intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá tình trạng bất thường dung nạp glucose ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

29
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đái tháo đường là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng đối với tiên lượng lâu dài ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Việc tầm soát đái tháo đường không triệu chứng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp là cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá tình trạng bất thường dung nạp glucose ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp qua nghiệm pháp OGTT vào thời điểm trước khi xuất viện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá tình trạng bất thường dung nạp glucose ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BẤT THƯỜNG DUNG NẠP GLUCOSE<br /> Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP<br /> Dương Thị Kim Loan *<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Đái tháo đường là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng đối với tiên lượng lâu dài ở bệnh<br /> nhân nhồi máu cơ tim cấp (NMCTC). Việc tầm soát đái tháo đường không triệu chứng ở bệnh nhân NMCTC là<br /> cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá tình trạng bất thường dung nạp glucose ở bệnh nhân nhồi máu cơ<br /> tim cấp qua nghiệm pháp OGTT vào thời điểm trước khi xuất viện.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên 50 bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán nhồi<br /> máu cơ tim cấp và không mắc bệnh đái tháo đường trước đó. Những bệnh nhân này được làm nghiệm pháp dung<br /> nạp glucose bằng đường uống (OGTT).<br /> Kết quả: Cho thấy tỉ lệ bệnh nhân ĐTĐ được phát hiện qua OGTT là 42%, tiền ĐTĐ 32%, dung nạp<br /> glucose huyết bình thường là 56%.<br /> Kết luận: Tỉ lệ bệnh nhân ĐTĐ ở bệnh nhân NMCTC vào thời điểm xuất viện chiếm tỉ lệ cao OGTT là<br /> nghiệm pháp tin cậy giúp phát hiện sớm bệnh nhân tiền ĐTĐ, nên đưa OGTT như là nghiệm pháp thường quy<br /> và cần làm lại nghiệm pháp này vào thời điểm 3, 12 tháng sau khi xuất viện.<br /> Từ khóa: Bệnh tiểu đường, tiền tiểu đường, nhồi máu cơ tim cấp tính, thử nghiệm glucose, suy giảm dung<br /> nạp glucose.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> TO EVALUATE IMPAIRED GLUCOSE TOLERANCE IN PATIENTS WITH ACUTE MYOCARDIAL<br /> INFARCTION BY ORAL GLUCOSE TOLERANCE TEST (OGTT)<br /> Duong Thi Kim Loan * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 2 - 2011: 291 - 296<br /> Objectives: Diabetes is an impotant risk factor for long term in patients with acute myocardial infarction<br /> (AMI). Screening for undiagnosed diabetes in patients with acute myocardial infarction is nesseserily.<br /> Methods: The research was conducted in 50 consecutively admitted AMI patients (Emergency and<br /> Interention Heart Departerment, Thống Nhất Hospital). OGTT were peformed. The aim was to evaluate impaired<br /> glucose tolerance (IGT) in patients with AMI by OGTT.