intTypePromotion=1

Đánh giá tổn hại tế bào nội mô giác mạc trong điều trị đục thủy tinh thể nhân cứng bằng phương pháp phaco kiểu xoay

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
7
lượt xem
0
download

Đánh giá tổn hại tế bào nội mô giác mạc trong điều trị đục thủy tinh thể nhân cứng bằng phương pháp phaco kiểu xoay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung nghiên cứu với mục tiêu nhằm khảo sát tỉ lệ mất số lượng tế bào nội mô sau phẫu thuật thể thủy tinh nhân cứng bằng phương pháp phaco kiểu xoay. Nghiên cứu tiến hành trên 92 bệnh nhân đục thể thuỷ tinh nhân cứng độ IV,V được khám và phẫu thuật phaco đặt kính nội nhãn tại khoa tổng hợp BV. Mắt TP. Hồ Chí Minh từ tháng 6/2010 đến tháng 6/2011.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá tổn hại tế bào nội mô giác mạc trong điều trị đục thủy tinh thể nhân cứng bằng phương pháp phaco kiểu xoay

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI TẾ BÀO NỘI MÔ GIÁC MẠC<br /> TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỤC THỦY TINH THỂ NHÂN CỨNG<br /> BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHACO KIỂU XOAY<br /> Nguyễn Thị Thủy*, Lê Minh Tuấn**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ mất số lượng tế bào nội mô sau phẫu thuật thể thủy tinh nhân cứng bằng phương<br /> pháp phaco kiểu xoay.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng. Có 92 bệnh nhân<br /> đục thể thuỷ tinh nhân cứng độ IV,V (46 bệnh nhân nhóm phaco xoay và 46 bệnh nhân nhóm phaco tiêu chuẩn)<br /> được khám và phẫu thuật phaco đặt kính nội nhãn tại khoa tổng hợp BV. Mắt TP. Hồ Chí Minh từ tháng 6/2010<br /> đến tháng 6/2011.<br /> Kết quả: Thời gian phaco trung bình của nhóm phaco xoay (69,9 giây) ngắn hơn đáng kể so với nhóm phaco<br /> tiêu chuẩn (77,4 giây). Có sự khác biệt về tổng năng lượng phaco giữa nhóm phaco xoay (34,1 ± 3,38) và nhóm<br /> phaco tiêu chuẩn (37,8 ± 6,2). Tỉ lệ mất số lượng tế bào nội mô sau phẫu thuật 3 tháng, ở nhóm phaco xoay là<br /> 9,9% ít hơn so với 12,26% ở nhóm chứng. Trung bình sau ba tháng ở mắt được mổ bằng kỹ thuật phaco xoay<br /> mất 272,25 tế bào nội mô/mm2, ở mắt được mổ bằng kỹ thuật phaco tiêu chuẩn mất 312,80 tế bào/mm2. Mối<br /> tương quan giữa sự mất tế bào nội mô với tổng năng lượng phaco, và độ cứng nhân ở thời điểm 3 tháng sau mổ<br /> cho thấy có một mối tương quan tuyến tính giữa tổng năng lượng sử dụng và sự mất tế bào nội mô với hệ số<br /> tương quan 0,75 nhóm phaco xoay và 0,71 ở nhóm phaco tiêu chuẩn, có nghĩa là nếu tổng năng lượng phaco<br /> tăng thêm 1 đơn vị, nội mô giác mạc mất đi 7,5 tế bào nếu là phaco xoay, và 9 tế bào nếu là phaco tiêu chuẩn. Mặc<br /> dù mắt có nhân cứng độ V mất nhiều tế bào nội mô hơn mắt có nhân cứng độ IV trong cả hai kỹ thuật mổ, phân<br /> tích thống kê bằng phép kiểm hồi quy đa biến cho thấy sự khác biệt này có liên quan đến tổng năng lượng chứ<br /> không trực tiếp liên quan đến độ cứng nhân.<br /> Kết luận: Tỉ lệ mất số lượng tế bào nội mô sau phẫu thuật 3 tháng, ở nhóm phaco xoay là 9,9% ít hơn so với<br /> 12,26% ở nhóm phaco tiêu chuẩn. Tỉ lệ này tương đương với các tác giả khác Zeng, Liu. Có một mối tương quan<br /> tuyến tính giữa tổng năng lượng phaco và sự mất tế bào nội mô. Hệ số tương quan trong cả hai nhóm bệnh nhân<br /> đều cao (lần lượt là 0,75 và 0,71) chứng tỏ sự tương quan có ý nghĩa mạnh.<br /> Từ khóa: Kiểu xoay, mất tế bào nội mô, tổng năng lượng phaco.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> ENDOTHELIAL CELL LOSS IN TORSIONAL PHACOEMULSIFICATION FOR TREATMENT OF<br /> HARD CATARACT<br /> Nguyen Thi Thuy, Le Minh Tuan<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 31 - 36<br /> Objectives: To investigate the loss of corneal endothelial cell count associated with torsional<br /> phacoemulsification used to remove hard cataract.<br /> Method: In a randomized, controlled trial, 92 patients with grade IV and V cataract were operated using<br /> <br /> <br /> Khoa Mắt, BV. đa khoa Tây Ninh,** Bộ môn Mắt, Đại học Y Dược TP.HCM.<br /> Tác giả liên lạc: BS. Nguyễn Thị Thủy<br /> ĐT: 0918435220<br /> Email: thuytn27@yahoo.com<br /> <br /> 30<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> either conventional (46 eyes) or torsional phacoemulsification procedures (46 eyes), followed by implantation of<br /> foldable intraocular lenses. The data collection phase was undertaken in the period between June 2010 and June<br /> 2011.<br /> Results: Phaco time was statistically shorter in torsional than in conventional group (69.9s vs. 77.4s).<br /> Similarly, cumulated dissipated energy (CDE) was significantly lower in torsional group than in conventional<br /> group (34.1± 3.38 vs. 37.8 ± 6.2). Three months after surgery, eyes operated with torsional phaco lost 9.9% of<br /> corneal endothelial cell count or 272.25 cell/mm2, while those operated with conventional procedure lost 12.26%,<br /> equivalent to 312.8 cell/mm2. There was a linear relationship between CDE and endothelial cell loss. For each unit<br /> of CDE eyes in torsional group lost 7.5 cell/mm2 but eyes in conventional group lost 9 cell/mm2. Nucleus<br /> hardness was not found to be directly associated with the extent of cell loss.<br /> Conclusion: Torsional phacoemulsification even in eyes with hard cataract causes less damage to corneal<br /> endothelium than does conventional phacoemulsification. This finding is in agreement with that found by others.<br /> Cell loss attributable to type of surgical procedure is not associated with nucleus hardness but strongly related<br /> with CDE in a linear fashion.<br /> Key words: torsional, endothelial cell, cumulative disspated energy.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG -PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Phẫu thuật đục thể thủy tinh (TTT) đã có<br /> những bước tiến vượt bậc trong vài thập niên<br /> qua. Năm 1967, Charles Kelman mở ra kỷ<br /> nguyên mới cho phẫu thuật TTT bằng pp tán<br /> nhuyễn TTT. Trở ngại quan trọng nhất của kỹ<br /> thuật mổ này là tổn thương giác mạc yếu tố<br /> quyết định đến sự phục hồi thị lực cho bệnh<br /> nhân. Với hiểu biết tốt hơn sinh lý của nội mô<br /> giác mạc, và tiến bộ về công nghệ, phẫu thuật<br /> đục TTT độ IV & V vẫn là một thách thức lớn do<br /> dây zinn yếu hơn, thời gian phaco lâu hơn năng<br /> lượng phaco sử dụng cao tổn hại tế bào nội mô<br /> nhiều. Kỹ thuật mổ phaco nhân cứng có bước<br /> phát triển mạnh giảm mức năng lượng sử dụng,<br /> giảm nhiệt lượng phát sinh, bảo vệ nội mô giác<br /> mạc tốt hơn. Tác giả nước ngoài và trong nước<br /> đã chứng minh phaco xoay ưu việt hơn phaco<br /> tiêu chuẩn trong phẫu thuật đục TTT với:<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> - Thời gian phaco & tổng năng lượng sử<br /> dụng thấp.<br /> - Ít mất tế bào nội mô hơn.<br /> - Thị lực phục hồi sớm hơn sau mổ.<br /> Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này<br /> nhằm chứng minh rằng tổn hại tế bào nội mô<br /> giác mạc trong điều trị đục thể thủy tinh nhân<br /> cứng bằng phương pháp phaco kiểu xoay ưu<br /> việt hơn so với phaco tiêu chuẩn.<br /> <br /> Mắt<br /> <br /> Bệnh nhân được chẩn đoán đục thể thủy<br /> tinh nhân cứng độ IV,V.<br /> Thể trạng khỏe mạnh, không có bệnh lý cấp<br /> tính. Không có bệnh lý tại mắt hoặc toàn thân<br /> gây giảm thị lực.<br /> Số lượng tế bào nội mô giác mạc> 1500/mm2.<br /> Không tổn hại dây chằng Zinn.<br /> Tiêu chuẩn loại trừ: Đồng tử không giãn, có<br /> tổn thương giác mạc do phẫu thuật hay do sang<br /> chấn trước đó số lượng tế bào nội mô giác mạc<br /> ≤1500/mm2 có bệnh lý khác kèm theo như đục<br /> thể thủy tinh tăng áp, viêm màng bồ đào, cận thị<br /> nặng, viêm giác mạc, mộng thịt, xuất huyết dịch<br /> kính, bong võng mạc, thoái hóa hoàng điểm tuổi<br /> già,...<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Thiết kế nghiên cứu: Thực nghiệm lâm sàng<br /> ngẫu nhiên có đối chứng.<br /> <br /> Phương tiện nghiên cứu<br /> - Bảng thị lực thập phân Snellen và hộp<br /> kính.<br /> - Bộ dụng cụ đo nhãn áp Schiotz.<br /> - Kính hiển vi phẫu thuật.<br /> - Kính Volk 90o (Mỹ).<br /> <br /> 31<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> - Máy siêu âm A-B Của hãng Alcon (Mỹ),<br /> Máy Javal kế hiệu Topcon (Nhật).<br /> <br /> Chọn cỡ mẫu cho mỗi nhóm nghiên cứu là<br /> 46 mắt<br /> <br /> - Máy đếm tế bào nội mô không tiếp xúc<br /> Specular Microscopic SP2000P, Topcon (Nhật).<br /> <br /> Các bước tiến hành: Bệnh nhân đủ tiêu<br /> chuẩn nhận vào khám tiền phẫu, đếm tế bào nội<br /> mô bắt thăm chia nhóm ngẫu nhiên, nhóm phẫu<br /> thuật bằng phaco xoay ghi nhận các thông số kỹ<br /> thuật và biến cố trong mổ. nhóm phẫu thuật<br /> bằng phaco tiêu chuẩn ghi nhận các thông số kỹ<br /> thuật và biến cố trong mổ, tái khám đo thị lực,<br /> khám lâm sàng, đếm tế bào nội mô. Phân tích<br /> thống kê theo các mục tiêu nghiên cứu và viết<br /> luận án.<br /> <br /> - Máy IOL Master (Zeiss).<br /> - Máy phaco Infiniti (Mỹ) với phần mềm tiêu<br /> chuẩn và phần mềm kiểu xoay IP.<br /> + Tay cầm tiêu chuẩn, đầu kim phaco thẳng<br /> đường kính 1,1mm, đầu loe, mặt vát 45o, sleeve<br /> dể dàng đi qua đường rạch giác mạc 3mm.<br /> + Tay cầm phaco kiểu xoay (Ozil), đầu kim<br /> phaco cong 22o - đường kính 0,9mm, đầu loe,<br /> mặt vát của đầu kim phaco 45o, sleeve siêu nhỏ,<br /> dể dàng đi qua đường rạch giác mạc 2,2mm.<br /> - Bộ dụng cụ phẫu thuật phaco. Kính nội<br /> nhãn mềm, dụng cụ đặt kính nội nhãn mềm,<br /> cartrige C và D của hãng Alcon.<br /> - Đèn soi đáy mắt.<br /> <br /> Cỡ mẫu<br /> Cỡ mẫu được tính dựa theo số liệu trong<br /> báo cáo nghiên cứu của Liu và cộng sự, năm<br /> 2007,(7) trên 525 mắt. Cụ thể:<br /> - Nhóm phaco xoay mất 12,5% tế bào nội mô<br /> sau 3 tháng.<br /> - Nhóm phaco tiêu chuẩn mất 19,1% tế bào<br /> nôi mô sau 3 tháng.<br /> Áp dụng công thức “ tính cỡ mẫu cho<br /> nghiên cứu so sánh hai tỷ lệ:<br /> <br /> Với n là cỡ mẫu tối thiểu mỗi nhóm nghiên cứu (số mắt),<br /> và  = 0,05, Z1-/2 = 1,96, và β (sai lầm loại hai) = 0,2, Z(1-)<br /> = 0,84. P1 = 12,5% (tỷ lệ mất tế bào nội mô trong nhóm<br /> phaco xoay). P2 = 19,1% (tỷ lệ mất tế bào nội mô trong<br /> nhóm phaco tiêu chuẩn). P = (P1 + P2)/2<br /> <br /> Áp dụng vào công thức trên, tính được<br /> <br /> KẾT QUẢ – BÀN LUẬN<br /> Đặc điểm mẫu nghiên cứu<br /> Tuổi: Tuổi trung bình của hai nhóm bệnh<br /> nhân lần lượt là 67,85 ± 10,8 trong nhóm phaco<br /> xoay và 68,87 ± 9,9 trong nhóm phaco tiêu<br /> chuẩn, và không có sự khác biệt thống kê<br /> (p=0,638, t test). Tính chung hai nhóm, tuổi<br /> trung bình là 68,36 ± 10,335 tuổi, thấp nhất 42,<br /> cao nhất 94 tuổi.<br /> Giới tính: nữ nhiều hơn nam.<br /> Thị lực: trước mổ (84,8%) bệnh nhân có thị<br /> lực dưới mức 1/10.<br /> Độ cứng nhân: 69,6% nhân độ IV, 30,4%<br /> nhân độ V.<br /> Nhãn áp: nhãn áp trung bình trước phẫu<br /> thuật của nhóm phaco xoay là 16,9mmHg, còn<br /> của nhóm phaco tiêu chuẩn là 17,1mmHg, và<br /> không có khác biệt về thống kê (p=0,619, t test).<br /> Tế bào nội mô: trung bình giữa nhóm phaco<br /> xoay (2750,1 ± 168,2) và nhóm phaco tiêu chuẩn<br /> (2778,4 ± 185,2), p=0,413, t test) (1,6).<br /> <br /> Thời gian phaco trung bình<br /> Ở nhóm phaco xoay là 69,9 ± 5,6 giây so<br /> với nhóm phaco tiêu chuẩn là 77,3 ± 12,8 giây.<br /> Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê<br /> (p=0,001, t test).<br /> <br /> Năng lượng phaco<br /> n ≥ 42<br /> <br /> 32<br /> <br /> Giữa nhóm phaco xoay 34,1 ± 3,38) và nhóm<br /> phaco tiêu chuẩn (37,8 ± 6,2), sự khác biệt này có<br /> ý nghĩa thống kê (p=0,001, t test)(1,6,10).<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> 39<br /> 38<br /> 37<br /> 36<br /> 35<br /> <br /> phaco xoay<br /> <br /> 34<br /> <br /> phaco t.chuẩn<br /> <br /> 33<br /> 32<br /> 31<br /> 30<br /> <br /> nhân độ IV<br /> <br /> nhân độ V<br /> <br /> Biểu đồ 1: Tổng năng lượng phaco theo từng độ<br /> cứng nhân<br /> <br /> Thị lực LogMAR trung bình<br /> Của hai nhóm nghiên cứu được trình bày<br /> trong biều đồ dưới đây (p0,05, test chi bình<br /> phương).<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Tỷ lệ mất tế bào nội mô ở thời điểm 3 tháng<br /> sau mổ của phaco xoay luôn thấp hơn so với<br /> phaco tiêu chuẩn (p

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản