cung cấp cho hoạt động của Trại là nước ngầm (giếng khoan). Tổng lượng nước sử dụng khoảng 03m3/ngày đêm dùng cho vệ sinh chuồng trại và cho gà uống. V. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG: V1. Các loại chất thải phát sinh : V.1.1. Khí thải:
  4. (1). Nguồn phát sinh khí thải: Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí do hoạt động của Trại chăn nuôi bao gồm: - Bụi do vận chuyển, bốc xếp nguyên liệu, thành phẩm. - Ô nhiễm do khí thải và tiếng ồn các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên li ệu, sản phẩm. - Mùi hôi phát sinh do quá trình phân huỷ của chất thải trong hoạt động chăn nuôi. (2). Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải: (a). Khí thải từ các phương tiện giao thông: Hoạt động của các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên vật li ệu và sản phẩm phát sinh bụi, SO2, NOx, CO, VOC, … gây ô nhiễm không khí. - Tổng khối lượng nguyên vật liệu và sản phẩm cần vận chuyển c ủa Trại chăn nuôi trung bình khoảng 2,5 tấn/chuyến. Phương tiện vận chuyển cho Trại chăn nuôi là xe tải nh ỏ, nhu cầu vận chuyển là 4 chuyến/đợt/50ngày. - Có thể tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải ph ương ti ện giao thông phát sinh trong khu vực và trước cổng trại chăn nuôi như sau: Giả sử thời gian phương tiện giao thông hoạt động (n ổ máy) tại khu v ực này là 15 phút/ngày. Nếu tính vận tốc trung bình của xe tải lưu hành trên đ ường là 60 km/h thì th ời gian hoạt động của 1 xe tải tại khu vực này tương đương với quãng đ ường v ận chuy ển là 15km. Vậy theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) – 1993 thì kết quả tính t ải l ượng các chất ô nhiễm do các phương tiện giao thông của Trại chăn nuôi được đưa ra trong bảng 3. Bảng 3. Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện giao thông của Trại chăn nuôi Chất ô nhiễm Hệ số (g/km) Tải lượng (g/ngày) STT Bụi 01 0,07 1,05 02 SO2 2,22 S 33,3 03 NO2 1,87 28,05 04 CO 45,6 684 05 VOC 3,86 57,9 Ghi chú: S: Thành phần S trong xăng (1%) (b). Tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm nhiệt: Ô nhiễm tiếng ồn trong khu chăn nuôi: Tiếng ồn phát sinh từ các nguồn (quá trình cho gà ăn,…) m ức ồn phát sinh trong tr ại thường không cao.
  5. Nồng độ các chất ô nhiễm : * Nồng độ khí thải của các phương tiện giao thông vận tải: Kết quả quan trắc nồng độ các chất ô nhiễm tại các trục l ộ giao thông v ới m ật đ ộ giao thông cao cho thấy nồng độ bụi dao động trong kho ảng 0,46-0,74 mg/m 3; CO dao động trong khoảng 8,38-14,23 mg/m3, NO2 dao động trong khoảng 0,31-0,88 mg/m3. So sánh với Tiêu chuẩn chất lượng không khí cho thấy nồng độ bụi gây ra do các ph ương ti ện giao thông cao hơn Tiêu chuẩn nhiều lần (tùy thuộc vào chất lượng mặt đường), n ồng độ các thông s ố khác đạt Tiêu chuẩn. (3). Các tác động môi trường: Các tác động do khí thải được đưa ra trong bảng 4. Bảng 4. Các tác động môi trường do khí thải Thông số Tác động đến môi trường STT Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng sơ Bụi 1 hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp. Đối với sức khỏe: SO2, NOx là các chất khí kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt tạo thành các axít. SO 2, NOx vào cơ thể qua đường hô hấp, hoặc hòa tan vào máu tuần hoàn. SO 2, NOx kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi axit lơ lửng, nếu kích thước nhỏ hơn 2 – 3mm sẽ vào tới phế nang, bị đại thực bào phá hủy ho ặc đ ưa đến hệ thống bạch huyết. Đối với thực vật: Các khí SO2, NOx khi bị oxy hóa trong không Các khí axit : khí và kết hợp với nước mưa tạo nên mưa axít, gây ảnh hưởng 2 SO2, NOx… tới sự phát triển của cây trồng, thậm chí hủy diệt hệ sinh thái và thảm thực vật. Khi nồng độ SO2 trong không khí khoảng 1 – 2 ppm có thể gây chấn thương đối với lá cây sau vài giờ ti ếp xúc. Các thực vật nhạy cảm, đặc biệt là thực vật bậc thấp có thể bị gây độc ở nồng độ 0,15 – 0,30 ppm. Đối với vật liệu: Sự có mặt của SO2, NOx trong không khí nóng ẩm làm tăng quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu, các công trình ... CO liên kết với hemoglobin tạo thành cacboxy -hemoglobin rất bền vững, dẫn đến sự giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức, các tế bào. Khi ngộ độc CO sẽ xuất hiện các tri ệu chứng 3 CO chóng mặt, đau đầu, ù tai, và khi ngộ độc nặng máu đỏ thắm, phù phổi. Bình thường CO2 trong không khí sạch chiếm tỉ lệ thích hợp là 4 CO2 0,003 – 0,006% có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp làm thúc
  6. đẩy quá trình hô hấp của sinh vật. Tuy vậy, nếu n ồng độ CO 2 trong không khí lên tới 50 – 110 mg/l thì sẽ làm ngừng hô hấp sau 30 phút – 1 giờ. Nồng độ tối đa cho phép của CO2 là 0,1%. Tiếng ồn thường gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thính giác của con người, làm giảm thính lực của người lao động, hi ệu su ất lao động và phản xạ của công nhân cũng như tạo ra các vết chai và n ứt nẻ trên da. Tác động của tiếng ồn có thể biểu diễn qua phản xạ của hệ thần kinh hoặc gây trở ngại đến hoạt động của hệ thần Tiếng ồn 5 kinh thực vật, khả năng định hướng, giữ thăng bằng và qua đó ảnh hưởng đến năng suất lao động. Nếu tiếng ồn có c ường độ quá l ớn có thể gây thương tích. Những người thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn cho thấy 87% mất ngủ, 35% suy nhược, rối lo ạn tiêu hóa, chóng mặt, buồn nôn, lo lắng, thay đổi cảm giác màu sắc … V.1.2. Nước thải: (1). Nguồn phát sinh nước thải : Nguồn gốc gây ô nhiễm nước trong quá trình chăn nuôi bao gồm: - Nước thải sinh hoạt của 01 công nhân và 01 quản lý có ch ứa c ặn bã, các ch ất r ắn l ơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh vật, ... - Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng Trại chăn nuôi có chứa cặn, đất cát, rác và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước. - Nước thải từ hoạt động vệ sinh chuồng trại có chứa đất, cát rơi vãi vào nguồn nước. - Nước thải từ quá trình chăn nuôi được xử lý bằng hệ thống hầm biogas. (2). Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải : (a). Nước thải sinh hoạt: Trong quá trình hoạt động có 01 công nhân làm việc và 01 quản lý. N ước th ải sinh ho ạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp ch ất h ữu c ơ (BOD/COD) và các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh. Lưu lượng n ước thải sinh ho ạt c ủa Tr ại chăn nuôi theo thực tế khoảng 1 m3/ngày. Theo tính toán thống kê, đối với những quốc gia đang phát tri ển, kh ối l ượng ch ất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường như trong bảng 5. Bảng 5. Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người.ngày) STT 1 BOD5 45 – 54