<br /> Results: Before discharge 42% of the patients had newly diagnosied diabetes and 32% patients had<br /> prediabetes (IGT). Glucose tolerance was normal in 56% of the patients.<br /> Conclusions: Performing an OGTT before discharge may provide a reliable measure of disturbed of glucose<br /> regulation but needs to be repeated.<br /> Key words: Diabetes – prediabetes – acute myocardial infarction – oral glucose tolarance test – impaired<br /> glucose tolerance.<br /> vong nếu không điều trị sớm, tích cực. Hầu hết<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> NMCTC là hậu quả của động mạch vành bị xơ<br /> Nhồi máu cơ tim cấp (NMCTC) là một cấp<br /> vữa, mãng xơ vữa không ổn định tạo nên huyết<br /> cứu tim mạch thường gặp, nguy hiểm, đe dọa tử<br /> khối gây nên hội chứng động mạch vành cấp.<br /> * Bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: BS.Dương Thị Loan ĐT: 0988601486<br /> <br /> Email: dkimloantn@gmail.com.<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> 291<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Việc điều trị NMCTC hiện nay có nhiều tiến<br /> bộ: can thiệp mạch vành tiên phát, nong và đặt<br /> stent động mạch vành bị tắc... giúp tái thông<br /> mạch vành rất hiệu quả. Tuy nhiên ngoài điều<br /> trị tái tưới máu động mạch vành (ĐMV), việc<br /> điều trị yếu tố nguy cơ, bệnh lý đi kèm cũng<br /> không kém phần quan trọng.<br /> Tình trạng tăng đường huyết thường xảy ra<br /> trong các trường hợp bệnh nặng như nhiễm<br /> trùng, bệnh cấp tính... Nhiều nghiên cứu nhận<br /> thấy tăng đường huyết thường xảy ra trong<br /> bệnh cảnh NMCTC. Biểu hiện tăng đường huyết<br /> do có tình trạng tăng catecholamin/máu, gây ức<br /> chế phóng thích insulin, tăng đề kháng insulin<br /> ngoại biên, kèm theo tăng hóc môn tăng trưởng,<br /> tăng cotisol máu. Tình trạng giảm insulin máu<br /> gây cản trở việc đưa glucose vào tế bào, làm cho<br /> tế bào cơ tim bị thiếu máu càng bị tổn thương<br /> nặng hơn(5,8).<br /> Sorton ghi nhận có 73% trường hợp tăng<br /> đường huyết ở bệnh nhân NMCTC(9). Salem &<br /> CS nghiên cứu 412 NMCTC không có đái tháo<br /> đường (ĐTĐ) trước đó: 27,4% trường hợp tăng<br /> đường huyết và khi xuất viện còn 9,7% trường<br /> hợp vẫn còn tăng đường huyết và 90,3% trường<br /> hợp đường huyết trở về giới hạn bình thường.<br /> Bệnh nhân NMCTC có ĐTĐ trước đó<br /> chiếm khoảng 20%(6,10), sau khi làm nghiệm<br /> pháp dung nạp glucose bằng đường uống<br /> (OGTT), tỉ lệ bệnh nhân NMCTC được chẩn<br /> đoán ĐTĐ rất cao 40-50%(7).<br /> Hiện nay tình trạng rối loạn dung nạp<br /> glucose lúc đói (IFG) và rối loạn dung nạp<br /> glucose (IGT) được coi là tiền ĐTĐ. Nếu những<br /> đối tượng này được điều chỉnh cân nặng thích<br /> hợp, vận động thể lực tốt, tình trạng bất thường<br /> chuyển hóa glucose có thể trở về bình thường.<br /> Để biết được tình trạng bất thường dung<br /> nạp glucose ở bệnh nhân NMCTC, từ đó có biện<br /> pháp điều trị, quản lý tốt những bệnh nhân tiền<br /> ĐTĐ và ĐTĐ, nhằm góp phần giảm tỉ lệ biến<br /> chứng, tỉ lệ tử vong đồng thời nâng cao chất<br /> lượng sống cho những bệnh nhân này, chúng<br /> tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình<br /> <br /> 292<br /> <br /> trạng bất thường dung nạp glucose ở bệnh nhân<br /> NMCTC”.