intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá tác dụng của viên nang Tieukhatling trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đã dùng thuốc y học hiện đại tại Bệnh viện y học cổ truyền Hà Nội

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

78
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng hạ đường huyết và theo dõi tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và cận lâm sàng của viên nang Tieukhatling 0,50g (số đăng ký VD 16401 - 12) trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của y học hiện đại (theo ADA 2014) và Y học cổ truyền mà đã điều trị thuốc của Y học hiện đại nhưng không đạt mục tiêu điều trị.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá tác dụng của viên nang Tieukhatling trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đã dùng thuốc y học hiện đại tại Bệnh viện y học cổ truyền Hà Nội

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA VIÊN NANG TIEUKHATLING<br /> TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ĐÃ DÙNG THUỐC<br /> Y HỌC HIỆN ĐẠI TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN HÀ NỘI<br /> Hoàng Minh Chung1, Trần Thị Hồng Phương2, Trần Thị Thu Trang3<br /> 1<br /> <br /> Trường Đại học Y Hà Nội, 2Bộ Y tế, 3Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội<br /> <br /> Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng hạ đường huyết và theo dõi tác dụng không mong<br /> muốn trên lâm sàng và cận lâm sàng của viên nang Tieukhatling 0,50g (số đăng ký VD 16401 - 12) trên<br /> bệnh nhân đái tháo đường typ 2 được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của y học hiện đại (theo ADA 2014) và<br /> Y học cổ truyền mà đã điều trị thuốc của Y học hiện đại nhưng không đạt mục tiêu điều trị. Kết quả<br /> nghiên cứu cho thấy thuốc có tác dụng cải thiện tốt các triệu chứng lâm sàng, chỉ số nhân trắc. Sau 90 ngày<br /> điều trị: giảm glucose huyết lúc đói: từ 8,02 ± 1,02 mmol/l xuống 6,71 ± 0,65 mmol/l (p < 0,01); glucose lúc<br /> no giảm từ 11,45 ± 3,93 mmol/l xuống 8,72 ± 0,94 mmol/l (p < 0,01); giảm HbA1c từ 7,01 ± 0,81 % xuống<br /> 6,36 ± 0,62 % (p < 0,001). Trong thời gian điều trị, chưa phát hiện tác dụng không mong muốn trên lâm sàng<br /> và cận lâm sàng.<br /> Từ khóa: Tieukhatling<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển<br /> hóa glucid mạn tính, y học cổ truyền gọi là<br /> chứng “Tiêu khát” [1]. Năm 1985, thế giới có<br /> 30 triệu người mắc bệnh, đến năm 2013 có<br /> 382 triệu người mắc trong đó 90% là đái tháo<br /> đường typ 2. Dự kiến đến năm 2035 con số<br /> này sẽ lên tới 592 triệu người, 4 trong 5 người<br /> đái thái đường sẽ bị mù ở các nước đang<br /> phát triền [2]. Ở Việt Nam, năm 1990 tỷ lệ mắc<br /> đái tháo đường chiếm 1,2% dân số [3]. Tỷ lệ<br /> <br /> Hiện nay, điều trị đái tháo đường chủ yếu<br /> là dùng thuốc y học hiện đại với các nhóm<br /> thuốc uống và insulin [5]. Nhiều bệnh nhân<br /> mặc dù dùng thuốc của y học hiện đại theo<br /> liệu trình nhưng vẫn không kiểm soát được<br /> lượng đường huyết. Ngoài ra, khi điều trị đái<br /> tháo đường bằng thuốc y học hiện đại có thể<br /> gây tác dụng không mong muốn cho bệnh<br /> nhân như tăng cân, đường huyết bị giảm đột<br /> ngột, lâu ngày gây tổn hại đến gan, thận...