TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
17
ĐÁNH GIÁ TÁC DNG CA THUC C CH WEE1 ADAVOSERTIB
TRÊN T BÀO U NGUYÊN BÀO THN KINH ĐỆM
Bùi Khc Cường1,2,3, Phan Đức Trung2,4, Nguyn Th Mai Ly5*
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá tác dng c chế ca thuc Adavosertib (cht c chế WEE1)
đối vi s tăng sinh, kh năng to cm tế bào cũng như kh năng di trú ca dòng
tế bào u nguyên bào thn kinh đệm (UNBTKĐ) U-87MG. Phương pháp nghiên cu:
Nghiên cu s dng cht c chế WEE1 - Adavosertib và dòng tế bào u não người
U-87MG. Các th nghim tăng sinh tế bào, th nghim Crystal Violet và di trú tế
bào được s dng để đánh giá tác dng c chế tăng sinh, to cm và di trú tế bào.
Kết qu: Adavosertib nh hưởng đến hình thái cũng như kh năng sng sót ca tế
bào. nng độ 0,125μM, qun th đạt khong 75% so vi nhóm chng; nng
độ 0,25μM và 0,5μM, mt độ qun th gim rõ, ln lượt khong 40% và 30% so
vi nhóm chng; IC50 đạt 0,2334μM. Kết qu nhum Crystal Violet cho thy
Adavosertib có nh hưởng rõ rt ti s to cm ca tế bào U-87MG theo liu.
Đồng thi, Adavosertib có kh năng c chế tc độ di trú ca tế bào U-87MG ph
thuc vào liu điu tr. Kết lun: Adavosertib kh năng c chế tăng sinh, kh
năng to cm tế bào, đồng thi gim kh năng di trú ca tế bào UNBTKĐ trong
điu kin in vitro.
T khóa: Adavosertib; Cht c chế WEE1; U nguyên bào thn kinh đệm.
EVALUATION OF THE EFFECTS OF WEE1 INHIBITOR
ADAVOSERTIB ON GLIOBLASTOMA CELLS
Abstract
Objectives: To evaluate the inhibitory effect of Adavosertib (a WEE1 inhibitor)
on the proliferation, colony formation, and migration of glioblastoma-derived
1Khoa Y hc Thc nghim, Bnh vin Trung ương Quân đội 108
2Trung tâm Nghiên cu Động vt Thc nghim, Hc vin Quân y
3 B môn Sinh lý bnh, Hc vin Quân y
4Trường Đại hc Dược Hà Ni
5B môn - Khoa Sinh hóa, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyn Th Mai Ly (dr.nguyenmaily@gmail.com)
Ngày nhn bài: 08/6/2025
Ngày được chp nhn đăng: 19/9/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1390
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
18
U-87MG cell line. Methods: The study utilized WEE1 inhibitor - Adavosertib and
glioblastoma cell line U-87MG. Cell proliferation assay, Crystal Violet staining, and
cell migration were used to assess the inhibitory effects on cell viability, colony
formation, and cell migration. Results: Adavosertib altered U-87MG cell
morphology and viability in a dose-dependent manner. At 0.125μM, cell viability
was approximately 75% compared to the controls; at 0.25μM and 0.5μM, viability
declined sharply to about 40% and 30% compared to the controls, respectively,
yielding an IC₅₀ of 0.2334μM. Crystal Violet staining demonstrated a marked,
dose-dependent reduction in cell colony formation. In addition, Adavosertib
significantly inhibited U-87MG cell migration in a dose-dependent fashion.
Conclusion: Adavosertib had the ability to inhibit cell proliferation, colony
formation, and reduce the migration ability of glioblastoma cells in vitro.
Keywords: Adavosertib; WEE1 inhibitor; Glioblastoma.
ĐẶT VN ĐỀ
U nguyên bào thn kinh đệm là dng
u não ác tính ph biến và nguy him
nht, chiếm hơn mt na s ca u não
nguyên phát. Bnh nhân thường ch
tiên lượng sng rt thp mc dù đã được
kết hp nhiu phương pháp điu tr [1].
Vi tình hình đó, rt nhiu phương pháp
điu tr mi được ra đời, mt trong s
chúng là các liu pháp điu tr đích, các
thuc s nhm ti nhng protein đặc
hiu và thường có biu hin cao trong tế
bào ung thư. Trong quá trình nghiên cu
v UNBTKĐ, các nhà khoa hc đã phát
hin được s tăng biu hin ca WEE1 -
kinase điu hòa trm kim soát G2/M.
S tăng biu hin ca WEE1 trên ung
thư giúp chúng vượt qua được nhng
tác nhân gây tn thương DNA [2]. Hin
nay, cht c chế WEE1 tim năng nht
trên th trường là Adavosertib, thuc đã
được chng minh là có nh hưởng ti
chu trình tế bào trên mt s báo cáo
in vitro, in vivo cũng như tin lâm sàng
nhưng hu hết các báo cáo đều nhm ti
tác dng phi hp ca thuc vi các tác
nhân gây tn thương DNA khác. D
liu v cơ chế tác dng cũng như tim
năng đơn tr liu ca loi thuc này trên
các dòng u não vn còn hn chế. Nhn
thy s thiếu ht này, nhóm nghiên cu
tp trung vào vic đánh giá chi tiết tác
dng ca Adavosertib vi mc tiêu:
Đánh giá tác dng c chế ca thuc
Adavosertib đối vi s tăng sinh cũng như
kh năng di trú ca tế bào U-87MG.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cu s dng Adavosertib
(mã thương mi, Selleckchem), thuc
đường ung có tác dng c chế hot
động ca WEE1. Các th nghim được
tiến hành trên dòng tế bào U-87MG (mã s
HTB-14), có ngun gc t ATCC (Hoa
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
19
K), là dòng tế bào có ngun gc t
UNBTKĐ người, được nuôi nhit
độ 37oC, 5% CO2 , trong môi trường
DMEM + 10% huyết thanh bào thai bò
(FBS).
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Ti Trung tâm Nghiên cu Động vt
Thc nghim, Hc vin Quân y t năm
2023 - 2025.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thí nghim đánh giá kh năng tăng sinh ca tế bào (th nghim WST-1):
Các tế bào được gieo mt độ 2.000 tế bào/1 giếng ca đĩa 96 giếng trong 24
gi, tế bào bám n s được điu tr vi các nng độ khác nhau ca thuc. Khi tế
bào đạt 80% giếng đối chng, kết thúc thí nghim, môi trường được thay bi
100μL môi trường nuôi cy mi có b sung 5% WST-1. Sau đó, đĩa đưc ti
trong t nuôi cy 37ºC và 5% CO2 trong 2 gi ri được đo quang mi nng độ
ca giếng để xác định lượng tế bào sng mi nng độ gia các nhóm điu tr so
vi nhóm chng. T l sng ca tế bào được tính toán da theo công thc:
T
l s
ng (%) =
Cường độ ánh sáng nhóm điu tr
x 100%
Cường độ ánh sáng nhóm chng
* Thí nghim nhum Crystal Violet:
Tế bào được gieo vào tng giếng ca đĩa 12 giếng vi mt độ 500 tế bào/giếng.
Sau 24 tiếng, tế bào bt đầu bám đáy thì thay môi trường và điu tr thuc các
nng độ khác nhau. Sau 10 - 12 ngày, khi có giếng đạt mt độ 80%, kết thúc thí nghim,
các giếng đưc loi b môi trường và nhum bng dung dch Crystal Violet 1%.
Ra li bng nước ct 2 ln, úp ngược để khô t nhiên, đĩa đưc scan hình nh,
phân tích trên phn mm ImageJ và xây dng biu đồ da trên cường độ màu.
* Thí nghim tế bào di trú:
Tế bào được gieo trên đĩa 12 giếng (mt độ 2,5 x 106 tế bào trên 1 giếng). Sau
24 gi, tế bào bám và đạt mt độ 80%. Vết rch được to ra mi giếng bng cách
s dng đầu típ 10μL to vết rch. Tế bào ni được loi b bng cách ra nh vi
PBS ri tiến hành thay môi trường và điu tr thuc các nng độ khác nhau.