<br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu<br /> Đánh giá tình trạng bất thường dung nạp<br /> glucose ở bệnh nhân NMCTC qua nghiệm pháp<br /> dung nạp glucose bằng đường uống.<br /> Xác định tỉ lệ bệnh nhân NMCTC bị ĐTD,<br /> rối loạn dung nạp glucose lúc đói và rối loạn<br /> dung nạp glucose.<br /> Xác định sự liên quan giữa BMI, béo bụng<br /> và bất thường dung nạp glucose.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> 50 bệnh nhân được chẩn đoán NMCTC điều<br /> trị tại khoa Tim mạch cấp cứu và can thiệp bệnh<br /> viện Thống Nhất từ 7/2008 đến 10/2010.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Tiền cứu, mô tả, cắt ngang.<br /> Phương pháp chọn bệnh<br /> Từ dân số mục tiêu chọn ra những trường<br /> hợp NMCTC không mắc ĐTĐ trước đó. Theo<br /> tiêu chuẩn của Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ.<br /> Đưa vào nghiên cứu những bệnh nhân có đủ<br /> tiêu chuẩn chẩn đoán xác định NMCTC theo<br /> WHO, có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau<br /> - Đau ngực kiểu mạch vành.<br /> - Biến đổi động học ST, T, Q trên điện tâm<br /> đồ.<br /> - Biến đổi động học men tim.<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ trước<br /> đó hay đường huyết bất kỳ > 200 mg/dl hay<br /> 11,1 mmol/l.<br /> <br /> Cỡ mẫu<br /> Chọn mẫu toàn bộ: chọn tất cả bệnh nhân<br /> thuộc đối tượng nghiên cứu.<br /> <br /> Vật liệu nghiên cứu<br /> Đường glucose mono hydrate.<br /> Mẫu máu toàn phần lúc đói và sau 2 giờ<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> uống glucose, định lượng đường máu bằng<br /> phương pháp hexokinase method, máy Cobas –<br /> Roche.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Béo phì I<br /> <br /> 25 – 29,9<br /> <br /> Vòng eo: Tiêu chuẩn giành cho người Châu Á<br /> Nam:<br /> <br /> Một số tiêu chuẩn đánh giá<br /> <br /> < 90 cm: bình thường<br /> ≥ 90 cm: béo bụng<br /> <br /> Tăng huyết áp theo JNC VII.<br /> <br /> Nữ:<br /> <br /> Đái tháo đường theo tiêu chí của Hội Đái<br /> tháo đường Hoa Kỳ.<br /> Một mẫu đường huyết bất kỳ ≥ 11 mmol/l<br /> kèm theo triệu chứng của tăng đường huyết.<br /> Đường huyết tương lúc đói (nhịn đói ít nhất<br /> 8giờ) ≥ 7 mmol/l.<br /> Đường huyết tương 2 giờ sau khi uống 75g<br /> đường glucose ≥ 11,1 mmol.<br /> <br /> Phân loại bất thường dung nạp glucose(13)<br /> Đường huyết sau 2 giờ<br /> ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl): Đái tháo đường.<br /> 7,8-11 mmol/L (140-198 MG/DL): IGT: rối<br /> loạn dung nạp glucose.<br /> < 7,8 mmol/l (140mg/dl): NGT: dung nạp<br /> glucose bình thường.<br /> <br /> Đường huyết lúc đói<br /> <br /> < 80 cm: bình thường<br /> ≥ 80 cm: béo bụng<br /> <br /> Thu thập số liệu<br /> Liệt kê biến số<br /> <br /> Biến số định lượng<br /> Tuổi (tính từ năm sinh đến thời điểm<br /> nhập viện).