  7. 2 COD (Dicromate) 72 – 102 Chất rắn lơ lửng (SS) 3 70 – 145 Dầu mỡ 4 10 – 30 Tổng Nitơ 5 6 – 12 6 Amôni 2,4 – 4,8 Tổng Phốt Pho 7 0,8 – 4,0 Tổng Coliform (MPN/100ml) 106 – 109 8 Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới – 1993. Từ đây, có thể tính tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như bảng 6. Bảng 6. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm (g/ngày) STT 1 BOD5 90-108 2 COD (Dicromate) 144-204 Chất rắn lơ lửng (SS) 3 140-290 Dầu mỡ 4 20-60 Tổng Nitơ 5 12-24 6 Amôni 4,8-9,6 Tổng Phốt Pho 7 1,6-8 Tổng Coliform (MPN/100ml) 2.106 – 2.109 8 3). Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải: (a). Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng Trại chăn nuôi sẽ cuốn theo đất cát, rác và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước. Nếu lượng nước mưa này
  8. không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu c ực đ ến ngu ồn n ước b ề m ặt, n ước ngầm và đời sống thủy sinh trong khu vực. Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau: Tổng Nitơ 0,5 – 1,5 mg/l Phospho 0,004 – 0,03 mg/l Nhu cầu oxi hoá học (COD) 10-20 mg/l Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 10-20 mg/l So với các nguồn thải khác, nước mưa chảy tràn khá sạch. Vì vậy có thể tách riêng đường nước mưa ra khỏi nước thải và cho thải thẳng ra môi trường sau khi qua hệ th ống h ố gas và song chắn rác để giữ lại các cặn rác có kích thước lớn. (b). Nước thải sinh hoạt: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sở tải lượng ô nhiễm và lưu lượng nước thải. Kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh ho ạt đ ược trình bày trong bảng 7. Bảng 7. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt TCVN 6772:2000 Chất ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l) (Mức IV) Xử lý bằng bể tự Không xử lý hoại BOD 50 450 – 540 100 – 200 Chất rắn lơ lửng 100 700 – 1450 80 – 160 Tổng chất rắn hòa 500 7000-14500 800 – 1600 tan Dầu mỡ 20 40 – 80 15 – 30 Nitrat (NO3-) 50 60 – 120 20-40 Photphat (PO43-) 10 24 – 48 - Tổng Coliform 106 – 109 1000 - (MPN/100ml)
  9. So sánh nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt đã qua xử lý b ằng b ể tự hoại với tiêu chuẩn cho thấy: Nước thải sinh hoạt sau xử lý bằng bể tự hoại có BOD v ượt tiêu chuẩn 2 – 4 lần, tổng chất rắn hòa tan vượt tiêu chuẩn 1,6 – 3,2 l ần, SS v ượt tiêu chu ẩn 1,6 lần. (c) Nước thải chăn nuôi: Lượng nước thải trong quá trình chăn nuôi thải ra (phân tươi) trung bình kho ảng 1m3/ngày. Nước thải chủ yếu từ khâu dọn phân, vệ sinh chuồng tr ại. Phân gà đ ược thu gom vào mương thoát nước riêng, rồi dẫn về hầm Biogas. Thành phần như sau: Phân gà: Gồm xenluloz, lignin, protein, các sản phẩm phân gi ải c ủa protein, lipid, axít hữu cơ và vô cơ. Kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm trong n ước thải chăn nuôi đ ược trình bày trong bảng 8. Bảng 8. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi TCVN 5945-2005 Chất ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l) (loại B) Xử lý bằng bể tự Không xử lý hoại BOD 50 450 – 540 100 – 200 COD 80 720 – 1020 180 – 360 SS 100 700 – 1450 80 – 160 Tổng N 30 60 – 120 20 – 40 Amôni 10 24 – 48 5 – 15 Vi sinh (MPN/100 ml) - Tổng coliform 106 –109 5.000 - 105 –106 Fecal coliform - Trứng giun sán 103 -
  10. V.1.3. Chất thải rắn: (1). Nguồn phát sinh chất thải rắn: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại Trại chăn nuôi bao gồm: - Chất thải rắn do chăn nuôi được thu gom hằng ngày đóng bao. - Chất thải rắn sinh hoạt: Chủ yếu là các thực phẩm thừa, bao nilon, giấy vụn,…. - Chất thải rắn nguy hại: Không phát sinh chất thải rắn nguy hại. (2). Tải lượng chất thải rắn: (a). Chất thải rắn do chăn nuôi: Chất thải rắn do chăn nuôi phát sinh bao gồm: - Phân tươi được thu gom hằng ngày có khối lượng khoảng 10kg/ngày. - Bao bì đựng cám thực phẩm và các vật dụng khác có khối lượng khoảng 1kg/ngày. (b). Chất thải rắn sinh hoạt: Lượng rác thải sinh hoạt của 01 công nhân và 01 quản lý làm vi ệc t ại Trại chăn nuôi có khối lượng khoảng 01 kg/ngày (tính cho hệ số thải rác 0,5 kg/người.ngày). Ch ất th ải r ắn sinh hoạt sẽ được thu gom hàng ngày, bỏ vào hệ thống thu gom rác của Trại chăn nuôi sau đó đem ra hố rác đốt. V.2. Các tác động khác: Phân tích quy trình chăn nuôi của Trại chăn nuôi cho th ấy: S ự c ố ti ềm ẩn trong ho ạt động của Trại chăn nuôi là cháy nổ, tai nạn lao động là không cao. V.2.1. Sự cố cháy, nổ: Trong quá trình chăn nuôi sử dụng điện năng, đây cũng là m ối nguy c ơ đe d ọa cho s ự c ố chập điện nếu như Trại chăn nuôi không có hệ thống dẫn điện và quản lý tốt. Mặc dù xác suất xảy ra cháy nổ của Trại chăn nuôi không lớn, nhưng nếu để xảy ra các s ự c ố này có th ể gây thiệt hại lớn tới tài sản và tính mạng con người, nên Tr ại chăn nuôi s ẽ quan tâm t ới các biện pháp phòng chống cháy nổ. V.2.2. Tai nạn lao động: Tai nạn lao động có thể xảy ra tại Trại chăn nuôi do sự bất c ẩn về đi ện hay do s ự không tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về quy trình chăn nuôi. Xác suất xảy ra các s ự c ố này tùy thuộc vào việc chấp hành nội quy và quy tắc an toàn lao đ ộng c ủa công nhân. M ức đ ộ tác động có thể gây ra thương tật hay thiệt hại tính mạng người lao động. VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC: VI.1. Khống chế và giảm thiểu ô nhiễm không khí : VI.1.1. Hệ thống thu gom và xử lý khí thải: (1). Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí * Giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, nhiệt:
  11. Tiếng ồn phát sinh trong quá trình sản xuất của Trại chăn nuôi từ quá trình cho gà ăn…. Trại chăn nuôi đã lắp đặt hệ thống thông gió, hệ thống làm mát nhà xưởng nh ằm gi ảm thi ểu các tác động của nhiệt dư, tiếng ồn đến sức khoẻ của công nhân. * Giảm thiểu ô nhiễm mùi hôi: Mùi phát sinh từ phân gà bao gồm từ khí NH3, H2S…Công nhân sẽ thường xuyên thu gom phân cho vào bao nylông vừa giảm được mùi hôi n ơi chu ồng tr ại, v ừa gi ảm mùi hôi t ại kho chứa phân. Phân sau khi được thu gom vào bao sẽ rắc m ột lượng vôi nh ỏ tr ước khi c ột miệng bao lại, chúng vừa giảm bớt mùi hôi và sát trùng. Phân sau khi đóng bao cho vào kho và định kỳ 2 ngày/lần đem bán. Trồng cây xanh để cải thiện môi trường không khí, giúp hấp th ụ khí CO 2, bức xạ mặt trời, ngoài ra còn hấp thu bụi và các yếu tố độc hại khác nh ư: Pb, Cu, Fe…Có kh ả năng chống xói mòn, làm sạch nguồn nước. Cho chế phẩm EM vào thức ăn cũng giảm đáng kể mùi hôi từ phân. VI.1.2. Đặc tính thiết bị xử lý: Đặc tính các loại thiết bị khống chế ô nhiễm không khí được tóm tắt trong bảng 9. Bảng 9: Đặc tính các loại thiết bị khống chế ô nhiễm không khí. Thiết bị Đặc tính kỹ thuật Chế tạo trong nước theo thiết kế phù hợp Hệ thống thông gió tại khu vực chăn nuôi với công suất của dây chuyền đảm bảo cho nhà máy thông thoáng Phù hợp với khu vực chăn nuôi Hệ thống quạt chống nóng VI.1.3. Công nghệ áp dụng và hiệu quả xử lý: Hiệu quả xử lý của các công nghệ đang áp dụng được tóm tắt trong bảng 10. Bảng 10: Hiệu quả xử lý Công nghệ xử lý Hiệu quả xử lý Khống chế bụi do vận chuyển, bốc xếp Đạt Tiêu chuẩn môi trường Việt nguyên liệu, thành phẩm Giảm nhiệt độ trong môi trường lao động Thông gió, làm mát khu vực chăn nuôi tới giá trị cho phép của Bộ Y tế.