Vết rch được chp nh s dng kính hin vi soi ngược thi đim 0 gi, 6 gi,
20 gi dc theo vết rch dưới đáy đĩa. Din tích ca vết rch được phân tích trên
phn mm ImageJ. Ch s di trú tế bào được tính thông qua so sánh din tích vết
rch ti thi đim ban đầu S(0) và thi đim chp S(t) vi công thc sau đây:
Ch s di trú tế
bào (%) =
S(0) - S(t)
x 100%
S(0)
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
20
* X lý s liu: Bng kim định One-way ANOVA trên phn mm GraphPad
Prism và hình nh phân tích trên phn mm ImageJ.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thc hin theo đúng quy định ca Trung tâm Nghiên cu Động
vt Thc nghim, Hc vin Quân y. S liu nghiên cu đưc Trung tâm Nghiên
cu Động vt Thc nghim, Hc vin Quân y cho phép s dng và công b. Nhóm
tác gi cam kết không có xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
1. Th nghim xác định kh năng c chế tăng sinh ca Adavosertib đối vi
tế bào U-87MG
Để xác định kh năng c chế tăng sinh ca Adavosertib, chúng tôi thc hin th
nghim WST-1 vi các nng độ điu tr là 0,125; 0,25; 0,5μM, còn nhóm đối chng
được nuôi trong môi trường bình thường b sung PBS.
A: Tế bào U-87MG trong quá trình làm thí nghim ti thi đim 0 gi và 72 gi.
B: Biu đồ đánh giá t l sng sót ca tế bào khi điu tr Adavosertib c
nng độ khác nhau (*p < 0,05, ****p < 0, kim định One-way ANOVA).
Hình 1. nh hưởng ca vic điu tr Adavosertib
trên các nhóm điu tr ca dòng tế bào U-87MG.
Qua kết qu quan sát và đo quang cho thy thuc nh hưởng đến hình thái ca
tế bào cũng như kh năng sng sót ca chúng. nng độ 0,125μM, qun th ch
đạt khong 75% so vi nhóm chng; nng độ 0,25μM và 0,5μM, mt độ qun
th gim rõ, ln lượt khong 40% và 30% so vi nhóm chng; IC50 đạt 0,2334μM.
2. Tác dng c chế to cm tế bào ca Adavosertib trên thc nghim
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
21
Nhm xác định kh năng c chế to cm tế bào U-87MG ca Adavosertib,
chúng tôi thiết kế thí nghim nhum Crystal Violet và trc tiếp phân tích hình nh
ca giếng sau khi quét.
A: Kết qu quét hình nh ca các giếng sau khi nhum vi Crystal Violet 1%.
B: Biu đồ đánh giá t l c chế s to cm ca tế bào khi điu tr Adavosertib
các nng độ khác nhau (****p < 0, kim định One-way ANOVA).
Hình 2. Kết qu ca thí nghim nhum Crystal Violet nhm
đánh giá t l c chế s to cm ca tế bào U-87MG.
Sau khi nhum bng Crystal Violet, nhóm đối chng cho thy tế bào phát trin
ph khp c giếng, cường độ bt màu cao biu th mt độ tế bào cao. Trong khi đó,
các nng độ tiếp theo, cường độ bt màu gim dn: nng độ 0,125μM, t l
to cm tế bào đạt khong 50% so vi đối chng; nng độ 0,25μM, t l to cm
tế bào ch đạt khong 25% so vi đối chng; nng độ 0,5μM, tế bào hu như
không to cm tế bào (t l to cm tế bào ch đạt dưới 10% so vi nhóm đối
chng). Kết qu cho thy Adavosertib nh hưởng rõ rt ti s to cm ca tế
bào U-87MG theo liu ca thuc.
3. Tác dng c chế di trú tế bào ca Adavosertib trên thc nghim
Để đánh giá tác dng c chế s di trú tế bào ca Adavosertib, chúng tôi thc
hin thí nghim tế bào di trú (wound healing).
A: Hình nh vết rch trong thí nghim ti các thi đim 0, 6, 20 gi.