intTypePromotion=1

Đánh giá tình trạng kháng thuốc với một số thuốc ức chế virut và so sánh hiệu quả điều trị của tenofovir và entecavir ở bệnh nhân viêm gan virut B mạn tính

Chia sẻ: Nguyễn Triềuu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
30
lượt xem
5
download

Đánh giá tình trạng kháng thuốc với một số thuốc ức chế virut và so sánh hiệu quả điều trị của tenofovir và entecavir ở bệnh nhân viêm gan virut B mạn tính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu cả bài viết nhằm xác định tỷ lệ kháng một số thuốc ức chế virut ở bệnh nhân viêm gan virut B mạn tính và đánh giá hiệu quả điều trị của tenofovir và entecavir trên lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan virut B mạn tính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá tình trạng kháng thuốc với một số thuốc ức chế virut và so sánh hiệu quả điều trị của tenofovir và entecavir ở bệnh nhân viêm gan virut B mạn tính

t¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 1-2016<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG KHÁNG THUỐC VỚI MỘT SỐ THUỐC ỨC CHẾ<br /> VIRUT VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA TENOFOVIR VÀ<br /> ENTERCAVIR Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN VIRUT B MẠN TÍNH<br /> Đỗ Tuấn Anh*; Đỗ Thị Lệ Quyên*; Trịnh Hữu Nghĩa*; Phạm Bá Hiền**<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: xác định tỷ lệ kháng một số thuốc ức chế virut ở bệnh nhân (BN) viêm gan virut B<br /> (VGVB) mạn tính và đánh giá hiệu quả điều trị của tenofovir và entecavir trên lâm sàng, cận lâm<br /> sàng ở BN VGVB mạn tính lần đầu điều trị. Đối tượng: 68 BN VGVB mạn tính điều trị tại Khoa<br /> Truyền nhiễm, Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 1 - 2013 đến 8 - 2014. Phương pháp: tiến cứu,<br /> mô tả, theo dõi dọc. Kết quả: 54/68 BN được xét nghiệm giải trình tự gen xác định genotype và<br /> kháng thuốc 72,2% BN có genotype B; 27,8% genotyp C. Tỷ lệ kháng lamivudin ở nhóm BN có<br /> genotype B là 51,3% và genotype C là 6,7%. 68 BN chia thành hai nhóm: 36 BN điều trị bằng<br /> tenofovir 300 mg; 32 BN điều trị bằng entecavir 0,5 mg trong 12 tháng. Kết quả sau 12 tháng tỷ lệ<br /> BN có tải lượng HBV dưới ngưỡng phát hiện ở hai nhóm lần lượt là 87,5% và 91,7%; tỷ lệ bình<br /> thường hóa ALT là 94,4% và 90,6%; tỷ lệ chuyển đảo huyết thanh HBe là 40,91% và 45,83%.<br /> Tenofovir và entecavir cho hiệu quả tương đương nhau trong điều trị BN VGVB mạn tính.<br /> * Từ khóa: Viêm gan virut B mạn tính; Genotype; Tenofovir; Entecavir.<br /> <br /> Determining Rates of Drug Resistance and Comparison of the Efficacy<br /> of Tenofovir and Entecavir for Treatment of Nucleos(t)ide-Naive Patients<br /> with Chronic Hepatitis B<br /> Summary<br /> Objectives: To determine rates of drug resistance and compare the efficacy of entecavir and<br /> tenofovir in nucleos(t)ide-naive chronic hepatitis B patients after 12 months of therapy. Patients<br /> and methods: Retrospectively reviewed data of chronic hepatitis B patients. Nucleos(t)ide-naive<br /> patients who had received entecavir or tenofovir for 12 months were included. We determined<br /> rates of drug resistance and compared entecavir and tenofovir after 12 months of therapy with<br /> respect to virological, biochemical, and serological. Results: 