intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá tình hình sử dụng thuốc ở người cao tuổi theo tiêu chuẩn Beers 2019

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

13
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Đánh giá tình hình sử dụng thuốc ở người cao tuổi theo tiêu chuẩn Beers 2019 trình bày khảo sát tỷ lệ bệnh nhân được kê đơn thuốc có khả năng không hợp lý theo tiêu chuẩn Beers 2019 và phân tích các yếu tố liên quan tới tỷ lệ bệnh nhân được kê thuốc có khả năng không hợp lý theo tiêu chuẩn Beers 2019 Khoa Nội Tim mạch ở một bệnh viện tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá tình hình sử dụng thuốc ở người cao tuổi theo tiêu chuẩn Beers 2019

  1. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC Ở NGƯỜI CAO TUỔI THEO TIÊU CHUẨN BEERS 2019 Nguyễn Thị Phương Dung, Ngô Thị Hồng Hoàng, Hoàng Thị Mỹ Huyền, Mai Thị Diễm Thúy, Dương Lê Hồng Trang* Khoa Dược, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh GVHD: TS. DS. Phan Nguyễn Hòa Ái, DSCKII. Nguyễn Thị Diễm Chi, ThS. Hà Xuân Tuấn TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ bệnh nhân được kê đơn thuốc có khả năng không hợp lý theo tiêu chuẩn Beers 2019 và phân tích các yếu tố liên quan tới tỷ lệ bệnh nhân được kê thuốc có khả năng không hợp lý theo tiêu chuẩn Beers 2019 Khoa Nội Tim mạch ở một bệnh viện tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên dữ liệu từ hồ sơ bệnh án (HSBA) của bệnh nhân trên 60 tuổi điều trị nội trú tại khoa Nội tim mạch từ tháng 01/2021đến tháng 06/2021. Đánh giá tình hình sử dụng thuốc được xác định dựa trên 5 danh mục thuốc có khả năng không phù hợp cho người cao tuổi theo tiêu chuẩn Beers 2019. Kết quả: Kê đơn thuốc có khả năng không phù hợp theo tiêu chuẩn Beers 2019 với thuốc ở danh mục 1 và danh mục 3 chiếm tỷ lệ cao nhất trong nghiên cứu. Tỷ lệ kê đơn không phù hợp có 469/710 HSBA nội trú với 1090 lượt kê đơn và 219 đơn xuất viện có 103 đơn với 172 lượt kê. Kết luận: Nghiên cứu trên 710 HSBA có 66% bệnh nhân được kê đơn thuốc có khả năng không phù hợp theo tiêu chuẩn Beers 2019. Kết quả tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các đặc điểm của bệnh nhân như: tuổi, chỉ số CCI, số ngày nằm viện, giới tính và đa dược học. Không có mối liên quan có nghĩa thống kê giữa BMI với tỷ lệ kê đơn không phù hợp. Từ khóa :kê đơn, không phù hợp, người cao tuổi, tiêu chuẩn Beers 2019, sử dụng thuốc. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Người cao tuổi là đối tượng được quan tâm đặc biệt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Năm 2020, dân số từ 65 tuổi trở lên của nước ta đã chiếm 7,86% tổng dân số [1]. Người cao tuổi có chức năng sinh lý và bệnh lý thay đổi nên việc dùng thuốc phải hết sức thận trọng. Hiện nay, có nhiều công cụ sàng lọc khác nhau để đánh giá việc kê đơn sử dụng thuốc có phù hợp hay không ở người cao tuổi. Trong đó, tiêu chuẩn Beers 2019 [2] được sử dụng phổ biến để tham chiếu lâm sàng khi ra quyết định kê đơn thuốc ở người cao tuổi [3], [4]. Tại 707
  2. Việt Nam đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có tiêu chuẩn chính thức hỗ trợ việc kê đơn thuốc hợp lý ở người cao tuổi. Việc sử dụng thuốc an toàn phù hợp cho người cao tuổi ít khi được đưa ra thảo luận, việc áp dụng tiêu chuẩn trong kê đơn cho người cao tuổi vẫn còn hạn chế. Do đó, nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tình hình sử dụng thuốc ở người cao tuổi theo tiêu chuẩn Beers 2019 tại khoa Nội tim mạch giai đoạn tháng 01/2021 đến tháng 06/2021, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và an toàn dùng thuốc. Đề tài gồm 2 mục tiêu sau: khảo sát tỷ lệ bệnh nhân được kê đơn thuốc có khả năng không hợp lý và phân tích các yếu tố liên quan tới tỷ lệ bệnh nhân được kê thuốc có khả năng không hợp lý theo tiêu chuẩn Beers 2019. 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp Tiêu chuẩn xử lý số liệu •HSBA khoa Nội lựa chọn •Lấy toàn bộ hồ tim mạch sơ bệnh án thỏa •Hồi quy logistic •≥60 tuổi mãn tiêu chuẩn •Thời gian: đa biến p
  3. hợp (N=710) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Danh mục 1 315 44,37 25 11,42 Danh mục 2 42 5,92 15 6,85 Danh mục 3 329 46,34 99 45,21 Danh mục 4 89 12,54 4 1,83 Danh mục 5 58 8,17 13 5,94 Trong tổng số 710 HSBA có 469 HSBA (66,06%) có ít nhất 1 thuốc thuộc một trong các danh mục kê đơn có thể không phù hợp theo tiêu chuẩn Beers 2019 với tổng số lượt kê đơn là 1090 lượt. Kê đơn thuốc có khả năng không phù hợp theo tiêu chuẩn Beers 2019 với thuốc ở danh mục 1 và danh mục 3 chiếm tỷ lệ tương đương nhau lần lượt là 315 HSBA (44,37%) và 329 HSBA (46,34%). Trong 219 đơn xuất viện có 103 đơn (47,03%) có ít nhất 1 thuốc có thể không phù hợp với tổng lượt kê đơn là 172 lượt. Tỷ lệ kê đơn không phù hợp cao hơn so với nghiên cứu của Lê Thanh Hương (2020) ghi nhận 48/308 đơn chiếm tỷ lệ 15,6% [5]. Tỷ lệ kê đơn xuất viện chiếm 45,21% ở danh mục 3, các danh mục còn lại chiếm tỷ lệ vừa và thấp. 3.2 Kê đơn không phù hợp theo 5 danh mục tiêu chuẩn của Beers 2019 3.2.1. Thuốc có khả năng không phù hợp ở hầu hết người cao tuổi (danh mục 1) Tổng lượt kê đơn không phù hợp ở hầu hết người cao tuổi là 404 lượt (37,05%) đối với thuốc nội trú và 25 lượt (14,53%) với thuốc xuất viện. Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương có số lượt kê không phù hợp cao nhất 238 lượt (21,83%), diazepam chiếm 157 lượt (14,4%) ở bệnh nhân nội trú. Các thuốc nhóm benzodiazepine cần tránh ở người cao tuổi vì tăng nhạy cảm với và giảm chuyển hóa với các thuốc có tác dụng kéo dài, tăng nguy cơ suy giảm nhận thức, mê sảng, ngã, gãy xương [2]. Thuốc tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất 8,72% trong đơn xuất viện ghi nhận kê đơn không phù hợp là 15 lượt. Theo tiêu chuẩn Beers 2019, tránh dùng digoxin như là liệu pháp đầu tay đối với rung nhĩ và bệnh suy tim. Nếu được sử dụng, tránh liều lượng >0,125 mg/ngày. Thuốc chủ vận alpha trung ương như methyldopa gây nhịp tim chậm và hạ huyết áp thế đứng [2]. 709
  4. Bảng 2. Thuốc có khả năng không phù hợp ở hầu hết người cao tuổi Thuốc kê nội trú Thuốc kê xuất viện (N=1090) (N=172) Nhóm Thuốc Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ (%) lượng (%) lượng Thuốc kháng histamine thế hệ 1 Chlorpheniramine 33 3,03 2 1,16 Thuốc chống co thắt Atropine 5 0,46 0 0 Thuốc chủ vận alpha trung ương Methyldopa 35 3,21 7 4,07 Digoxin để điều trị đầu tay đối Digoxin 54 4,95 8 4,65 với rung nhĩ hoặc suy tim Thuốc chống trầm cảm Amitriptyline 1 0,09 0 0 Thuốc chống loạn thần thế hệ 1 Sulpirid 61 5,6 7 4,07 Thuốc chống loạn thần thế hệ 2 Olanzapin 19 1,74 1 0,58 Benzodiazepine tác dụng kéo Diazepam 157 14,4 0 0 dài Sulfonylurea tác dụng kéo dài Glimepiride 1 0,09 0 0 Thuốc chống nôn Metoclopramide 36 3,3 0 0 NSAID không chọn lọc trên Meloxicam 2 0,18 0 0 COX, đường uống Tổng 404 37,05 25 14,53 3.2.2. Thuốc có khả năng không phù hợp với một số bệnh lý ở người cao tuổi (danh mục 2) Tương tác thuốc-bệnh chiếm 3,77% ở đơn thuốc nội trú và 8,72% với đơn xuất viện. Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tương tác với thuốc aspirin chiếm tỷ lệ nhiều nhất. Aspirin làm tăng nguy cơ tổn thương thận cấp tính và suy giảm chức năng thận ở những bệnh nhân này. Diltiazem được ghi nhận với tần sất thấp và cần tránh trong 710
  5. suy tim giảm phân suất tống máu (HFrEF) vì có thể thúc đẩy giữ nước, làm trầm trọng thêm suy tim. Cần sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy tim không triệu chứng; tránh ở những bệnh nhân với suy tim có triệu chứng [2]. Bảng 3. Thuốc có khả năng không phù hợp ở người cao tuổi do tương tác thuốc-bệnh Thuốc kê nội trú Thuốc kê xuất viện (N=1090) (N=172) Nhóm Thuốc Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ (%) lượng (%) lượng Suy tim Diltiazem 3 0,28 2 1,16 Bệnh thận mạn tính giai đoạn Aspirin 38 3,49 13 7,56 4 trở lên, CrCL80 tuổi tiêu chuẩn trước. Aspirin làm tăng nguy cơ xuất huyết nên cần thận trong phòng ngừa tiên phát biến cố tim mạch và ung thư đại trực tràng trong tiêu chuẩn Beers 2019 [2]. 711
  6. Bảng 4. Thuốc nên được sử dụng một cách thận trọng ở người cao tuổi Thuốc kê nội trú (N=1090) Thuốc kê xuất viện (N=172) Thuốc Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Aspirin 121 11,1 40 23,26 Dabigatran 59 5,41 2 1,16 Thuốc chống loạn thần 76 6,72 8 4,65 Chống trầm cảm 3 vòng 1 0,09 0 0 Lợi tiểu 197 18,07 60 34,88 Tổng 454 41,4 110 63,95 Dabigatran được kê nội trú với tỷ lệ 6,72% và kê xuất viện 4,65%. Dabigatran làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa so với warfarin, cần sử dụng thận trọng khi điều trị lâu dài thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch hoặc rung nhĩ ở người ≥75 tuổi [2]. 3.2.4. Các tương tác thuốc quan trọng về mặt lâm sàng cần tránh ở người cao tuổi (danh mục 4) Bảng 5. Các tương tác thuốc-thuốc cần tránh ở người cao tuổi Thuốc kê nội trú Thuốc kê xuất viện (N=1090) (N=172) Thuốc tương tác Thuốc tương tác Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ (%) lượng (%) lượng Chất ức chế RAS hoặc thuốc Chất ức chế RAS 77 7,06 4 2,33 lợi tiểu tiết kiệm kali khác Opioid Benzodiazepin 6 0,55 0 0 Opioid Gabapentin 2 0,18 0 0 712
  7. Kháng cholinergic Kháng cholinergic 2 0,18 0 0 Thuốc tác động lên thần kinh Thuốc tác động lên 8 0,73 0 0 thần kinh khác Corticosteroid NSAID 27 2,48 3 1,74 Thuốc chẹn alpha-1 ngoại vi Thuốc lợi tiểu quai 3 0,28 1 0,58 Tổng 125 11,46 8 4,65 Tương tác thuốc quan trọng về mặt lâm sàng chiếm tỷ lệ 11,46% nội trú và 4,65% đơn xuất viện. Tương tác chiếm tỷ lệ nhiều nhất là giữa các chất ức chế hệ reninangiotensin (RAS) hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali với chất ức chế RAS khác. Tương tác này bao gồm thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và ức chế thụ thể angiotensin II (ARB) chiếm tỷ 77 lượt kê đơn nội trú (7,06%) và 4 lượt kê đơn xuất viện (2,33). Tương tác có nguy cơ tăng kali huyết nên tránh sử dụng ở những người bị bệnh thận mạn tính giai đoạn 3a trở lên [2]. Corticosteroid và NSAID là tương tác tiếp theo được ghi nhận với 2,48% thuốc kê nội trú và 1,74% thuốc xuất viện, làm tăng nguy cơ mắc bệnh loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa. Nếu không thể tránh được tương tác này cần sử dụng thêm các thuốc bảo vệ dạ dày [2]. Thuốc chẹn alpha-1 ngoại vi và furosemid được ghi nhận với tỷ lệ thấp 0,28% đơn nội trú và 0.58% đơn nhập viện, các tương tác còn lại chỉ xuất hiện ở đơn nội trú. 3.2.4. Các thuốc nên tránh hoặc giảm liều dựa trên chức năng thận (danh mục 5) Bảng 6. Các thuốc nên tránh hoặc giảm liều dựa trên chức năng thận Thuốc kê nội trú (N=1090) Thuốc kê xuất viện (N=172) CrCl Thuốc (mL/phút) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Ciprofloxacin
  8. Pregabalin
  9. thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các đặc điểm của bệnh nhân như: tuổi, chỉ số CCI, số ngày nằm viện, giới tính và đa dược học với tỷ lệ kê đơn không phù hợp. Nghiên cứu cần đánh giá trên nhiều khoa lâm sàng khác tại bệnh viện hoặc mở rộng sang các bệnh viện khác để mở rộng cỡ mẫu nghiên cứu lớn hơn. Cần đánh giá thêm tình hình sử dụng thuốc trên công cụ STOPP/START để so sánh hiệu quả của các tiêu chuẩn khi áp dụng kê đơn tại Việt Nam. Bệnh viện nên xây dựng thêm hướng dẫn cụ thể về sử dụng thuốc có khả năng không phù hợp ở người cao tuổi theo tiêu chuẩn Beers, tiêu chuẩn STOPP/START hoặc tiêu chuẩn riêng cho bệnh viện. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] The World Bank Data. (2019). Population ages 65 and above (% of total population) - Vietnam. Truy cập ngày 28/04/2022, https://data.worldbank.org/indicator/SP.POP.65UP.TO.ZS [2] American Geriatrics Society. (2019). American Geriatrics Society 2019 Updated BEERS Criteria® for Potentially Inappropriate Medication Use in Older Adults. J Am Geriatr Soc, pp. 674-694. [3] American Geriatrics Society. (2015). American Geriatrics Society 2015 Updated BEERS Criteria for Potentially Inappropriate Medication Use in Older Adults. J Am Geriatr Soc, pp. 2227-46. [4] Koronkowski, Michael, Eisenhower, Christine, Marcum, Zachary. (2016). An Update on Geriatric Medication Safety and Challenges Specific to the Care of Older Adults. The annals of long-term care: the official journal of the American Medical Directors Association, 24 (3 Number), pp. 37-40. [5] Lê Thanh Hương, Nguyễn Như Hồ. (2020). Đánh giá việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú theo tiêu chuẩn BEERS cập nhật 2019. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh. [6] Lưu Nguyễn Thuỳ Dương, Nguyễn Như Hồ, Bùi Thị Hương Quỳnh (2012). Khảo sát việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên tại một bệnh viện ở TP. Hồ Chí Minh. [7] Eric T Herfindal; Dick R Gourley. (2000). Textbook of therapeutics: drug and disease management. 715
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2