[6].<br /> <br /> này đang gia tăng ở mức báo động do tăng<br /> <br /> Bởi vậy, một trong những xu hướng hiện<br /> <br /> gần gấp đôi trong mười năm qua. Hiện nay<br /> <br /> nay trong điều trị đái tháo đường hoặc là sử<br /> <br /> ước tính cứ 20 người Việt Nam, thì có một<br /> <br /> dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên khi mới<br /> <br /> người mắc bệnh đái tháo đường năm 2013 tỷ<br /> <br /> mắc bệnh như thuốc Tiểu đường Đông Đô [7],<br /> <br /> lệ này đã là 5,7% [4].<br /> <br /> cao lỏng Thập vị giáng đường phương [8], Trà<br /> cỏ sữa [9], mướp đắng… hoặc có thể dùng<br /> kết hợp liệu trình thuốc y học hiện đại và một<br /> <br /> Địa chỉ liên hệ: Hoàng Minh Chung – Khoa Y học cổ<br /> truyền – Trường Đại học Y Hà Nội<br /> Email: chungpharm@gmail.com<br /> Ngày nhận: 28/7/2016<br /> Ngày được chấp thuận: 08/10/2016<br /> <br /> 56<br /> <br /> thuốc của y học cổ truyền nhằm mang lại hiệu<br /> quả điều trị tốt, hạn chế tác dụng không mong<br /> muốn và tránh tăng liều cho bệnh nhân. Để có<br /> căn cứ khoa học về sự kết hợp đồng thời giữa<br /> <br /> TCNCYH 103 (5) - 2016<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> liệu trình điều trị bằng thuốc y học hiện đại với<br /> <br /> và HbA1c ≤ 8%. Theo tứ chẩn (gồm vọng chẩn,<br /> <br /> Tieukhatling trong điều trị đái tháo đường,<br /> <br /> văn chẩn, vấn chẩn và thiết chẩn) của y học cổ<br /> <br /> chúng tôi tiến hành đề tài nhằm mục tiêu:<br /> <br /> truyền thuộc chứng âm hư gồm 3 thể (thượng<br /> <br /> 1. Đánh giá tác dụng hạ đường huyết của<br /> viên nang Tieukhatling 0,5g trên bệnh nhân<br /> mắc bệnh đái tháo đường typ 2 đã điều trị<br /> thuốc của y học hiện đại chưa đạt mục tiêu<br /> điều trị.<br /> 2. Khảo sát tác dụng không mong muốn<br /> của thuốc trong quá trình điều trị.<br /> <br /> II. ĐỐI TƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> 1. Đối tượng<br /> Bệnh nhân: chọn có chủ đích 30 bệnh<br /> nhân đạt tiêu chuẩn chuẩn đoán theo y học<br /> hiện đại và y học cổ truyền.<br /> 2. Phương pháp<br /> Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm<br /> sàng, so sánh kết quả trước và sau điều trị.<br /> <br /> tiêu, trung tiêu và hạ tiêu). Tự nguyện tham gia<br /> và có điều kiện tuân thủ quy trình nghiên cứu.<br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> Bệnh nhân < 30 tuổi và > 70 tuổi. Phụ nữ<br /> có thai và đang cho con bú; bệnh nhân chưa<br /> từng dùng thuốc điều trị đái tháo đường của y<br /> học hiện đại; đái tháo đường có tăng huyết<br /> áp; tăng ceton niệu nhiễm trùng cấp tính; suy<br /> gan, suy thận, suy tim. Glucose huyết lúc đói<br /> > 10 mmol/l, HbA1c > 8%.<br /> Tiêu chuẩn đưa bệnh nhân ra khỏi<br /> nghiên cứu<br /> Bệnh nhân không tuân thủ nguyên tắc điều<br /> trị, mắc các bệnh cấp tính, nhiễm trùng nặng,<br /> không cải thiện tình trạng đường huyết trong<br /> quá trình nghiên cứu. Bệnh nhân không thu<br /> thập đủ số liệu.<br /> <br /> 3. Thời gian: từ tháng 10/2014 đến tháng<br /> <br /> - Chế độ ăn uống: theo hướng dẫn chế độ<br /> <br /> 7/2015 tại Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền<br /> <br /> ăn của Bệnh viện Nội tiết Trung ương và Viện<br /> Dinh dưỡng. Vận động thể lực: Hướng dẫn<br /> <br /> Hà Nội.<br /> 4. Chất liệu nghiên cứu: viên nang<br /> Tieukhatling 0,50g có số đăng ký VD 1640112 được Công ty Cổ phần Dược phẩm Khang<br /> Minh sản xuất từ Sinh địa, Mạch môn, Mẫu<br /> đơn bì, Bạch linh, Kỷ tử, Ngũ vị tử, Hoàng kỳ,<br /> Hoàng liên, Nhân sâm, Thạch cao và tá dược<br /> đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV và<br /> dược điển Trung Quốc 2010.<br /> Tiêu chuẩn chẩn đoán<br /> Bệnh nhân đái tháo đường typ 2 (theo<br /> ADA 2014), tuổi ≥ 30 và ≤ 70 tuổi, không phân<br /> biệt giới tính, trong đó 3 tháng gần nhất đang<br /> <br /> luyện tập môn thể thao bệnh nhân thích. Đi<br /> bộ, tập thể dục buổi sáng.<br /> - Phương pháp dùng thuốc: bệnh nhân tiếp<br /> tục dùng thuốc uống hạ glucose huyết theo<br /> phác đồ y học hiện đại mà họ đang uống và<br /> uống thêm Tieukhatling 0,5g x 3 viên /lần, 3<br /> lần/ ngày x 90 ngày, uống trước bữa ăn 1 giờ.<br /> (Thuốc y học hiện đại mà các bệnh nhân<br /> đang dùng: 3 biệt dược của Metfomin HCl; 5<br /> biệt dược của Gliclazide, Glucobay và<br /> Acarbose. Liều 1 - 2 viên/ loại/ ngày; tối đa 4<br /> viên/ ngày khi kết hợp 2 loại. Không bệnh<br /> nhân nào dùng 3 loại).<br /> <br /> điều trị một phác đồ thuốc uống của y học<br /> <br /> 5. Tiêu chuẩn theo dõi đánh giá kết quả<br /> <br /> hiện đại nhưng chưa đạt mục tiêu điều trị với:<br /> <br /> Các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng<br /> <br /> 7,2 mmo/l < đường huyết lúc đói ≤ 10 mmol/l<br /> TCNCYH 103 (5) - 2016<br /> <br /> trước, trong và sau điều trị.<br /> 57<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> * Trên lâm sàng:<br /> <br /> đói: tuần/ lần. Chỉ số HbA1c; công thức máu;<br /> <br /> Tiêu chuẩn cơ năng gồm các triệu chứng:<br /> <br /> sinh hóa máu (Cholesterol, triglycerid, LDL - C<br /> <br /> ăn nhiều, tiểu nhiều, khát nước, mệt mỏi, vã<br /> <br /> và HDL - C, AST, ALT, ure, creatinin); xét<br /> <br /> mồ hôi, ngủ kém, đại tiện táo, tê bì, mờ mắt ù<br /> <br /> nghiệm nước tiểu (glucose, ceton, protein) tại<br /> <br /> tai, đau đầu theo thang điểm được chia thành<br /> <br /> thời điểm trước, trong và sau điều trị (D0, D60<br /> <br /> 4 mức độ: không có (0 điểm), nhẹ (1 điểm),<br /> <br /> D90). Theo dõi biểu hiện và các tác dụng<br /> <br /> trung bình (2 điểm), nặng (3 điểm) tại thời<br /> <br /> không mong muốn của thuốc trên lâm sàng:<br /> <br /> điểm trước, sau 30, 60 và 90 ngày điều trị.<br /> <br /> sự xuất hiện các triệu chứng sẩn ngứa, đau<br /> <br /> Tiêu chuẩn thực thể: cân nặng, chiều cao,<br /> vòng bụng, mông, trước sau điều trị.<br /> Đánh giá kết quả BMI theo tiêu chuẩn của<br /> WHO (2000) áp dụng cho người trưởng thành<br /> Châu Á.<br /> <br /> đầu, buồn nôn, tiêu chảy... xét nghiệm chức<br /> năng gan, thận trước và điều trị. Nếu có bất<br /> thường sẽ được xử lý kịp thời.<br /> Các xét nghiệm được làm theo phương<br /> pháp thường quy tại Khoa Sinh hoá, Huyết<br /> học, Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà<br /> <br /> - Cận lâm sàng<br /> <br /> Nội, HbA1c làm tại Bệnh viện Melatec.<br /> <br /> Glucose huyết tĩnh mạch sau ăn 2 giờ và<br /> <br /> - Đánh giá kết quả: dựa theo mục tiêu điều<br /> <br /> lúc đói tại các thời điểm khi vào viện (D0); sau<br /> <br /> trị (theo ADA 2014), đánh giá theo tiêu chí đạt<br /> <br /> 30, 60, 90 ngày điều trị (D30, D60 và D90).<br /> <br /> và không đạt mục tiêu điều trị của nghiên cứu<br /> <br /> Glucose huyết mao mạch sau ăn 2 giờ và lúc<br /> <br /> như sau:<br /> <br /> Chỉ số<br /> Glucose huyết<br /> - Lúc đói<br /> - Sau ăn 1 - 2 giờ<br /> HbA1c<br /> <br /> Đạt mục tiêu điều trị<br /> <br /> Không đạt mục tiêu điều trị<br /> <br /> 3,9 – 7,2 mmol/l<br /> <br /> > 7,2 mmo/l<br /> <br /> < 10,0 mmol/l<br /> <br /> ≥ 10,0 mmol/l<br /> <br /> < 7,0 %<br /> <br /> 6. Xử lý số liệu<br /> <br /> ≥ 7,0 %<br /> <br /> III. KẾT QUẢ<br /> <br /> Các số liệu nghiên cứu được xử lý thống<br /> kê theo phương pháp t - test Student và test<br /> <br /> 1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu<br /> <br /> “trước – sau”. Số liệu được biểu diễn dưới<br /> <br /> 30 bệnh nhân nghiên cứu có 12 nam, 18<br /> <br /> dạng: X ± SD. Sự khác biệt có ý nghĩa thống<br /> <br /> nữ; tuổi từ 40 - 70; có 27/30 bệnh nhân mắc<br /> <br /> kê khi p < 0,01 hoặc < 0,05.<br /> <br /> bệnh trên 2 năm. Các yếu tố nguy cơ kèm<br /> <br /> 7. Đạo đức nghiên cứu: nghiên cứu<br /> nhằm khẳng định lại tác dụng của thuốc<br /> Tieukhatling. Bệnh nhân tự nguyện tham gia<br /> <br /> theo chủ yếu do thừa cân, béo phì; thích ăn<br /> <br /> nghiên cứu, mọi bí mật của cá nhân được giữ<br /> kín. Trong quá trình nghiên cứu, nếu có phản<br /> ứng bất lợi đến bệnh nhân thì ngừng thuốc<br /> ngay và được xử lý kịp thời.<br /> <br /> 58<br /> <br /> chất béo ngọt; tiền sử gia đình có người bị đái<br /> tháo đường và ít vận động; 2/18 sinh con ><br /> 4,0 kg.