54/68 patients were tested sequenced,<br /> 39 of them were genotype B (72.2%), 15 of them were genotype C (27.8%). Lamivudine resistance<br /> rate in patients of genotype B was 51.3%, and genotype C was 6.7%. Only 1 patient (2.55%) in<br /> genotype B had resistance to adefovir. Of 68 patients, 36 recieved entecavir and 32 recieved<br /> tenofovir. Pretreatment characteristics of patients were similar. After 12 months, the similar proportion<br /> of patients in entecavir and tenofovir groups achieved undectectable serum HBV DNA (87.5%<br /> vs 91.7%) and serum ALT normalization (94.4% vs 90.6%). Rate of serologycal was 40.91%<br /> and 45.83%. Conclusion: Tenofovir and entecavir are similarly effective in nucleos(t)ide -naive<br /> chronic hepatitis B patients with high viral load after 12 months of therapy.<br /> * Key words: Chronic hepatitis B virus; Genotype; Tenofovir; Entecavir.<br /> * Bệnh viện Quân y 103<br /> ** Bệnh viện Đa khoa Đống Đa<br /> Người phản hồi (Corresponding): Đỗ Thị Lệ Quyên (nhimcoi2011@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 10/11/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 15/12/2015<br /> Ngày bài báo được đăng: 28/12/2015<br /> <br /> 14<br /> <br /> TẠP CHÍ Y DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1 - 2016<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Viêm gan virut B mạn tính chiếm tỷ lệ<br /> rất cao ở nhiều nước trên thế giới trong<br /> đó có Việt Nam. Tiến triển của VGVB<br /> mạn tính có thể dẫn đến xơ gan và ung<br /> thư tế bào gan. Theo số liệu của WHO,<br /> khoảng 350 - 400 triệu người đang mang<br /> virut viêm gan B mạn tính với khoảng<br /> 1 - 2 triệu trường hợp tử vong vì bệnh có<br /> liên quan đến nhiễm virut viêm gan B<br /> mạn tính (xơ gan, ung thư gan) [1, 4].<br /> Ở Việt Nam, tỷ lệ người mang HBsAg thay<br /> đổi vào khoảng 8 - 15% dân số, tình trạng<br /> nhiễm virut viêm gan B, đặc biệt là viêm<br /> gan B mạn tính gây ảnh hưởng không<br /> nhỏ đến sức khỏe cộng đồng. Trong những<br /> thập kỷ vừa qua, các nhà khoa học đã<br /> nghiên cứu, ứng dụng một số thuốc<br /> kháng virut vào điều trị VGVB mạn như:<br /> lamivudine, adefovir, entecavir, telbivudine...<br /> với mục tiêu ngăn chặn xơ gan và ung<br /> thư gan [2, 3].<br /> Năm 2005, entercavir được đưa vào<br /> điều trị và đến năm 2008, tenofovir đã<br /> được Mỹ và EU đưa vào điều trị viêm gan<br /> B mạn và cho hiệu quả tương đối tốt. Đây<br /> là hai thuốc được đánh giá có hiệu quả<br /> kháng virut viêm gan B cao, có thể ức chế<br /> cả virut thể hoang dại và thể đột biến<br /> trước nhân, có thể tác dụng cả với BN<br /> trước đây đã bị kháng với thuốc ức chế<br /> virut khác. Tại Việt Nam, chưa có nhiều<br /> nghiên cứu về so sánh hiệu quả của hai<br /> thuốc trên. Xuất phát từ lý do trên chúng<br /> tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm:<br /> - Xác định tỷ lệ kháng một số thuốc ức<br /> chế virut ở BN VGVB mạn tính.<br /> <br /> - Đánh giá hiệu quả điều trị của tenofovir<br /> và entecavir trên lâm sàng, cận lâm sàng<br /> ở BN VGVB mạn tính.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> - BN VGVB mạn tính được khám, theo<br /> dõi, điều trị bằng tenofovir và entecavir tại<br /> Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Quân y 103<br /> từ tháng 01 - 2013 đến 8 - 2014, 68 BN<br /> chia thành 02 nhóm.