intTypePromotion=4

Đánh giá tình hình chăm sóc bệnh nhân phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện Trung ương Huế

Chia sẻ: ViAnkanra2711 ViAnkanra2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
7
lượt xem
0
download

Đánh giá tình hình chăm sóc bệnh nhân phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện Trung ương Huế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày đánh giá công tác chăm sóc bệnh nhân ung thư tuyến giáp được phẫu thuật tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Huế Đối tượng và phương pháp: 170 bệnh nhân ung thư tuyến giáp được phẫu thuật và chăm sóc trong thời gian từ tháng 7 năm 2015 đến tháng 2 năm 2018.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá tình hình chăm sóc bệnh nhân phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện Trung ương Huế

  1. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT UNG THƯ TUYẾN GIÁP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ PHẠM THỊ HỒNG HẠNH1, NGUYỄN THỊ HƯƠNG2, NGUYỄN THỊ DIỆU TRANG3, TRẦN THỊ KIM PHƯỢNG4, PHAN THỊ ÁI CHÂU5 TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá công tác chăm sóc bệnh nhân ung thư tuyến giáp được phẫu thuật tại Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Huế Đối tượng và phương pháp: 170 bệnh nhân ung thư tuyến giáp được phẫu thuật và chăm sóc trong thời gian từ tháng 7 năm 2015 đến tháng 2 năm 2018. Bệnh nhân có tuổi trung bình 36.6 (6 - 81) thường gặp 31 - 50 tỷ lệ nữ/ nam = 3/1. Các bước chăm sóc bao gồm chuẩn bị trước mổ, chăm sóc bệnh nhân sau mổ; theo dõi và chăm sóc, xử trí các biến chứng được thực hiện hoàn chỉnh. Kết quả chăm sóc với 100% bệnh nhân ổn định vết mổ, 97% BN ổn định tâm lý khi xuất viện, tỷ lệ phục hồi các biến chứng đạt 95%. Kết luận: Chăm sóc bệnh nhân phẫu thuật ung thư tuyến giáp đóng vai trò quan trọng giúp hỗ trợ điều trị và cải thiện tình trạng biến chứng, phục hồi tốt các chức năng quan trọng sau phẫu thuật. ABSTRACT Aims: To evaluate of nursing care for thyroid cancer patients underwent surgical treatment at Hue Central Hospital. Patients and method: 170 patients with thyroid cancer who underwent surgical treatment between July 2015 and February 2018 at Hue Central Hospital; prospective study. Results: - Mean age was 36.6 (range 6 - 81), female/male ratio was 3/1. - The steps of patient’s care have been completely performed including preoperative preparation, postoperative monitoring and management for post-operative complications. - Results of nursing care with 100% of patients with wound has healed, 97% of patients with psychological stability when discharged, rate of recovery was 95%. Conclusions: Nursing care for thyroid cancer patients plays an important role in supporting the treatment, improvement and restoring the important functions. ĐẶT VẤN ĐỀ các Trung tâm, các Khoa Ung bướu trong cả nước. Bệnh nhân ung thư tuyến giáp có cơ hội điều trị khỏi Ung thư tuyến giáp có tỉ lệ khoảng 1% trong bệnh cao, ngay cả trong giai đoạn tiến triển tại vùng; tổng số ung thư, là ung thư thường gặp nhất trong phẫu thuật triệt căn có thể dẫn đến nguy cơ xảy ra hệ thống ung thư của các tuyến nội tiết. Đây là một các biến chứng nhưng là phương pháp điều trị chính trong các loại ung thư khá phổ biến, có tuổi mắc trẻ, trong ung thư tuyến giáp; các biến chứng xảy ra sau tỷ lệ bệnh nhân nhập viện điều trị hàng năm cao tại 1 CNĐD. Điều dưỡng Trưởng Khoa Phẫu thuật-Trung tâm Ung bướu Bệnh viện Trung Ương Huế 2 ĐDCKI. Điều dưỡng Trưởng Khoa Ngoại Tổng hợp Bệnh viện Trung Ương Huế 3 CNĐD. Điều dưỡng Trưởng Khoa Ung bướu Quốc tế Bệnh viện Trung Ương Huế 4 CNĐD. Điều dưỡng Trưởng Khoa Khám bệnh-Trung tâm Ung bướu Bệnh viện Trung Ương Huế 5 CNĐD. Điều dưỡng Trưởng Khoa Hóa trị Trung tâm Ung bướu Bệnh viện Trung Ương Huế 456 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  2. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ phẫu thuật phần lớn là tạm thời, nếu được chăm sóc Tuổi trung bình 36,6 (thay đổi từ 6 - 81), đỉnh và xử trí tốt có thể cải thiện hoàn toàn. cao 31-50 tuổi ( 55%). Vai trò của công tác chăm sóc sau phẫu thuật Tỷ lệ nữ/ nam: 3/1 (127 nữ, 43 nam). vô cùng quan trọng trong điều trị ung thư tuyến giáp, Các đặc điểm bệnh học và phương pháp phẫu đòi hỏi tính chuyên biệt và kỹ thuật chăm sóc theo thuật dõi khá đặc thù. Bảng 1. Các đặc điểm bệnh học và phương pháp Tại trung tâm Ung bướu, chúng tôi đã triển khai phẫu thuật quy trình chăm sóc bệnh nhân phẫu thuật ung thư tuyến giáp nhưng chưa có đánh giá.Vì thế, nghiên Số BN Tỷ lệ Đặc điểm cứu về công tác chăm sóc nhằm rút kinh nghiệm để (n=170) (%) hoàn chỉnh quy trình chăm sóc bệnh nhân. KPS 100% 170 100 Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá công tác chăm Mạch, thân Bình thường 164 96.5 sóc bệnh nhân phẫu thuật ung thư tuyến giáp tại nhiệt Trung tâm Ung bướu, Bệnh viện Trung ương Huế. Huyết áp Cao huyết áp 6 3,5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XN huyết học bình thường 170 100 Bao gồm 170 bệnh nhân ung thư tuyến giáp Bình thường 166 97 được phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật, Trung tâm XN sinh hóa Tăng đường huyết 4 2 Ung bướu - Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 7 Tăng Free T4 2 1 năm 2015 đến hết tháng 2 năm 2018. XQ phổi bình thường 170 100 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu. Siêu âm U giáp đơn thuần 153 93 Các chỉ tiêu đánh giá công tác chăm sóc tuyến giáp U giáp và hạch cổ 17 7 Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ Điện tim, Bình thường 168 98 siêu âm tim Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn. Bất thường 2 2 Thủ tục hành chính. UTBM dạng nhú 156 92 Mô bệnh học UTBM dạng nang 8 5 Tư vấn về điều trị và nguy cơ biến chứng. UTBM dạng nhú-nang 6 3 Thực hiện y lệnh trước mổ. Cắt toàn bộ tuyến giáp 155 91 Chăm sóc bệnh nhân sau mổ Phương pháp PT Cắt toàn bộ TG & vét 15 9 Đánh giá bước đầu về toàn trạng, tình trạng vết hạch cổ mổ, biến chứng. Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân ổn định trước Theo dõi toàn trạng, huyết động thực hiện trên mổ, các trường hợp rối loạn về sinh hóa, huyết học từng bệnh nhân tùy theo mức độ và diễn tiến bệnh lý và tim mạch được điều chỉnh ổn định trước trong suốt thời gian hậu phẫu. phẫu thuật. Theo dõi các biến chứng: kết hợp theo dõi tại chỗ và theo dõi toàn thân, theo dõi tại chỗ như đánh Các bước theo dõi và chăm sóc bệnh nhân trước giá tình trạng vết mổ, vùng mổ, xác định vị trí đau, và sau phẫu thuật mức độ đau, tình trạng vận động, tâm lý bệnh nhân. Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ Đáp ứng chăm sóc Tình trạng toàn thân, vùng mổ. Bảng 2. Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ Cải thiện tình trạng biến chứng. Số BN được Chuẩn bị bệnh nhân Tỷ lệ % thực hiện Trạng thái tâm lý người bệnh. Đo dấu hiệu sinh tồn: 170 100 Mức độ hài lòng mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Thủ tục hành chính: Biên bản hội chẩn trước mổ 170 100 Tuổi, giới Ký giấy cam đoan trước mổ 170 100 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 457
  3. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ Khám gây mê trước mổ 170 100 Các biến chứng sau mổ và các bước chăm sóc, xử trí chuyên biệt Vệ sinh vùng cổ và xung 170 100 quanh Bảng 4. Các biến chứng sau mổ và phương pháp Đeo bảng tên bệnh nhân 170 100 xử trí Khai thác tiền sử dị ứng thuốc 170 100 Tình trạng BN Số BN có ít Phương pháp & Các biến nhất 1 biến Thuốc an thần trước mổ 170 100 chăm sóc, xử trí chứng chứng (n=40) Test và tiêm thuốc kháng sinh 170 100 Tụ máu vùng trước mổ 12 Ép máu tụ cổ trước Nhịn ăn uống trước mổ 170 100 Sưng nề vùng Hút dịch, ép dịch bạch 6 cổ bên huyết, băng ép Nhận xét: Chuẩn bị trước mổ thực hiện tốt trên Tập nuốt thức ăn đặc, tất cả bệnh nhân, không có trường hợp nào hoãn lỏng, nước, hổ trợ thức mổ gây ảnh hưởng tâm lý bệnh nhân. Nuốt sặc 6 ăn qua sonde, dịch chuyền, corticoid. Chăm sóc bệnh nhân sau mổ Bảng 3. Các bước chăm sóc chung Đau nhiều vùng Thuốc giảm đau, tập vận mổ, hạn chế 6 động vùng đầu cổ. Các bước chăm sóc bệnh nhân Số BN Tỷ lệ (%) vận động cổ vai Tiếp nhận BN từ phòng hồi sức, Khàn tiếng 10 Tập nói, corticoid. đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng vết mổ, dẫn lưu, kiểm 170 100 XN điện giải đồ, PTH, tra giọng nói, dấu hiệu tê rần mặt và Hạ calci máu 11 tiêm calci, uống calci-D, chi, tình trạng nuốt của BN. corticoid. Thay băng hàng ngày đúng qui trình, KS tiêm, cách ly với BN 170 100 Nhiễm trùng 2 đảm bảo vô trùng. đa kháng, kháng sinh đồ. Chuyền dịch, tiêm thuốc theo y lệnh Xét nghiệm protide máu, và đúng mũi tiêm an toàn, đúng qui 155 91 điện giải đồ, glucose trình. Suy kiệt 2 máu, chuyền dịch điện giải, đường, đạm, huyết Cho BN uống thuốc đúng chỉ định. 170 100 tương. Hướng dẫn vệ sinh cá nhân hàng Tập vận động vùng cổ, 170 100 ngày đặc biệt cổ họng, giữ ấm cổ. Dị cảm vùng cổ 16 giải thích hướng hồi Hướng dẫn BN ăn thức mềm dễ phục, vitamin B hỗ trợ. nuốt, dinh dưỡng, giàu protein , can Giải thích, động viên, xi, vitamin, uống nhiều