<br /> 2. Thay đổi của các chỉ tiêu lâm sàng<br /> trước và sau điều trị<br /> <br /> TCNCYH 103 (5) - 2016<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Thay đổi các triệu chứng chủ quan: trước<br /> <br /> 3. Thay đổi triệu chứng thực thể trước<br /> <br /> điều trị đa phần các bệnh nhân không có biểu<br /> hiện triệu chứng của bệnh, một số có biểu<br /> <br /> và sau điều trị<br /> <br /> hiện triệu chứng của bệnh ở mức độ nhẹ và<br /> trung bình, không có bệnh nhân nào ở mức độ<br /> <br /> huyết áp có giảm nhưng khác biệt không có ý<br /> <br /> nặng. Sau 90 ngày điều trị, hầu hết các triệu<br /> chứng cơ năng đều giảm dần cả về mức độ<br /> <br /> Huyết áp tâm thu ban đầu 124,33 ± 10,65<br /> <br /> và số lượng so với ban đầu, 30 và 60 ngày<br /> điều trị. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh<br /> nhân ở mức trung bình đều chuyển về mức<br /> <br /> Chỉ số huyết áp: Sau điều trị, các chỉ số<br /> nghĩa thống kê so với trước điều trị (p > 0,05).<br /> mmHg sau 90 ngày 121,33 ± 7,87 mmHg,<br /> Huyết áp tâm trương từ 76,0 ± 8,03 mmHg<br /> ban đầu, sau 90 ngày 74,67 ± 6,29 mmHg).<br /> Chỉ số nhân trắc<br /> <br /> nhẹ và không có.<br /> <br /> Bảng 1. Thay đổi chỉ số nhân trắc trước và sau điều trị (n = 30)<br /> Chỉ số nhân trắc trước và sau điều trị (n = 30)<br /> Chỉ số<br /> <br /> D0 ( X ± SD)<br /> <br /> D90 ( X ± SD)<br /> <br /> p<br /> <br /> Cân nặng(kg)<br /> <br /> 56,98 ± 9,51<br /> <br /> 56,08 ± 9,37<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> BMI<br /> <br /> 22,58 ± 2,27<br /> <br /> 22,26 ± 2,08<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Vòng bụng (cm)<br /> <br /> 87,64 ± 7,95<br /> <br /> 85,33 ± 9,18<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> Vòng mông (cm)<br /> <br /> 94,67 ± 6,09<br /> <br /> 92,94 ± 5,58<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Sau điều trị, chỉ số vòng bụng và vòng mông đều giảm có ý nghĩa thống kê so với trước điều<br /> trị (p < 0,01 và p < 0,05).<br /> 4. Thay đổi các chỉ số cận lâm sàng trước và sau điều trị<br /> Glucose huyết lúc đói và sau ăn 2 giờ<br /> Bảng 2. Sự thay đổi glucose huyết trước, trong và sau điều trị (n = 30)<br /> Glucose huyết ( X ± SD) (mmol/l)<br /> <br /> Chỉ số<br /> <br /> Glucose huyết<br /> lúc đói (n = 30)<br /> Glucose huyết<br /> sau ăn 2 giờ<br /> <br /> p<br /> <br /> D0<br /> <br /> D30<br /> <br /> D60<br /> <br /> D90<br /> <br /> 8,20 ± 1,02<br /> <br /> 7,92 ± 1,69<br /> <br /> 7,51 ± 0,94<br /> <br /> 6,71 ± 0,65<br /> <br /> 11,45 ± 3,93<br /> <br /> (n = 30)<br /> <br /> 10,41 ± 3,08<br /> <br /> 10,04 ± 2,59<br /> <br /> 8,72 ± 0,94<br /> <br /> p(0-30) > 0,05<br /> p(0-60) < 0,01<br /> p(0-30) > 0,05<br /> p(0-60) < 0,05<br /> p(0-90) < 0,01<br /> <br /> Glucose huyết lúc đói và sau ăn 2 giờ của các bệnh nhân sau 30 ngày điều trị giảm không có<br /> ý nghĩa thống kê (p > 0,05), sau 60 và 90 ngày điều trị đều giảm so với trước điều trị có ý nghĩa<br /> thống kê, (p < 0,01).<br /> TCNCYH 103 (5) - 2016<br /> <br /> 59<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Sự thay đổi chỉ số HbA1C<br /> Bảng 3. Sự thay đổi chỉ số HbA1C trước và sau điều trị (n = 30)<br /> Chỉ số HbA1C (%) (n = 30)<br /> D0<br /> <br /> D90<br /> <br /> Mức chênh<br /> <br /> p<br /> <br /> 7,01 ± 0,81<br /> <br /> 6,36 ± 0,62<br /> <br /> 0,65 ± 0,19<br /> <br /> < 0,001<br /> <br /> HbA1c giảm có ý nghĩa thống kê sau 90 ngày điều trị (p < 0,001).<br /> Sự thay đổi chỉ số lipid máu<br /> Bảng 4. Sự thay đổi chỉ số lipid máu trước và sau điều trị (n = 30)<br /> Lipid máu ( X ± SD) (mmol/l) (n = 30)<br /> <br /> Chỉ số<br /> D0<br /> <br /> D90<br /> <br /> p<br /> <br /> Triglycerid<br /> <br /> 2,43 ± 1,79<br /> <br /> 1,92 ± 0,97<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Cholesterol<br /> <br /> 5,01 ± 1,05<br /> <br /> 4,75 ± 1,00<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> HDL - C<br /> <br /> 1,55 ± 0,44<br /> <br /> 1,67 ± 0,36<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> LDL - C<br /> <br /> 2,92 ± 0,63<br /> <br /> 2,87 ± 0,77<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Chỉ số triglycerid và cholesterol giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05); chỉ số HDL - C và LDL C có giảm nhưng không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) giữa trước và sau điều trị 90 ngày.<br /> 5. Kết quả điều trị theo y học hiện đại và<br /> y học cổ truyền<br /> Theo y học hiện đại có 28/30 bệnh nhân<br /> đạt mục tiêu điều trị, đạt 93,3%. Trong đó, 3/3<br /> bệnh nhân mắc bệnh dưới 2 năm đều đạt mục<br /> tiêu điều trị; 25/27 bệnh nhân mắc bệnh trên 2<br /> năm đạt mục tiêu điều trị. Như vậy, còn 2<br /> bệnh nhân mắc bệnh trên 2 năm không đạt<br /> mục tiêu điều trị. Theo y học cổ truyền gộp<br /> chung cả 3 thể đạt 93,3 %. Có 2/10 bệnh nhân<br /> thuộc thể hạ tiêu không đạt mục đích điều trị<br /> (6,7%).<br /> <br /> mong muốn nào như sẩn ngứa, đau đầu,<br /> buồn nôn, ỉa chảy... và không bệnh nhân nào<br /> phải dừng thuốc.<br /> Các chỉ số huyết học (hồng cầu,<br /> hemoglobin, bạch cầu, tiểu cầu) và chỉ số sinh<br /> hóa máu (ure, creatinin, AST, ALT, glucose)<br /> trước và sau điều trị đều trong giới hạn bình<br /> thường (p > 0,05).<br /> <br /> V. BÀN LUẬN<br /> Y học cổ truyền không có bệnh danh “Đái<br /> tháo đường”. Với biểu hiện chủ yếu: ăn nhiều,<br /> uống nhiều, tiểu nhiều, người gầy rộc “Tam đa<br /> <br /> 6. Tác dụng không mong muốn của viên<br /> <br /> nhất thiểu” thì bệnh thuộc phạm vi chứng tiêu<br /> <br /> nang Tieukhatling 0,50g trên lâm sàng và<br /> <br /> khát và có 3 thể: thượng tiêu, trung tiêu và hạ<br /> <br /> cận lâm sàng<br /> Không bệnh nhân nào có tác dụng không<br /> 60<br /> <br /> tiêu liên quan chủ yếu đến phế, tỳ, thận. Đặc<br /> điểm của 3 thể là âm hư, nhiệt táo đặc biệt là<br /> TCNCYH 103 (5) - 2016<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2