<br /> + Nhóm 1: 36 BN điều trị bằng tenofovir.<br /> + Nhóm 2: 32 BN điều trị bằng entecavir.<br /> - Nghiên cứu đáp ứng điều trị tại các<br /> thời điểm 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng<br /> sau điều trị.<br /> * Tiêu chuẩn lựa chọn BN:<br /> BN được chẩn đoán là VGVB mạn tính<br /> theo các tiêu chuẩn (theo khuyến cáo của<br /> Hiệp hội Nghiên cứu Bệnh Gan của Hoa<br /> Kỳ năm 2009) [5]:<br /> - HBsAg (+) > 6 tháng, ALT ≥ 2 ULN.<br /> - HBV-ADN trong huyết thanh:<br /> ≥ 105copies/ml nếu HBeAg (+); ≥ 104 copies/<br /> ml nếu HBeAg (-).<br /> - Sinh thiết gan có hình ảnh viêm gan<br /> mạn tính.<br /> * Tiêu chuẩn loại trừ BN:<br /> Trẻ em < 18 tuổi, phụ nữ có thai, cho<br /> con bú, dị ứng thuốc, đồng nhiễm virut<br /> viêm gan khác hoặc HIV, đã điều trị bằng<br /> thuốc kháng virut trước đó, BN không tuân<br /> thủ liệu trình điều trị, BN có tổn thương<br /> thận trước điều trị.<br /> 15<br /> <br /> t¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 1-2016<br /> <br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> <br /> Bảng 2: Biểu hiện lâm sàng của hai<br /> nhóm BN trước điều trị.<br /> <br /> * Thiết kế nghiên cứu:<br /> Tiến cứu ở BN VGVB mạn tính điều trị<br /> bằng tenofovir và entercavir tại Khoa<br /> Truyền nhiễm, Bệnh viện Quân y 103.<br /> * Nội dung nghiên cứu:<br /> Đánh giá hiệu quả điều trị về lâm sàng,<br /> cận lâm sàng của tenofovir và entercavir<br /> ở BN VGVB mạn tính được khám và<br /> điều trị tại Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện<br /> Quân y 103 sau điều trị 3 tháng (T3),<br /> 6 tháng (T6) tại các cơ sở xét nghiệm có<br /> chứng chỉ như: Khoa Huyết học, Sinh hóa<br /> và Vi sinh vật - Bệnh viện Quân y 103,<br /> Bệnh viện Medlatec.<br /> * Đánh giá kết quả điều trị: đáp ứng về<br /> lâm sàng, sinh hoá, đáp ứng về virut học.<br /> * Xử lý số liệu: bằng các thuật toán<br /> thống kê và theo chương trình phần mềm<br /> SPSS 15.<br /> <br /> Biểu hiện<br /> lâm sàng<br /> <br /> Nhóm 1<br /> (n = 36)<br /> <br /> Nhóm 2<br /> (n = 32)<br /> <br /> p<br /> <br /> Mệt<br /> <br /> 28 (77,78%)<br /> <br /> 30 (93,75%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Tiểu vàng<br /> <br /> 17 (47,22%)<br /> <br /> 20 (62,5%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Rối loạn tiêu<br /> hóa<br /> <br /> 21 (58,33%)<br /> <br /> 18 (56,25%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Vàng da,<br /> vàng mắt<br /> <br /> 11 (30,56%)<br /> <br /> 8 (25%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Gan to<br /> <br /> 19 (52,78%)<br /> <br /> 17 (53,13%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Đau hạ<br /> sườn phải<br /> <br /> 15 (41,67%)<br /> <br /> 18 (56,25%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Hầu hết BN đều có từ một đến nhiều<br /> triệu chứng lâm sàng của viêm gan virut,<br /> 4 BN ở nhóm điều trị bằng tenofovir và<br /> 2 BN ở nhóm entercavir không có biểu hiện<br /> lâm sàng. Các triệu chứng lâm sàng không<br /> có sự khác biệt giữa hai nhóm (p > 0,05).<br /> Bảng 3: Xét nghiệm sinh hóa máu của<br /> hai nhóm trước điều trị.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ<br /> BÀN LUẬN<br /> 1. Một số đặc điểm của nhóm nghiên<br /> cứu.