nước, tránh 170 100 Tâm lý rất lo 32 dinh dưỡng, chế độ nghỉ thức ăn cay và thức ăn nhanh, lắng ngơi hợp lý. không uống rượu bia, hút thuốc lá. Hướng dẫn BN nghỉ ngơi thoải mái, Nhận xét: tránh căng thẳng, động viên tinh 170 100 thần để bệnh nhân yên tâm điều trị. Trong các BN hạ calci máu, có 1 trường hợp khó thở do hạ calci máu nặng phải sử dụng calci tĩnh Hướng dẫn tập vận động sớm đặc biệt các động tác vùng cổ như, cúi, 145 85 mạch liều cao. ngữa, xoay cổ, tập nói. Nuốt sặc hồi phục dần sau 3-7 ngày. Nhận xét: Nhìn chung, các bước chăm sóc Khàn tiếng hồi phục chậm. được thực hiện tốt trên tất cả bệnh nhân, đặc biệt cần thiết đối với các phẫu thuật mở rộng, vét hạch 2 BN suy kiệt do dò dịch bạch huyết được xử trí cổ. Một số BN vượt chuẩn chăm sóc trên do xảy ra tốt, ổn định sau 2 tuần. biến chứng sau mổ. Điều dưỡng còn bỏ qua các Đáp ứng chăm sóc và điều trị bước nhỏ trong qui trình tiêm và thay băng nhưng luôn đảm bảo vô trùng và 5 đúng. Hướng dẫn BN Bảng 5. Đáp ứng chăm sóc và điều trị tập vận động vùng cổ, vai, cánh tay chưa được thực Đáp ứng Bệnh nhân hiện đầy đủ trên BN. Vết mổ ổn định khi xuất viện 170 (100%) Tâm lý ổn định khi xuất viện 165 (97%) Phục hồi tốt các biến chứng 38/40 (95%) 458 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  4. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ Các BN hạ calci máu không còn biểu hiện lâm trạng vết mổ, các biến chứng. Theo dõi các biến sàng, calci máu giảm nhẹ được cấp calci uống khi chứng là công việc thường trực, chúng tôi kết hợp xuất viện. theo dõi tại chỗ và theo dõi toàn thân để có thể đánh giá chính xác nguy cơ xảy ra các biến chứng; bên Vết mổ khô cắt chỉ từ 7 đến 10 ngày và xuất cạnh việc đánh giá tình trạng vết mổ, dẫn lưu vùng viện, có 2 trường hợp còn đọng dịch bạch huyết nên mổ ( nề, đỏ, đau, tụ dịch, tụ máu, chảy máu); thì theo xuất viện chậm hơn. dõi toàn thân cũng được tiến hành song song như Vận động vùng cổ bình thường sau 2 đến 3 đo các chỉ số huyết động, thân nhiệt, hô hấp; đánh ngày. giá mức độ đau nhằm giảm đau tốt cho bệnh nhân; đánh giá tình trạng rối loạn chức năng như nuốt, nói, Nuốt khó, nuốt sặc được cải thiện, bệnh nhân thở, dấu lâm sàng của hạ calci máu; rối loạn vận ăn uống được trở lại. động vùng cổ, vai, cánh tay. Các BN khàn giọng hồi phục chậm sau 1 - 3 Công việc chăm sóc bệnh nhân thường quy bao tháng. gồm thay băng vết mổ hàng ngày, tiêm truyền được 06 BN còn lo lắng nhiều khi xuất viện. thực hiện theo hướng dẫn thay băng vô khuẩn, tiêm thuốc và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ điều trị; BÀN LUẬN hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh thân thể hàng ngày, Trong ung thư tuyến giáp, phẫu thuật là phương vệ sinh quanh vùng mổ sạch sẽ và hướng dẫn chế pháp điều trị chủ yếu và gần như là phương pháp độ ăn cần thiết cho bệnh nhân sau phẫu thuật với điều trị ban đầu duy nhất, với mục đích triệt căn, nhiều rau xanh, thịt, cá, trứng, sữa và uống nhiều phẫu thuật đem lại kết quả khỏi bệnh cho bệnh nước hoa quả tươi; bệnh nhân được hướng dẫn nhân. Tuyến giáp là cơ quan có liên quan vùng cổ nghỉ ngơi thoải mái, hợp lý. Nhìn chung, các bước phức tạp, phẫu thuật mở rộng trong các trường hợp chăm sóc được thực hiện tốt trên tất cả bệnh nhân, ung thư xâm lấn có thể để lại nhiều biến chứng đặc biệt cần thiết đối với các phẫu thuật mở rộng, nghiêm trọng trên bệnh nhân; tuy vậy, trong đa số vét hạch cổ. Tuy vậy, điều dưỡng còn bỏ qua các các trường hợp, phần lớn các biến chứng là tạm thời bước nhỏ trong qui trình tiêm và thay băng trên một và có thể hồi phục được nếu bệnh nhân được điều số bệnh nhân, tuy luôn đảm bảo vô trùng và 5 đúng trị và chăm sóc tốt. Ngoài công việc chăm sóc (tỷ lệ 91% thực hiện tốt); hướng dẫn BN tập vận thường quy theo mô hình chăm sóc bệnh nhân phẫu động vùng cổ, vai, cánh tay chưa được thực hiện thuật, điều dưỡng phải nắm các công việc đặc thù đầy đủ trên BN (tỷ lệ 85%). cho thể bệnh này trong các bước chuẩn bị trước mổ, Việc theo dõi biến chứng sau mổ được theo dõi sau mổ, phát hiện và tham gia xử trí các chúng tôi tiến hành thường xuyên và sát sao nhằm biến chứng do ung thư tuyến giáp xâm lấn và ảnh kịp thời khắc phục, giảm nhẹ biến chứng, phục hồi hưởng của phẫu thuật đồng thời tư vấn, giải thích rõ các chức năng cơ quan và dự phòng tiến triển xấu. ràng, kỹ lưỡng trước và sau mổ về các nguy cơ và Qua theo dõi, không có trường hợp chảy máu cấp khả năng điều trị; động viên, trấn an bệnh nhân hợp sau mổ gây chèn ép khí quản, 1 trường hợp hạ calci tác điều trị. máu gây co thắt đường thở kèm dấu hiệu “bàn tay Các công việc chuẩn bị bệnh nhân trước mổ đỡ đẻ” cũng được xử trí tiêm calci tĩnh mạch và được thực hiện đầy đủ trong nghiên cứu; bệnh nhân methyl - prenisolone, xét nghiệm PTH và điện giải đồ sau khi được thông qua hội chẩn và được chỉ định để duy trì tiêm calci, 10 bệnh nhân có biểu hiện co phẫu thuật, chúng tôi đã nắm rõ tình trạng bệnh, cơ nhẹ cũng được uống dự phòng calci-D và methyl phương pháp phẫu thuật để có kế hoạch chuẩn bị - prednisolone; theo các nghiên cứu tỷ lệ suy cận trước mổ tốt: hướng dẫn cho bệnh nhân hoàn thành giáp sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp gây hạ calci các thủ tục hành chính, thực hiện các y lệnh trước máu tạm thời xảy ra trong 5 - 10%[4,5]. Có 6 BN có mổ đúng theo quy trình. Tất cả các bệnh nhân được biểu hiện nuốt sặc nước và thức ăn lỏng sau cắt bỏ chuyển mổ theo đúng lịch hẹn, một số bệnh nhân có toàn bộ tuyến giáp và vét hạch cổ triệt căn được các bất thường đã được điều chỉnh tốt trước phẫu hướng dẫn tập nuốt, tiêm methylprednisolone, hỗ trợ thuật không để xảy ra trường hợp hoãn mổ nào có thức ăn qua sonde, chuyền dịch đã phục hồi dần sau thể ảnh hưởng đến tâm lý của bệnh nhân và thân 3 - 7 ngày; đối chiếu biên bản phẫu thuật, biểu hiện nhân. Trong bước này, điều dưỡng đã nắm thuần này có khả năng do bóc tách thần kinh thanh quản thục và không để xảy ra một sai sót nào. để cắt bỏ khối u xâm lấn cực trên tuyến giáp hoặc xâm lấn rộng vùng cổ, hoặc do ảnh hưởng của vét Công tác chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật hạch, nhận định này cũng phù hợp với một số được chúng tôi đặc biệt chú trọng, khi tiếp nhận nghiên cứu[2-5]. Một số biểu hiện khác cũng được bệnh nhân từ khu vực hậu phẫu, chúng tôi khẩn đánh giá và chăm sóc, xử trí tốt bao gồm 2 BN có trương có các đánh giá bước đầu về toàn trạng, tình TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 459
  5. ĐIỀU DƯỠNG - CHĂM SÓC GIẢM NHẸ tình trạng nhiễm trùng vết mổ được chăm sóc Theo dõi và chăm sóc, xử trí các biến chứng vết thương 2 lần trong ngày, xét nghiệm kháng sinh được thực hiện tốt. đồ và chọn kháng sinh nhạy cảm, các BN lành vết Kết quả chăm sóc với 100% bệnh nhân ổn định mổ sau hơn 2 tuần,; suy kiệt sau mổ xảy ra trong vết mổ, 97% BN ổn định tâm lý khi xuất viện, tỷ lệ 2 BN do dò dịch bạch huyết sau vét hạch cổ triệt căn phục hồi các biến chứng đạt 95%. được xét nghiệm protide máu, điện giải đồ, glucose máu, chuyền dịch điện giải, đường, đạm, Chăm sóc bệnh nhân phẫu thuật ung thư tuyến huyết tương, với thời gian nằm viện trên 2 tuần…, giáp đóng vai trò quan trọng giúp hỗ trợ điều trị và đã được hồi phục dần, giảm tiết dịch và thể trạng cải thiện tình trạng biến chứng, phục hồi tốt các tốt hơn. chức năng quan trọng sau phẫu thuật. Kết quả của công tác chăm sóc rất khả quan, TÀI LIỆU THAM KHẢO mặc dù số biến chứng xảy ra khá đa dạng và khá cao; biến chứng xảy ra trong 40/170 bệnh nhân 1. Bộ Y tế: “Hướng dẫn quy trình chăm sóc người chiếm tỷ lệ 24% nhưng qua xử trí và chăm sóc, tỷ lệ bệnh” tập 1, Nhà xuất bản Y học, chương X- hồi phục tốt là 95%. Kết quả chăm sóc cũng ghi Ung thư, 433- 454. nhận 100% bệnh nhân có vết mổ ổn định khi xuất 2. Shigeyoshi S, Yoshimoto K, Arikado M, viện và 97% bệnh nhân ổn định về mặt tâm lý, Matsushita K, Kirihara K. (1983). Postoperative yên tâm khi ra viện. Các BN có biểu hiện khàn giọng nursing care of patients with thyroid cancer. (10 BN) và dị cảm vùng cổ (16 BN) được giải thích Kango Gijutsu. 29(15):2067-72. về khả năng hồi phục khi xuất viện, hầu hết các BN khàn giọng cải thiện sau 1-3 tháng và phục hồi hoàn 3. Manzone TA, Dam HQ, Intenzo CM, Sagar V, toàn sau 3 - 6 tháng tái khám; nhiều BN có dị cảm Schneider CJ, Seshadri P. (2008). Postoperative vùng cổ đã cải thiện tốt sau 6 tháng tái khám. management of thyroid carcinoma. Surg Oncol Clin N Am.; 17(1):197-218. KẾT LUẬN 4. Nakamura H. (2011). Management of the patient Nghiên cứu 170 bệnh nhân ung thư tuyến giáp with thyroid cancer after surgical operation. được chăm sóc trong thời gian từ tháng 7 năm năm Nihon Rinsho. 69 Suppl 2:381-7. 2015 đến tháng 2 năm 2018, chúng tôi có những kết quả bước đầu như sau: 5. Sabet A, Kim M. (2010). Postoperative management of differentiated thyroid cancer. Bệnh nhân có tuổi trung bình 36,6 (6 - 81), tỷ lệ Otolaryngol Clin North Am. 43(2):329-51. nữ/ nam = 3/1, tuổi thường gặp 31-50 tuổi. Chuẩn bị trước mổ và chăm sóc bệnh nhân sau mổ được thực hiện tốt. 460 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2