  12. Tiếng ồn, độ rung và các thông số vi khí hậu (nhiệt độ, tốc độ gió, bức xạ) trong Khống chế tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư môi trường lao động đạt Tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y tế Khống chế ô nhiễm bụi và khí thải Đạt Tiêu chuẩn môi trường Việt VI.1.4. Hóa chất sử dụng: Trại chăn nuôi không sử dụng hóa chất cho các quá trình xử lý. VI.1.5. Các chất thải từ quá trình xử lý: Bùn lắng từ hầm lắng sẽ được nạo vét định kỳ và bón cho cây. Đây là lo ại phân mà nhiều nhà nông sử dụng làm bón phân cho cây không gây hại đến môi trường đất. VI.1.6. Kinh phí xây dựng, lắp đặt, vận hành: Kinh phí cho toàn bộ hệ thống xử lý khí thải của Tr ại chăn nuôi được đưa ra trong bảng 11. Bảng 11. Kinh phí cho toàn bộ hệ thống xử lý khí thải của Trại chăn nuôi Công nghệ xử lý Kinh phí xây dựng, lắp đặt, vận hành Khống chế bụi do vận chuyển, bốc xếp Nằm trong chi phí xây dựng, lắp đặt Trại chăn nguyên liệu, thành phẩm nuôi Nằm trong chi phí xây dựng, lắp đặt Trại chăn Thông gió tại khu vực chăn nuôi nuôi VI.2. Khống chế và giảm thiểu ô nhiễm nước thải: VI.2.1. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải - Nước mưa chảy tràn thu gom vào mương và xả chảy ra các cánh đồng lúa xung quanh. - Nước thải sinh hoạt cuả các công nhân trong Trại chăn nuôi được thu gom bằng bể tự hoại. - Nước thải trong quá trình chăn nuôi được dẫn qua hầm biogas, b ể l ắng và sau đó cho dẫn xuống ao nuôi cá. VI.2.2. Kết cấu bể xử lý * Phương án xử lý nước thải sinh hoạt: Xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, xây bằng gạch, đậy bằng tấm đan, bố trí theo ý kiến của chủ Trại chăn nuôi. Mô hình xây d ựng b ể t ự hoại được mô tả trong hình 3.
  13. Hình 3 : Sơ đồ bể tự hoại - Hiệu quả xử lý của bể tự hoại là làm giảm 50 – 60% BOD, 70-80%SS. * Phương án xử lý nước thải chăn nuôi: Nước thải từ quá trình dọn rửa phân sẽ dẫn theo đường riêng về hầm ủ Biogas. Tại đây dưới tác dụng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu c ơ trong phân sẽ b ị phân h ủy m ột phần, trong quá trình phân hủy sẽ sinh ra khí CH 4, CO2,…, hàm lượng chất bẩn trong nước sẽ giảm đi đáng kể, sau đó chúng được dẫn ra bể lắng, ao sinh học và cu ối cùng dẫn ra ao nuôi cá. Sau khi dọn sạch phân gà, công nhân của Trại chăn nuôi m ới ti ến hành r ửa chu ồng. Do nước thải này có hàm lượng các chất ô nhiễm thấp, chúng được dẫn trực tiếp ra ao sinh học. Trong ao sinh học tầng phân hủy khác nhau: Tầng 1 khu vực bề mặt, nơi đây chủ yếu vi khuẩn và tảo sống cộng sinh; tầng 3 khu vực đáy, tích lũy c ặn l ắng và c ặn này b ị phân h ủy nhờ vi khuẩn kỵ khí; tầng 2 khu vực trung gian, chất hữu cơ trong n ước th ải ch ịu s ự phân hủy của vi khuẩn tùy nghi. Sau khi qua ao sinh h ọc, n ước th ải đạt tiêu chu ẩn lo ại B (TCVN 5945:2005) và được dẫn qua ao nuôi cá. Nước tại ao nuôi cá được bơm để tuới cây trong khuôn viên Trại chăn nuôi và s ử d ụng cung cấp cho công tác phòng cháy chữa cháy hoàn toàn không thải ra suối. VI.2.3. Công nghệ áp dụng và hiệu quả xử lý: - Hiệu quả xử lý của bể tự hoại là làm giảm 50 – 60% BOD, 70-80%SS. - Hệ thống xử lý nước thải của Trại chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn xả th ải là TCVN 5945:2005 loại B. VI.2.4. Hoá chất sử dụng: Hệ thống xử lý nước thải của Trại chăn nuôi không sử dụng hóa chất. VI.2.5. Các chất thải từ quá trình xử lý: Chất thải từ quá trình xử lý là bùn cặn từ hầm chứa. Định kỳ Trại chăn nuôi hút để cho ráo sau đó bán cho nhà vườn bón cây. VI.2.6. Kinh phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải bằng Biogas: Kinh phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải bằng hầm Biogas, kinh phí này n ằm trong kinh phí xây dựng Trại chăn nuôi. VI.3. Khống chế và giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn : - Chất thải rắn trong chăn nuôi: Được thu gom lại hằng ngày, sau đó bán cho nhà v ườn bón cây.
  14. - Bùn cặn từ hầm chứa nước thải được bơm lên cho khô ráo xong đóng bao bán cho nhà vườn bón cây. - Hạn chế tối đa lượng chất thải rắn phát sinh bằng cách t ận d ụng l ại các lo ại ph ế phẩm để tái sử dụng lại. - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh chung của công nhân tại Cơ sở, ban hành các n ội quy về bảo vệ môi trường để công nhân trong Trại chăn nuôi thực hiện. - Đặt các thùng rác tại khu vực công cộng trong Trại chăn nuôi đ ể công nhân b ỏ rác vào tránh tình trạng vứt rác bừa bãi. VI.4. Phương án phòng chống và ứng cứu sự cố: VI.4.1. Yêu cầu chung: Để phòng chống các sự cố có thể xảy ra, Trại chăn nuôi xây dựng các phương án như sau: - Xây dựng hồ chứa nước PCCC. - Đối với kho chứa: Vệ sinh thông gió tốt cho kho, đảm bảo khô ráo. VI.4.2. Trang thiết bị an toàn và hệ thống chống sét: (1). Trang thiết bị an toàn phòng chống cháy nổ: Trại chăn nuôi trang bị đầy đủ các trang thiết bị PCCC cần thiết theo yêu cầu của cơ quan công an PCCC địa phương. Bao gồm việc xây d ựng n ội quy PCCC, trang b ị các bình chữa cháy cá nhân, xây dựng bể dự trữ nước chữa cháy. Các máy móc, thiết bị làm việc ở nhiệt độ và áp suất cao có hồ sơ lý lịch được kiểm tra, đăng kiểm định kỳ tại các cơ quan chức năng nhà n ước. Các thi ết b ị này đ ược trang b ị đ ồng hồ đo nhiệt độ, áp suất, mức dung dịch trong thiết bị... nhằm giám sát các thông số kỹ thuật. Tại những nơi có thể gây cháy, nổ… Trại chăn nuôi treo biển cấm hút thuốc, không mang bật lửa, diêm quẹt, các dụng cụ phát ra lửa. (2). Thiết kế chống sét công trình và mạng lưới tiếp địện: Trên công trình bố trí các kim thu sét bằng thép m ạ k ẽm (24mm, dài 2,5cm). Kim thu sét hàn vào các đỉnh kèo hoặc đặt trên mái, có bi ện pháp ch ống d ột. Trên các b ờ nóc có các dây thu sét bằng thép (10mm). Dây dẫn sét sử dụng vì kèo, hoặc dây dẫn bằng thép (10mm) nối các bộ phận thu sét với tiếp địa. Bộ phận tiếp địa cấu tạo từ các cọc tiếp địa thẳng đứng làm từ thép góc 50x50x5mm, dài 2,5cm, hàn liên kết với tiếp địa ngang bằng thép tròn (14mm, chôn sâu 0,7m). Tất cả vỏ thiết bị điện thiết bị công nghệ, tủ, hộp điện vỏ cáp và các kết cấu kim loại khác dùng để lắp đặt thiết bị điện và hệ thống điện được nối đất phù hợp với chế độ c ủa điện trung tính thông qua một mạng lưới tiếp địa bằng dây đồng trần. VI.4.3. Quy trình phòng chống và ứng cứu sự cố Trại chăn nuôi thực hiện như sau: Huấn luyện thường xuyên cho công nhân của Trại chăn nuôi nhằm duy trì khả năng giải quyết tại chỗ.
  15. Tại các khu vực dễ cháy, lắp đặt hệ thống báo cháy, hệ thống thông tin, báo đ ộng. Các phương tiện phòng cháy chữa cháy được kiểm tra thường xuyên và ở trong tình tr ạng s ẵn sàng. Công nhân không được hút thuốc, không mang bật lửa, diêm qu ẹt, các d ụng c ụ phát ra lửa trong khu vực có thể gây cháy. Tất cả các hoạt động sửa chữa, hàn cắt phải được giám sát nghiêm ngặt. VI.4.4. Hóa chất sử dụng: Ngoài hoá chất bicarbonat ở trong bình cứu hỏa cá nhân và dùng n ước trong tr ường h ợp chữa cháy, Trại chăn nuôi sẽ không dùng thêm hoá chất nào trong vi ệc phòng ch ống s ự cố. VI.4.5. Hiệu quả của các biện pháp áp dụng: Đảm bảo đạt TCVN trong quá trình chăn nuôi. VI.4.6. Một số biện pháp khác: Ngoài các biện pháp kỹ thuật và công nghệ là chủ yếu và có tính chất quyết định để làm giảm nhẹ các vấn đề ô nhiễm gây ra cho con người và môi tr ường, các bi ện pháp h ỗ tr ợ cũng góp phần làm hạn chế ô nhiễm và cải tạo môi trường: - Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghi ệp cho công nhân trong tr ại. Thực hiện thường xuyên và có khoa học các chương trình vệ sinh, quản lý chất thải. - Tham gia với cơ quan chức năng địa phương thực hi ện kế hoạch làm h ạn ch ế t ối đa các chất ô nhiễm, bảo vệ môi trường theo quy định. - Giáo dục công nhân trại và các khách hàng thực hi ện các quy đ ịnh v ề an toàn lao đ ộng, phòng chống cháy nổ, đồng thời tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân trại. VIII. KẾT ĐẢM BẢO ĐẠT TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG: VIII.1. Tiêu chuẩn Việt áp dụng: Trong quá trình hoạt động của trại sẽ cam kết bảo đảm xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN) cụ thể: 1. Khí thải: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải sẽ đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5937:2005, 5938:2005, 5939:2005, 5940:2005). 2. Môi trường không khí xung quanh: Các chất ô nhiễm trong khí thải khi phát tán ra môi trường bảo đảm đạt Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh c ủa Vi ệt Nam (TCVN 5937-2005). 3. Độ ồn: Độ ồn sinh ra từ quá trình chăn nuôi đạt Tiêu chuẩn tiếng ồn khu v ực công cộng và dân cư. 4. Nước thải: Đảm bảo đạt TCVN 6772:2000, TCVN 5945:2005 (cột B). 5. Chất thải rắn: Chủ trại đảm bảo chất thải sinh hoạt và chất thải rắn không nguy hại được thu gom hàng ngày và hợp đồng với các đơn v ị dịch v ụ môi trường vận chuyển đến bãi vệ sinh của khu vực để xử lý.
  16. VIII.2. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các công ước Quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môitrường. Chủ trại cam kết chịu hoàn toàn trách nhi ệm trước pháp lu ật Vi ệt Nam n ếu vi ph ạm các công ước Quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và nếu để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường. Trên đây là các nội dung cam kết Bảo vệ môi trường c ủa d ự án đầu t ư xây d ựng Tr ại chăn nuôi gà Ngô Trường Sơn. Rất mong các cấp lãnh đạo, các c ơ quan ch ức năng xem xét tính khả thi và thẩm định Bản cam kết bảo vệ môi trường để tạo điều ki ện thu ận l ợi cho d ự án sớm được triển khai và đi vào hoạt động. Sông Ray, ngày tháng 5 năm 2008 CHỦ TRẠI CHĂN NUÔI Ngô Trường Sơn
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2