<br /> Bảng 1: Phân bố BN của hai nhóm<br /> theo tuổi.<br /> Tuổi<br /> <br /> Nhóm 1<br /> (n = 36)<br /> <br /> Nhóm 2<br /> (n = 32)<br /> <br /> 9 (25%)<br /> <br /> 12 (37,5)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 31 - 45<br /> <br /> 19 (52,8%)<br /> <br /> 14 (43,75)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 46 - 60<br /> <br /> 8 (22,2%)<br /> <br /> 6 (18,75)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Tuổi trung<br /> bình<br /> <br /> 37,83 ± 7<br /> <br /> 35,6 ± 6<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Lứa tuổi mắc cao nhất ở nhóm tuổi từ<br /> 31 - 45 (52,8% và 43,75%). Không có sự<br /> khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tuổi<br /> của hai nhóm BN nghiên cứu.<br /> 16<br /> <br /> Bilirubin<br /> toàn phần<br /> <br /> p<br /> <br /> 18 - 30<br /> <br /> Nhóm 1<br /> (n = 36)<br /> <br /> Nhóm 2<br /> (n = 32)<br /> <br /> Bình<br /> thường<br /> <br /> 18<br /> (50%)<br /> <br /> 15<br /> (46,87%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Cao<br /> <br /> 18<br /> (50%)<br /> <br /> 17<br /> (53,13%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Bình<br /> thường<br /> <br /> 23<br /> (63,89%)<br /> <br /> 22<br /> (68,75%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Cao<br /> <br /> 13<br /> (36,11%)<br /> <br /> 10<br /> (31,25%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Bình<br /> thường<br /> <br /> 3<br /> (8,3%)<br /> <br /> 1<br /> (3,13%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Cao<br /> <br /> 33<br /> (91,7%)<br /> <br /> 31<br /> (96,87%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Bình<br /> thường<br /> <br /> 2<br /> (5,56%)<br /> <br /> 3<br /> (9,37%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Cao<br /> (< 2,5 lần)<br /> <br /> 34<br /> (94,44%)<br /> <br /> 33<br /> (91,67%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Xét nghiệm<br /> <br /> Bilirubin<br /> trực tiếp<br /> <br /> p<br /> <br /> AST<br /> <br /> ALT<br /> <br /> TẠP CHÍ Y DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 1 - 2016<br /> <br /> Đa số BN vào điều trị đều có ALT tăng<br /> cao hơn giới hạn bình thường (91,67%<br /> <br /> * Xác định tỷ lệ genotype bằng giải<br /> trình tự gen:<br /> <br /> và 96,87%). Bilirubin toàn phần tăng lần<br /> <br /> Chỉ có 2 genotype được phát hiện<br /> <br /> lượt 50% và 46,87% số BN ở hai nhóm.<br /> <br /> trong tổng số 54 BN là genotype B và<br /> <br /> Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống<br /> <br /> genotype C. Trong đó tỷ lệ genotype B<br /> <br /> kê về biểu hiện lâm sàng giữa hai nhóm<br /> <br /> 72,2% (39 BN) và 27,8% genotype C<br /> <br /> trước điều trị.<br /> <br /> (15 BN).<br /> <br /> Bảng 4: Nồng độ HBV-ADN trước điều<br /> trị.<br /> <br /> Bảng 6: Tỷ lệ và vị trí đột biến kháng<br /> với một số thuốc kháng virut.