<br /> Cân nặng (kg), cân lúc sáng bụng đói, sử<br /> dụng cân Tanita sai số 100g.<br /> Chiều cao: thước đo chiều cao đứng (cm).<br /> Vòng eo: thước dây (cm), đo lúc bụng đói, vị<br /> trí điểm giữa bờ xương sườn cuối cùng và mào<br /> chậu trong mặt phẵng ngang khi bệnh nhân<br /> đứng thẳng, đo vào cuối kỳ thở ra, đo 3 lần và<br /> lấy trung bình.<br /> Huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương: đo<br /> bằng máy đo huyết áp đồng hồ,<br /> <br /> ≥ 7 mmol/l (126mg/dl): ĐTĐ<br /> <br /> Đường máu (bất kỳ, lúc sáng đói).<br /> <br /> 6,1 – 6,9 mmol/l (110-124 mg/dl): IFG: rối<br /> <br /> Đường máu sau 2giờ uống glucose .<br /> Insulin máu.<br /> <br /> loạn glucose lúc đói<br /> < 6,1 mmol/l ( 110 mg/dl): NGT: dung nạp<br /> <br /> HbA1C .<br /> Lipid máu lấy trị số cao nhất<br /> <br /> glucose bình thường.<br /> <br /> Men tim lấy trị số ngày đầu nhập viện.<br /> <br /> HbA1C<br /> <br /> Biến số định tính<br /> Giới, đau ngực kiểu mạch vành, tiền sử<br /> gia đình có BMV sớm, THA, ĐTĐ, hút thuốc<br /> lá. vận động.<br /> <br /> < 5,5%: bình thường<br /> 5,7 - 6,4: tiền ĐTĐ<br /> 6,5%: ĐTĐ<br /> <br /> Phân loại rối loạn lipid máu theo NCEP –<br /> ATP III<br /> Phân loại béo phì theo chỉ số khối cơ thể<br /> (BMI) giành cho người Châu Á của WHO<br /> BMI = Cân nặng (kg) / (chiều cao)2 (m2)<br /> <br /> Cách tiến hành<br /> Khám lâm sàng<br /> Làm nghiệm pháp dung nạp glucose:<br /> <br /> Điều kiện làm nghiệm pháp<br /> Chưa được chẩn đoán ĐTĐ.<br /> <br /> 2<br /> <br /> Phân loại<br /> Gầy<br /> <br /> BMI (Kg/ m )<br /> < 18,5<br /> <br /> Bình thường<br /> <br /> 18,5 - 22,9<br /> <br /> Thừa cân<br /> <br /> 23 - 24,9<br /> <br /> Không dùng thuốc ảnh hưởng đường huyết<br /> (corticoides).<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> 293<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> <br /> Không hút thuốc lá vào buổi sáng làm<br /> nghiệm pháp.<br /> Ăn lượng tinh bột nhiều vào bữa tối trước<br /> làm nghiệm pháp.<br /> Nhịn đói 8- 10 giờ trước làm nghiệm pháp.<br /> <br /> Cách tiến hành<br /> Đo đường máu tĩnh mạch lúc đói<br /> Cho bệnh nhân uống 75g đường glucose<br /> khan (Glucose anhydrous) hay 82,5g glucose<br /> mono hydrate, pha trong 250ml nước, uống<br /> trong vòng 5 phút.<br /> Đo đường máu 2 giờ sau đó (tính từ thời<br /> điểm bắt đầu uống đường).<br /> Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 11.5 For<br /> Windows.<br /> Dùng phép kiểm Chi bình phương đối với<br /> biến số định tính và biến số định lượng có phân<br /> phối không bình thường.<br /> Dùng phép kiểm T và Anova đối với biến số<br /> định lượng có phân phối bình thường.<br /> Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p  0,05.<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Đặc điểm các đối tượng nghiên cứu<br /> n<br /> 2<br /> 18<br /> 27<br /> 3<br /> <br /> %<br /> 4<br /> 36<br /> 54<br /> 6<br /> <br /> Hút thuốc lá chiếm tỉ lệ cao gấp 2 lần không<br /> hút thuốc lá.<br /> Vận động: người có vận động và không vận<br /> động tương đương nhau.<br /> <br /> Vòng eo<br /> Bảng 3: Tình trạng béo bụng<br /> <br /> Béo bụng<br /> Không béo bụng<br /> <br /> %<br /> 21,9<br /> 79,1<br /> <br /> Nữ<br /> n<br /> 6<br /> 5<br /> <br /> %<br /> 54,5<br /> 45,5<br /> <br /> Nhận xét: Nữ béo bụng nhiều hơn nam.<br /> <br /> Béo phì<br /> Bảng 4: BMI<br /> 2<br /> <br /> BMI (kg/m )<br /> Gầy<br /> Bình thường<br /> Thừa cân<br /> Béo phì độ I<br /> Béo phì độ II<br /> <br /> n<br /> 7<br /> 22<br /> 12<br /> 9<br /> 0<br /> <br /> %<br /> 14<br /> 44<br /> 24<br /> 18<br /> 0<br /> <br /> Bảng 5: Tăng huyết áp<br /> <br /> Giới tính: Nam: 39 (78%), nữ 11 (22%), tỉ lệ<br /> nam.nữ = 3/1<br /> <br /> Đặc điểm của NMCTC<br /> Bảng 2: Vùng nhồi máu cơ tim<br /> n<br /> 31<br /> 2<br /> 16<br /> 50<br /> <br /> Nam<br /> n<br /> 7<br /> 25<br /> <br /> Huyết áp<br /> <br /> Nhận xét: trong nghiên cứu này nhóm tuổi<br /> cao nhất 60 - 79 chiếm > 50%, thấp nhất 35 tuổi<br /> và cao nhất 87 tuổi.<br /> <br /> 294<br /> <br /> Đặc điểm yếu tố nguy cơ của BMV<br /> <br /> Nhận xét: Thừa cân và béo phì chiếm tỉ lệ<br /> khá cao 42%<br /> <br /> Bảng 1: Tuổi của các đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> Vùng nhồi máu<br /> Trước<br /> Bên<br /> Sau dưới<br /> Tổng cộng<br /> <br /> Nhồi máu cơ tim ST không chênh lên<br /> chiếm tỉ lệ cao gấp 1,5 lần, nhồi máu cơ tim ST<br /> chênh lên.<br /> <br /> Vòng eo<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> <br /> Nhóm tuổi<br /> 20 - 39<br /> 40 - 59<br /> 60 - 79<br /> ≥ 80<br /> <br /> Nhận xét: Nhồi máu cơ tim vùng trước<br /> chiếm tỉ lệ cao > 60%, kế đến là nhồi máu cơ tim<br /> vùng sau dưới 32%.<br /> <br /> %<br /> 62<br /> 4<br /> 32<br /> 100<br /> <br /> Tăng HA<br /> Không THA<br /> <br /> n<br /> 16<br /> 34<br /> <br /> %<br /> 32<br /> 68<br /> <br /> Nhận xét: Số người THA 32%<br /> <br /> Rối loạn lipid máu<br /> Bảng 6: Triglycerid (TG) máu<br /> TG<br /> Bình thường<br /> Giới hạn cao<br /> Cao<br /> Rất cao<br /> <br /> n<br /> 23<br /> 11<br /> 16<br /> 0<br /> <br /> %<br /> 46<br /> 22<br /> 32<br /> 0<br /> <br /> Nhận xét: TG tăng chiếm tỉ lệ cao32%<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011<br /> Bảng 7: Cholesterol<br /> Choleterol toàn phần<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Bình thường<br /> <br /> 29<br /> <br /> 58<br /> <br /> Giới hạn cao<br /> <br /> 14<br /> <br /> 28<br /> <br /> Rất cao<br /> <br /> 7<br /> <br /> 14<br /> <br /> HDL-C<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Thấp<br /> <br /> 21<br /> <br /> 42<br /> <br /> Cao<br /> <br /> 29<br /> <br /> 58<br /> <br /> LDL-C<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Tối ưu<br /> <br /> 16<br /> <br /> 30,2<br /> <br /> Gần tối ưu<br /> <br /> 19<br /> <br /> 38<br /> <br /> Giới hạn cao<br /> <br /> 10<br /> <br /> 20<br /> <br /> Cao<br /> <br /> 4<br /> <br /> 8<br /> <br /> Rất cao<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> Nhận xét: Người có cholesterol máu cao<br /> chiếm tỉ lệ cao 42% và HDL-C thấp 42%.<br /> <br /> Đái tháo đường<br /> Bảng 8: Phân loại dựa đường huyết (ĐH) lúc đói<br /> Đường huyết đói<br /> Bình thường<br /> IFG<br /> ĐTĐ<br /> Tổng cộng<br /> <br /> n<br /> 41<br /> 6<br /> 3<br /> 50<br /> <br /> %<br /> 82<br /> 12<br /> 6<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Tỉ lệ chẩn đoán ĐTĐ dựa vào ĐH<br /> đói chiếm tỉ lệ thấp 6%.<br /> <br /> Rối loạn dung nạp glucose<br /> Bảng 9: Kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose<br /> ĐH 2 giờ sau uống glucose<br /> NGT<br /> IGT<br /> ĐTĐ<br /> Tổng công<br /> <br /> n<br /> 13<br /> 16<br /> 21<br /> 50<br /> <br /> %<br /> 26<br /> 32<br /> 42<br /> 100,0<br /> <br /> Nhận xét: Tỉ lệ ĐTĐ khá cao 42%,<br /> HbA1C trung bình 5,7 ± 0,9 %, cao nhất 10,6%<br /> và thấp nhất 4,9%.<br /> Bảng 10: HbA1C<br /> n<br /> 28<br /> 16<br /> 6<br /> 50<br /> <br /> Nhận xét: Tỉ lệ chẩn đoán ĐTĐ dựa HbA1C<br /> chiếm tỉ lệ khá cao 12%<br /> Insulin máu: trung bình 8,3 ± 8,1(µU/ml), cao<br /> nhất 33 (µU/ml) và thấp nhất 1,15 (µU/ml).<br /> <br /> Khảo sát tương quan giữa béo bụng và rối<br /> loạn dung nạp glucose<br /> Bảng 11: Tương quan giữa béo bụng và rối loạn<br /> dung nạp glucose<br /> Vòng eo<br /> Nữ<br /> Nam<br /> <br /> Bình thường<br /> Béo bụng<br /> Bình thường<br /> Béo bụng<br /> <br /> RLDN glucose<br /> không<br /> có<br /> 2<br /> 3<br /> 1<br /> 5<br /> 11<br /> 19<br /> 2<br /> 6<br /> <br /> p<br /> 0,4<br /> 0,4<br /> 0,6<br /> 0,6<br /> <br /> Nhận xét: Tỉ lệ nam và nữ có béo bụng có rối<br /> loạn dung nạp glucose cao hơn số người có<br /> vòng eo bình thường nhưng chưa có ý nghĩa<br /> thống kê P > 0,05.<br /> <br /> Khảo sát tương quan giữa BMI và rối loạn<br /> dung nạp glucose<br /> Bảng 12: Tương quan giữa BMI và rối loạn dung<br /> nạp glucose<br /> Mức BMI<br /> Mức<br /> BMI<br /> <br /> Suy dinh dưỡng<br /> Bình thường<br /> Thừa cân<br /> Béo phì<br /> <br /> RLDN glucose<br /> không<br /> có<br /> 2<br /> 5<br /> 6<br /> 16<br /> 4<br /> 8<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> p<br /> 0,8<br /> 0,8<br /> 0,8<br /> 0,8<br /> <br /> Nhận xét: BMI và tình trạng rối loạn dung<br /> nạp glucose không có tương quan có ý nghĩa<br /> thống kê.<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Trong số bệnh nhân NMCTC, nhóm bệnh<br /> nhân cao tuổi chiếm tỉ lệ cao 54%.<br /> <br /> HbA1C<br /> <br /> HbA1C<br /> Bình thường<br /> Tiền ĐTĐ<br /> ĐTĐ<br /> Tổng cộng<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> %<br /> 56<br /> 32<br /> 12<br /> 100<br /> <br /> Bệnh nhân NMCTC được chẩn đoán ĐTĐ<br /> dựa ĐH lúc đói chiếm tỉ lệ thấp 6%. Nhưng sau<br /> khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng<br /> đường uống, ĐTĐ chiếm tỉ lệ khá cao 42%, cao<br /> hơn Marit Wanlender và Mark Lankisch 30% và<br /> 32%. Điều này cũng phù hợp với đặc điểm ĐTĐ<br /> người cao tuổi.<br /> Tiền ĐTĐ hay rối loạn dung nạp glucose<br /> (IGT) 32% thấp hơn Mark Lankisch 47%.<br /> <br /> Chuyên Đề Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất 2011<br /> <br /> 295<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2