<br /> <br /> HBV-ADN<br /> <br /> Nhóm 1<br /> <br /> Nhóm 2<br /> <br /> (copies/ml)<br /> <br /> n = 36<br /> <br /> n = 32<br /> <br /> > 106<br /> <br /> 24 (66,67%)<br /> <br /> 23 (71,87%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 104 - 106<br /> <br /> 12 (33,33%)<br /> <br /> 9 (28,13%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Trung bình<br /> <br /> (1,8 ± 1,2)<br /> <br /> (3,04 ± 1,6)<br /> <br /> HBV-ADN<br /> <br /> x 108<br /> <br /> x 108<br /> <br /> p<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Tải lượng virut trung bình của hai nhóm<br /> <br /> Genotype<br /> <br /> Adefovir Entecavir Lamivudin Tenofovir<br /> <br /> B (n = 39)<br /> <br /> 1 (2,5%)<br /> V84M<br /> <br /> 0<br /> (0%)<br /> <br /> 20<br /> (51,3%)<br /> V207M<br /> <br /> 0<br /> (0%)<br /> <br /> C (n = 15)<br /> <br /> 0<br /> (0%)<br /> <br /> 0<br /> (0%)<br /> <br /> 1 (6,7%)<br /> V207M<br /> <br /> 0<br /> (0%)<br /> <br /> 1<br /> (1,9%)<br /> <br /> 0<br /> (0%)<br /> <br /> 21<br /> (58,0%)<br /> <br /> 0<br /> (0%)<br /> <br /> Tổng<br /> (n = 54)<br /> <br /> lần lượt (1,8 ± 1,2) x 108 và (3,04 ± 1,6) x 108.<br /> Không có sự khác biệt về tải lượng virut<br /> <br /> Tỷ lệ kháng adefovir là 1,9% ở vị trí<br /> V84M, HBV của BN này kháng đồng<br /> <br /> giữa hai nhóm trước điều trị.<br /> Bảng 5: Markers HBeAg và anti-HBe<br /> trước điều trị.<br /> <br /> thời cả adefovir và lamivudin. Tỷ lệ kháng<br /> lamivudin rất cao ở cả hai genotype. Khả<br /> năng do BN bị lây nhiễm HBV kháng thuốc<br /> <br /> Nhóm 1<br /> <br /> Nhóm 2<br /> <br /> n = 36<br /> <br /> n = 32<br /> <br /> HBeAg (+)<br /> <br /> 22 (61,11%)<br /> <br /> 24 (75%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> HBeAg (-)<br /> <br /> 14 (38,89%)<br /> <br /> 8 (25%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Chỉ số<br /> <br /> p<br /> <br /> từ BN khác.<br /> Entecavir và tenofovir có tỷ lệ kháng<br /> thuốc thấp nhất ở những BN sử dụng<br /> các thuốc này lần đầu. Với entecavir,<br /> <br /> Đa số BN có HBeAg (+) trước khi điều<br /> <br /> ở thời điểm sau 1 năm điều trị, tỷ lệ<br /> <br /> trị (61,11% và 75%). Tỷ lệ HBeAg (-) ở hai<br /> <br /> kháng thuốc 0% và chưa thấy xuất hiện<br /> <br /> nhóm lần lượt là 38,89% và 25%. Không<br /> <br /> kháng thuốc sau 2 năm điều trị, tuy nhiên<br /> <br /> có sự khác biệt giữa hai nhóm về tỷ lệ<br /> <br /> đã có 1,2% kháng thuốc ở thời điểm<br /> <br /> HBeAg (+) và (-) trước điều trị.<br /> <br /> 5 năm [6].<br /> 17<br /> <br /> t¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 1-2016<br /> <br /> 3. So sánh hiệu quả của hai thuốc sau điều trị.<br /> Bảng 7: So sánh về triệu chứng lâm sàng.<br /> Sau 3 tháng<br /> Biểu hiện<br /> lâm sàng<br /> <br /> Sau 12 tháng<br /> <br /> Sau 6 tháng<br /> <br /> p<br /> <br /> Nhóm 1<br /> <br /> Nhóm 2<br /> <br /> Nhóm 1<br /> <br /> Nhóm 2<br /> <br /> Nhóm 1<br /> <br /> Nhóm 2<br /> <br /> n = 36<br /> <br /> n = 32<br /> <br /> n = 36<br /> <br /> n = 32<br /> <br /> n = 36<br /> <br /> n = 32<br /> <br /> Mệt<br /> <br /> 14<br /> (38,89%)<br /> <br /> 14<br /> (43,75%)<br /> <br /> 10<br /> (27,78%)<br /> <br /> 12<br /> (37,2%)<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> (13,89%)<br /> <br /> (18,75%)<br /> <br /> Tiểu vàng<br /> <br /> 8<br /> (22,22%)<br /> <br /> 12<br /> (37,5%)<br /> <br /> 5<br /> (13,89%)<br /> <br /> 10<br /> (31,25%)<br /> <br /> 2<br /> (5,56%)<br /> <br /> 2 (6,25%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Rối loạn tiêu hóa<br /> <br /> 5<br /> (13,89%)<br /> <br /> 8<br /> (25%)<br /> <br /> 2<br /> (5,56%)<br /> <br /> 6<br /> (18,75%)<br /> <br /> 1<br /> (2,78%)<br /> <br /> 3 (9,37%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Vàng da, vàng mắt<br /> <br /> 7<br /> (19,44%)<br /> <br /> 6<br /> (18,75%)<br /> <br /> 6<br /> (16,67%)<br /> <br /> 4 (12,5%)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2 (6,25%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Gan to<br /> <br /> 10<br /> (27,78%)<br /> <br /> 10<br /> (31,25%)<br /> <br /> 5<br /> (13,89%)<br /> <br /> 7<br /> (21,87%)<br /> <br /> 4<br /> (11,1%)<br /> <br /> 4<br /> (12,5%))<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Đau hạ sườn phải<br /> <br /> 11<br /> (30,55%)<br /> <br /> 10<br /> (31,25%)<br /> <br /> 10<br /> (27,78%)<br /> <br /> 8<br /> (25%)<br /> <br /> 5 (13,89%)<br /> <br /> 5<br /> (15,62%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Các triệu chứng lâm sàng của cả hai nhóm sau điều trị giảm rõ rệt so với trước điều trị,<br /> tuy nhiên chưa thấy khác biệt giữa hai nhóm ở thời điểm 3, 6 và 12 tháng sau điều trị.<br /> Bảng 8: So sánh biến đổi về xét nghiệm sinh hóa.<br /> Sau 3 tháng<br /> Biểu hiện lâm sàng<br /> <br /> Bilirubin toàn<br /> phần (µmol/l)<br /> <br /> Bilirubin trực tiếp<br /> (µmol/l)<br /> <br /> Sau 6 tháng<br /> <br /> Sau 12 tháng<br /> <br /> Nhóm 1<br /> n = 36<br /> <br /> Nhóm 2<br /> n = 32<br /> <br /> Nhóm 1<br /> n = 36<br /> <br /> Nhóm 2<br /> n = 32<br /> <br /> Nhóm 1<br /> n = 36<br /> <br /> Nhóm 2<br /> n = 32<br /> <br /> Bình<br /> thường<br /> <br /> 29<br /> (80.56%)<br /> <br /> 27<br /> (84,37%)<br /> <br /> 30<br /> (83,33%)<br /> <br /> 28<br /> (87,5%)<br /> <br /> 34<br /> (94,44%)<br /> <br /> 29<br /> (90,63%)<br /> <br /> Tăng<br /> <br /> 7<br /> (19,44%)<br /> <br /> 5<br /> (15,63%)<br /> <br /> 6<br /> (16,67%)<br /> <br /> 4<br /> (12,5%)<br /> <br /> 2<br /> (5,56%)<br /> <br /> 3<br /> (9,37%)<br /> <br /> Bình<br /> thương<br /> <br /> 27<br /> (75%)<br /> <br /> 29<br /> (90,63%)<br /> <br /> 30<br /> (83,33%)<br /> <br /> 27<br /> (84,38%)<br /> <br /> 36<br /> (100%)<br /> <br /> 30<br /> (93,75%)<br /> <br /> Tăng<br /> <br /> 9<br /> (25%)<br /> <br /> 3<br /> (9,37%)<br /> <br /> 6<br /> (11,67%)<br /> <br /> 5<br /> (15,62%)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2<br /> (6,25%)<br /> <br /> Bình<br /> thương<br /> <br /> 25<br /> (69,44%)<br /> <br /> 17<br /> (53,13%)<br /> <br /> 30<br /> (83,33%)<br /> <br /> 23<br /> (71,88%)<br /> <br /> 34<br /> (94,44%)<br /> <br /> 27<br /> (84,38%)<br /> <br /> Tăng<br /> <br /> 11<br /> (30,56%)<br /> <br /> 15<br /> (46,87%)<br /> <br /> 6<br /> (16,67%)<br /> <br /> 9<br /> (28,12%)<br /> <br /> 2<br /> (5,56%)<br /> <br /> 5<br /> (15,62%)<br /> <br /> Bình<br /> thương<br /> <br /> 26<br /> (72,22%)<br /> <br /> 23<br /> (71,88%)<br /> <br /> 31<br /> (86,11%)<br /> <br /> 21<br /> (65,62%)<br /> <br /> 34<br /> (94,4%)<br /> <br /> 29<br /> (90,6%)<br /> <br /> Tăng<br /> <br /> 10<br /> (27,78%)<br /> <br /> 9<br /> (28,12%)<br /> <br /> 5<br /> (13,89%)<br /> <br /> 11<br /> (34,38%)<br /> <br /> 2<br /> (5,56%)<br /> <br /> 3<br /> (9,4%)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> AST (U/l)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> ALT (U/l)<br /> <br /> 18<br /> <br /> p<br /> <br /> > 0,05<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản