intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá tổng hợp tác động đến môi trường địa chất của dự án quốc lộ 3 (HN–TN)

Chia sẻ: Nguyen Hieu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

28
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này đánh giá tác động đến môi trường của khu vực thực hiện dự án, dự báo xu thế biến đổi các yếu tố môi trường và đánh giá tổng hợp tác động của dự án đến môi trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá tổng hợp tác động đến môi trường địa chất của dự án quốc lộ 3 (HN–TN)

  1. Đánh giá tổng hợp tác động đến môi trường địa chất của dự án quốc lộ 3 (HN –  TN)                                    Nguyễn Khắc Hiếu, Nguyễn Quang Trung – Khoa trắc địa ­ Địa chất 1. Mở đầu Quốc lộ  3 là một trong những tuyến đường quan trọng phía bắc của nước ta. Việc  nâng cấp và cải tạo Quốc lộ 3 có ý nghĩa rất lớn đối với vấn đề kinh tế xã hội trong khu vực.   Quốc lộ  3 là con đường huyết mạch nối liền thủ  đô Hà Nội với các tỉnh trung du miền núi   phía bắc như Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng lên đến biên giới Việt ­ Trung. Bên cạnh lợi ích to lớn giao thông và phát triển kinh tế, dự án còn gây ra những biến  đổi to lớn về môi trường khu vực và các khu vực lân cận như: Xói mòn và bồi tích; Gây ngập   úng cục bộ; Ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng  ồn và nguy cơ  ô nhiễm nước; Chiếm dụng   đất, làm mất đất canh tác, thổ  cư, tái định cư  không tự  nguyện; Kinh tế  xã hội, chất lượng   sống, cụ thể là: Tạo nguy cơ ách tắc giao thông, rủi ro, chia cắt, thay đổi tập quán đi lại, thay  đổi bức tranh phân bố dân cư, vấn đề dư trì cảnh quan và xử lý chất thải. Vì vậy, việc đánh giá tác động đến môi trường của khu vực thực hiện dự án, dự báo xu  thế biến đổi các yếu tố môi trường và đánh giá tổng hợp tác động của dự án đến môi trường  là rất cần thiết. 2. Đánh giá tổng hợp tác động đến môi trường địa chất của dự án Quốc lộ 3 (HN – TN) 2.1. Phương pháp đánh giá tác động đến môi trường Hiện nay, các nước trên thế giới đánh giá tác động đến môi trường bằng nhiều phương   pháp khác nhau. Các phương pháp được sử dụng phổ biến nhất là: phương pháp liệt kê số liệu  và các thông số môi trường; phương pháp danh mục các điều kiện môi trường; phương pháp  ma   trận  môi   trường; phương   pháp   chập  bản  đồ   môi   trường;   phương   pháp   sơ   đồ   mạng;  phương pháp mô hình; phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng. Ở  Việt Nam, các công trình đánh giá tác động đến môi trường chưa nhiều, mới chỉ  được chú ý trong một số  năm gần đây. Trong bài báo này, chúng tôi sử  dụng phương pháp  phân tích hệ  thống tự  nhiên­kinh tế­xã hội, kết hợp phương pháp ma trận môi trường đơn  giản. Dự  án phát triển vừa là một yếu tố  của môi trường nhân văn nhưng đồng thời cũng là   nhân tố tạo nguồn tác động vào cả hệ thống. 2.2. Dự báo và đánh giá tổng hợp các yếu tố chính ảnh hưởng tới môi trường 2.2.1. Dự báo các tác động môi trường tiềm tàng  Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường khu vực tiếp nhận dự án theo các giai   đoạn khác nhau của dự án như sau (Bảng 2.1).  Dự báo xu thế biến đổi các yếu tố môi trường trong khu vực dự án theo hai hướng tích   cực và tiêu cực, theo cường độ, không gian và thời gian. Theo mức độ  tác động: Tác động  mạnh (A); Có thể tác động (B); Tác động không rõ ràng (C); Biến đổi theo chiều hướng tích   cực ký hiệu (+), và ngược lại theo chiều hướng tiêu cực ký hiệu (­). Phương pháp đánh giá   được lựa chọn ở đây chủ yếu là phương pháp ma trận môi trường đơn giản. Bảng 2.1. Dự báo các tác động môi trường tiềm tàng Tác động MT Những vấn đề Mô tả Thi  Khai  tiềm tàng  công thác Môi trường tự nhiên Địa hình Thay đổi địa hình do đào hoặc đắp.  B C Môi trường  Xói mòn đất  Xói mòn bờ sông tại khu vực thi công cầu dự kiến  A C đất và xói lở và tại các taluy đường đắp chống ngập.  Thuỷ văn Nước mặt Thay đổi tình trạng thoát nước trong đê tại đoạn  A C 1
  2. đầu   tuyến   và   tại   đoạn   tuyến   tránh   Tp.   Thái   Nguyên.  Không khí Khí tượng Thay đổi vi khí hậu. C C HST đô thị Diễn thế của hệ bị thay đổi  C C Hệ sinh thái HST nông nghiệp Diến thế của hệ bị thay đổi.  C B HST rừng Diến thế của hệ bị thay đổi. C C HST ngập nước Suy thoái hệ sinh thái ngập nước B C Cảnh quan Cảnh quan Thay đổi đơn vị cảnh quan.  B B Chất lượng môi trường Không khí Ô nhiễm Ô nhiễm do bụi, khí thải của phương tiện , của   A A các trạm trộn và từ các khu vực khai thác Nước Ô nhiễm Do   bùn,   cát   và   chất   thải   thâm   nhập   vào   nước  A C sông.  MT đất Ô nhiễm Ô nhiễm đất trồng C C Tiếng ồn Tiếng ồn Từ các phương tiện, thiết bị  A A Kinh tế­xã hội Chiếm   dụng   đất, Chiếm   dụng   đất  Chiếm   dụng   đất   cho   đường   dẫn,   đường   tránh,  A C tái định cư và tái định cư công trường  và tái định cư cưỡng bức Người thiểu số Văn hoá Lấn chiếm các giá trị văn hoá B C Đời   sống   cộng  Chia cắt  Chia cắt do vị trí tuyến tránh và do thi công A B đồng, hoạt động  Ảnh hưởng kinh tế Tăng dân số, thay đổi giá cả đất đai.  B A kinh tế Quyền   sử   dụng  Mất nghề cá, gián đoạn nước tưới tiêu B C nguồn nước  Di sản văn hoá và  Giá trị văn hoá Khảo cổ và ảnh hưởng đến tôn giáo B C lịch sử Xử lý chất thải Chất thải rắn Chất thải từ quá trình thi công và khai thác A C Rủi ro và tai biến  Rủi ro Tại nạn giao thông, ách tắc giao thông  A B Như vậy, theo cách phân tích trên (Bảng 2.1), việc phân tích và đánh giá tác động sẽ tập  trung vào các yếu tố ảnh hưởng chính như sau: Xói mòn và bồi tích; Gây ngập úng cục bộ; Ô  nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn và nguy cơ ô nhiễm nước; Chiếm dụng đất, làm mất đất   canh tác, thổ cư, tái định cư không tự nguyện; Kinh tế xã hội, chất lượng sống, cụ thể là: Tạo   nguy cơ ách tắc giao thông, rủi ro, chia cắt, thay đổi tập quán đi lại, thay đổi bức tranh phân  bố dân cư, vấn đề duy trì cảnh quan và xử lý chất thải. 2.2.2. Đánh giá tổng hợp tác động đến môi trường địa chất của dự án a. Xói lở và bồi tích  Tuỳ thuộc vào các dạng địa hình và sự khác biệt về chế độ thuỷ văn, thuỷ lực tồn tại hai   dạng xói lở chính, đó là xói lở lòng sông ở đồng bằng và xói lở trên sườn dốc tại địa hình đồi   núi.  Tình trạng xói lở lòng sông ở đồng bằng:  Quá trình xói lở và bồi lắng tại các dòng chảy có  liên quan chặt chẽ với điều kiện địa hình, cấu tạo địa chất của các lớp đất mặt, cũng như tính   chất và mức độ che phủ của lớp đất phủ thực vật trên toàn bộ bề mặt lưu vực. Kết quả điều tra khảo sát dọc tuyến, hiện tượng xói lở bờ xảy ra rất mạnh tại sông Cà   Lồ. Hệ số uốn khúc đối với sông Cà Lồ là 1,21. Lưu vực của con sông này nằm trong khu vực   có lượng mưa tương đối cao (lượng mưa 1% tại khu vực này lên tới 550mm), do đó dòng   chảy của các sông thay đổi rất mạnh theo mùa. Mùa cạn lòng sông bị  thu hẹp một cách đáng  kể, nhưng tới mùa lũ dòng chảy tăng lên rõ rệt. Tổng lưu lượng trong mùa lũ chiếm tới 70% ­  80% tổng lưu lượng cả  năm. Đó chính là nguyên nhân trực tiếp gây ra hiện tượng xói lở  bờ  2
  3. hàng năm tại hai đoạn sông này. Ngoài ra, do hệ số uốn khúc lớn của sông này còn chịu  ảnh   hưởng rất lớn của hiện tượng xói lở theo chu kỳ nhiều năm. Theo hệ số ổn định lòng sông:  = kd/hi Trong đó:   ­ Hệ số ổn định lòng sông; d ­ Đường kính trung bình của các cấp hạt trong   trầm tích đáy sông (mm); h ­ Độ  sâu trung bình của dòng chảy trong mùa lũ (m); i ­ Độ  dốc   dọc của lòng sông; k ­ Hệ số tỷ  lệ, phụ  thuộc vào hình dạng lòng sông và chế  độ  thuỷ  văn,  thuỷ lực của dòng chảy.    Kết quả tính toán cho thấy, hệ số ổn định lòng sông Cà Lồ vào khoảng 1,5 ­ 2,0. Do độ ổn định lòng sông nhỏ, mức ổn định kém, theo chu kỳ phát triển của lòng sông thì   tại các khúc ruột lợn lòng sông có xu hướng tự  nắn thẳng và tạo ra các hồ  hình móng ngựa  dọc sông.  Tình trạng xói lở  tại sườn dốc: Dạng xói lở  thứ  hai tồn tại trên tuyến đó là dạng xói trôi  (rửa trôi) lớp đất phủ bề mặt trên sườn dốc tại các ta luy âm hoặc dương do mưa lớn khi mà   lớp phủ  thực vật có khả  năng giữ  đất và giữ  nước kém trên tuyến tránh thành phố  Thái   Nguyên.  Kết quả điều tra dọc tuyến cho thấy: Tình trạng xói mòn rửa trôi xẩy ra mạnh tại sườn  dốc ven các thung lũng giữa các đồi trên tuyến tránh thành phố  Thái Nguyên. Nếu các thành  tạo địa chất bị phá vỡ do đào đắp làm đường hoặc công trình, tính bền vững của chúng bị suy   giảm, dẫn đến xâm thực, xói mòn rửa trôi cuốn theo rất nhiều vật liệu, cuội sỏi và gây nên   hậu quả rất đáng kể cho nguồn nước và hệ sinh thái nước. b. Gây ngập úng cục bộ khu vực dự án Ngập úng cục bộ tại tuyến tránh thành phố Thái Nguyên có thể  xuất hiện do việc hình  thành một tuyến đường đắp cao, cắt qua hàng loạt hệ thống tiêu thoát nước tự nhiên hoặc hệ  thống tiêu thoát do con người tạo ra, nhưng đã ổn định trong những vùng đất hẹp giữa các đồi   và làm thay đổi tình trạng tiêu thoát này. Hậu quả của ngập úng có thể  là: Gây sụt lở  đường   do nền đường quá bão hòa nước trong nhiều ngày, phá hủy cấp phối và kết cấu mặt; Gây   chua đất, giảm độ phì, giảm vi sinh vật tạo đất và ảnh hưởng cân bằng của chu trình sinh hóa   thổ nhưỡng; Lan truyền chất gây bẩn từ mọi nguồn thải, phát tán dịch bệnh và tạo khả năng ô  nhiễm hữu cơ  toàn khu vực; Gây chết thực vật cạn (lúa) do bị  ngâm nước lâu ngày; Gây ô  nhiễm nguồn nước sinh hoạt. c. Ô nhiễm không khí và những ảnh hưởng  Dọc tuyến nghiên cứu có rất nhiều khu định cư  hoặc là dạng quần cư  làng xã truyền  thống đồng bằng và trung du Bắc Bộ hoặc là đô thị đang phát triển như: Đông Anh, Phủ Lỗ,   Sóc Sơn, Phổ  Yên, Thái Nguyên v..v. Tại những nơi này có đầy đủ  các cơ  sở  hạ  tầng như  trường học các cấp bệnh viện, chợ, khu thương mại, khu hành chính v..v. Thêm vào đó, dọc  tuyến còn có nhiều đền chùa, miếu mạo bên cạnh những núi đá đứng độc lập là nơi thờ cúng  thường xuyên của dân cư nhiều dân tộc khác nhau, đồng thời tạo ra nhiều cảnh quan hấp dẫn.   Đây chính là những khu vực rất nhạy cảm với tình trạng ô nhiễm không khí,  ồn và rung là   những phát thải trong quá trình thi công và khai thác dự án.  Tình trạng phát thải các chất gây ô nhiễm trong giai đoạn thi công:  Nguồn gây ô nhiễm  không khí phát sinh trong quá trình vận chuyển xây dựng, từ trạm trộn bê tông tươi và từ  các   mỏ khai thác như mỏ đá, mỏ đất. Phát thải từ các thiết bị sử dụng dầu diezen từ các bộ phận   làm nhựa đường.  Ảnh hưởng của những tác động này có thể  còn nhận biết được  ở  khoảng  cách 200 ­ 300m xuôi theo chiều gió. Mặc dù, tác động đó chỉ diễn ra trong thời gian thi công,  song nếu những hoạt động đó lại diễn ra trong những khu vực nhạy cảm như đã nêu ở  trên,   thì mức độ ảnh hưởng đối với dân cư sẽ trở lên nghiêm trọng. 3
  4. Tình trạng phát thải các chất gây ô nhiễm trong giai đoạn khai thác:  Mức độ  ô nhiễm và  phạm vi của các chất gây ô nhiễm môi trường không khí (CO và NO 2) phát thải từ các dòng xe  vào năm 2015 và 2020. Lượng xe đã được dự báo cho năm 2015 và 2020 để sử dụng cho việc   tính toán và đánh giá tác động môi trường trình bày trong bảng 2.2. Bảng 2.2. Trung bình hoá lưu lượng xe/giờ ở khu vực Phủ Lỗ và Thái Nguyên (Đơn vị xe/giờ) Năm Vị trí Xe  Xe  Tải nhẹ và xe  Tải 4­10 tấn và  Tải nặng và xe  máy con 15 ­ 48 chỗ xe trên 48 chỗ trên 48 chỗ 2015 Phủ Lỗ 740 313 97 85 71 Thái Nguyên 2139 205 168 57 45 2020 Phủ Lỗ 1931 814 251 222 185 Thái Nguyên 5550 532 436 148 118 Hiện nay ở Việt Nam chưa có các cơ sở dữ liệu các nguồn thải từ các xe cộ có động cơ.  Theo Nghị  định số  175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ  hướng dẫn việc thực hiện Luật  Bảo vệ Môi trường ở Việt Nam, các tiêu chuẩn thải khí cho phép đối với các loại xe cộ được   thể hiện ở Bảng 2.3.             Bảng 2.3. Tiêu chuẩn thải khí đối với các loại xe có động cơ Chất ô nhiễm (g/km) Xe khách Xe buýt  Xe tải  Xe máy CO 65.0 87.0 67.0 12.0 NO2 8.5 10.2 10.5 2.5 HC 6.0 7.1 7.1 5.0  Nhận xét kết quả tính toán: Nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí dự  báo đều nằm trong   TCCP của TCVN 5937 – 1995. Mức dự báo ở  độ cao 1,5m so với mặt đường tương ứng với không gian mà con người  sống, sinh hoạt hàng ngày đều dưới mức TCCP. Căn cứ  bảng số liệu, tại 02 điểm tính toán vào thời gian cao điểm trong giao thông tại   khu vực Thái nguyên có khả  năng bị  ô nhiễm NO2 trong không khí. Tuy nhiên mức ô nhiễm  này chỉ mang tính chất cục bộ, khả năng ảnh hưởng tới con người thấp. Điều kiện địa hình tại các điểm tính toán đều thông thoáng dễ  dàng cho việc phân rã và  suy giảm theo dạng “hoà loãng” các chất gây ô nhiễm trong thời gian ngắn. Do vậy có thể kết   luận ở mức ban đầu là trong tương lai vào khoảng thời gian từ 2015 ­ 2020 khả năng ô nhiễm  không khí do giao thông ở tuyến giao thông này rất thấp. Nếu có ô nhiễm thì mức ô nhiễm chỉ  nằm trong phạm vi nhỏ, ô nhiễm nhẹ và mang tính cục bộ. d. Mức ồn và  những ảnh hưởng Tình trạng phát sinh tiếng ồn trong giai đoạn thi công: Các tác động của tiếng ồn trong quá  trình thi công do các thiết bị thi công gây nên gồm có: Công trường trộn bê tông: Mức ồn lớn   nhất  ở  khoảng cách 15m là 90dBA, và mức  ồn  ở  các khoảng cách xa hơn sẽ  được xác định   theo nguyên tắc ­ giảm 6dBA khi gấp đôi khoảng cách. Như  vậy, nếu công trường trộn bê   tông được vận hành suốt ngày đêm, thì nó sẽ phải đặt ở khoảng cách ít nhất 400m xa nơi chịu   tác động được đánh giá là các khu vực mẫn cảm.  Tình trạng phát sinh tiếng  ồn trong giai đoạn khai thác: Tiếng  ồn từ dòng xe được sinh ra  do sự hoạt động của các thiết bị trong xe, do khí động lực thoát ra qua ống xả, do tiếng động  tức thời của tiếng xe rít, tiếng nổ  của xi lanh, tiếng còi. Tiếng  ồn còn do ma sát lốp xe với   mặt đường, đặc biệt là khi xe giảm tốc hoặc tăng tốc. Cường độ tiếng ồn gia tăng theo tốc độ  đoàn xe và khoảng lan truyền tiếng  ồn phụ thuộc vào khoảng cách tuyến đường tới nơi tiếp   nhận và độ cao tương đối của nền đường. Nhận xét kết quả tính toán: Mức ồn do giao thông trên tuyến tính toán lớn nhất tại khu   vực Thái Nguyên, sau đó là Phủ  Lỗ  và tại đoạn từ  Phủ  Lỗ  đến Thái nguyên mức  ồn ở  mức   trung bình. 4
  5. Hiện tại và trong khoảng 5 năm sắp tới tại các điểm tính toán đều cho thấy mức  ồn   trung bình ngày đang  ở  khoảng trung bình nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5949   ­   1995. Khả năng ảnh hưởng của tiếng ồn tại hai điểm tính toán đều ở phạm vi nhỏ, nằm trong   khoảng cách khoảng 20 ­ 25m so với mép đường. Trong điều kiện thời tiết có gió to khả năng   lan truyền ô nhiễm ồn lớn nhất đạt 35 ­ 40m.   Nếu trung bình hoá mức ồn tại tất các các đoạn trên tuyến giao thông của dự án thì mức   ồn dự báo cho tương lai đều nằm trong khoảng cho phép của TCVN 5949 ­1995. Nhưng, tại  hai đầu mút tính toán Phủ  Lỗ và Thái nguyên mức  ồn vào các khoảng thời gian cao điểm về  giao thông trong ngày đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép vào những năm 2015, 2020. Do vậy  cần có các biện pháp nghiên cứu khả thi để nhằm giảm thiểu tác động  của tiếng ồn. e. Chiếm dụng đất và tái định cư không tự nguyện Chiếm dụng đất thổ  cư, chuyên dụng và đất cánh tác thường gây ra những tác động xã  hội nghiêm trọng. Mức độ  này sẽ  tăng nhanh khi số người bị  ảnh hưởng càng nhiều. Chiếm  dụng đất ở gây ảnh hưởng nhiều nhất và mức độ ảnh hưởng lớn nhất so với chiếm dụng đất  canh tác và chiếm dụng đất chuyên dùng khác (Bảng 2.4). Khi giải phóng mặt bằng cho dự án cũng có nghĩa là buộc di cư được cấp đất ở mới và  quỹ đất dự phòng sẽ bị giảm (thông thường là đất phát triển giành cho việc lập gia đình mới)   hoặc đất canh tác. Sau khi kết thúc dự án, ở các nút giao cắt hoặc gần các điểm thuận lợi khác   thường xuất hiện trào lưu di cư  mới. Đây không phải là trường hợp hồi cư  mà sức hút mặt   đường lôi kéo họ, và một lần nữa bức tranh phân bố di cư bị thay đổi, kể cả việc gia tăng dân   số cơ học.    Bảng 2.4. Ảnh hưởng của tái định cư do chiếm dụng đất Chiếm dụng đất Các yếu tố ảnh hưởng Đấ Đất  Đất  t ở canh tác chuyên dùng 1. Di dân, cấp đất ở mới A B 2. Di chuyển sản nghiệp, vô hiệu hóa một số công trình hạ tầng (sân nhà,  A B nền nhà, giếng nước,....) 3. Triệt thoái vườn cảnh, cây ăn quả lâu niên, cây lấy gỗ, độc thụ,.... A 4. Phá vỡ cảnh quan tự nhiên, cảnh quan nhân văn, mất habitat. A A B 5. Di cư  động vật hoang dã (chim, thú, bò sát và lưỡng cư) và ngăn cản  A A B giao lưu giữa hai phía của đường dự án. 6. Giảm sản lượng nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt). A A 7. Thay đổi/sửa đổi quy hoạch/ dự án phát triển kinh tế­xã hội địa phương. B B B 8. Phát sinh tâm lý nuối tiếc/ đền bù không thỏa đáng/vị  trí mới được cấp  B C C không hợp/ v.v. 9. Gây khó khăn cho các quan hệ xã hội/thân tộc/kinh tế dân sinh; xáo trộn  C C C cuộc sống thường nhật một thời gian. Sẽ  có một số  diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi sang mục đích giao thông và mục   đích phi nông nghiệp khác. Bảng 2.5 trình bày diện tích đất nông nghiệp có thể bị chiếm dụng   cho dự  án kể  cả  hành lang bảo vệ  đường theo quyết định số  592/1999/QĐ ­ GTVT do Bộ  Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ký ngày 11/03/1999. Tuy nhiên trong hành lang đường, người  dân vẫn có thể tiếp tục canh tác từ việc xây dựng các công trình, nên mức độ tác động vì thế  có thể giảm nhẹ phần nào. Tuy nhiên, giảm sản lượng nông nghiệp cũng là một vấn đề  cần  được xem xét và có thể dự tính trước do chiếm dụng đất gây ra:  Bảng 2.5 Tổng hợp diện tích đất nông nghiệp bị chiếm dụng 5
  6. STT Lý trình Chiều dài (Km) Diện tích đất nông nghiệp bị chiếm dụng  (ha) 1 Km 00+000 ­ Km 30+000 30 Km 60.62 2 Km 30+000 ­ Km 63+000 33 Km 49.1 3 Km 63+000 ­ Km 72+000 9 Km 4 Km 72+000 ­ Km 82+100 10,1 Km 10.3 Lượng suy giảm sản phẩm quy thóc (P) hàng năm do dự  án chiếm dụng đất gây ra   được tính như sau:              P = (So­ 5So/100 + S1 + S2 ) x 4.5 tấn /năm/ha. Trong đó: So là diện tích (ha) đất thổ cư bị chiếm dụng; (So ­ 5%So) là diện tích cấp   đất  ở  mới; S1 là diện tích đất chuyên dùng được đền bù; S2 là diện tích đất canh tác; 4.5   tấn/ha là sản lượng quy thóc trung bình hàng năm cho các loại đất. Theo tính toán thì sản phẩm quy thóc giảm vào khoảng 15 tấn tới 22 tấn mỗi năm.  Lượng lương thực quy thóc bị tổn thất không lớn so với lợi ích mà con đường đem lại. Những  ảnh hưởng của nó, bao gồm: Phá vỡ sự bình yên cư  trú của dân bản địa. Phá vỡ những cảnh  vật mà dân địa phương tạo dựng từ  nhiều thế  hệ  kế tiếp nhau, gắn liền với phong tục, tập   quán và những dấu  ấn trên mảnh đất thiêng liêng của họ; Thay đổi đột ngột điều kiện sinh  sống của dân địa phương; Chịu thua thiệt những tiện nghi môi trường nhân văn mà họ đã từng   được hưởng.  f. Tạo nguy cơ ách tắc giao thông, xuất hiện rủi ro Nguy cơ  ách tắc giao thông và xuất hiện rủi ro chủ yếu xảy ra trong quá trình thi công   đường dự án, đường công vụ, do giao cắt với nhiều đường khác nhau trong khu vực dự án, cả  đường sông lẫn đường bộ và đường sắt. g. Tác động đến nguồn tài nguyên môi trường được con người sử dụng   Nguồn nước: Để  khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô người ta đã làm hàng  loạt các hồ  trữ  nước. Từ  các hồ  này, nước được dẫn bằng các mương dẫn về  tưới cho các   cánh đồng và bằng đường  ống về  cho các khu vực tiêu thụ  nước khác. Tuyến của dự án cắt   hầu như  ngang qua các hệ  thống dẫn nước này. Chất lượng nước có thể  sẽ  bị   ảnh hưởng   trong quá trình thi công do việc tràn dầu và những việc thải chất thải không thích hợp từ các  lán trại công trường .   Thuỷ lợi: Hệ thống kênh mương thuỷ lợi và hệ thống đê bảo vệ các vùng đất nội đồng phân   bố  rộng khắp cả  3 vùng địa hình nhằm đảm bảo cho con người, tài sản và canh tác. Tuyến  của dự  án và hoạt động thi công có thể  làm thay đổi hoặc gián đoạn hệ  thống kênh mương  thuỷ  lợi này. Nếu không được khắc phục kịp thời sẽ   ảnh hưởng  đến việc canh tác nông   nghiệp.   h. Chất lượng cuộc sống Chia cắt: Hiện tại Quốc lộ 3 đang gây chia cắt, gián đoạn các hoạt động của cộng đồng và là  một trong những tuyến có nhiều tai nạn giao thông. Khi tuyến được nâng cấp, đường rộng   hơn và tốc độ dòng xe tăng lên, cộng đồng vì thế trở nên bị chia cắt mạnh mẽ hơn. Tác động   tiêu cực được đánh giá là rất mạnh. Mỹ quan và xử lý chất thải: Một số núi đá vôi đứng độc lập cùng với các hang lớn và các cây   cổ thụ sống trên đó dọc tuyến có thể nâng cao chất lượng cảnh quan. Du khách đi trên đường  bị thu hút bởi những cảnh quan của khu vực và dự  án cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc  tiếp cận các khu vực cảnh quan đó với mục đích giải trí và du lịch. Tuy nhiên, có thể có những  tác động trực tiếp và kéo theo của dự án làm giảm đáng kể chất lượng thẩm mỹ của chúng,   thông qua việc khai thác bừa bãi hoặc không có sự chú ý trong thiết kế với mục đích làm hài   hoà kiến trúc công trình với các đơn vị cảnh quan đó. 6
  7. 3. Kết luận và kiến nghị 3.1. Đặc trưng cơ bản nhất của môi trường tự nhiên và xã hội nhân văn khu vực thực hiện dự  án là: Môi trường không khí bị ô nhiễm bởi bụi lơ lửng tại nơi có mật độ giao thông lớn, nước   mặt bị ô nhiễm nhẹ bởi dầu;  3.2. Đường dự  án xuyên cắt qua 3 vùng địa hình với đặc trưng của 3 vùng phát triển: đồng  bằng, trung du và miền núi gây  ảnh hưởng nhiều mặt tới cả  môi trường tự  nhiên và môi   trường xã hội­nhân văn, cả  trực tiếp và gián tiếp nhưng có 5 yếu tố   ảnh hưởng đáng lưu ý   nhất, đó là: Xói mòn và bồi tích; Gây ngập úng cục bộ; Ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn  và nguy cơ ô nhiễm nước; Chiếm dụng đất, làm mất đất canh tác, thổ cư, tái định cư không tự  nguyện; Kinh tế xã hội, chất lượng sống. 3.3. Theo Thông tư 490Mtg, những tác động trên đây cần được tiến hành đánh giá đầy đủ hơn  trong một nghiên cứu đánh giá tác động môi trường chi tiết hơn nữa. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Phạm Văn Tỵ., 1997. Môi trường và đánh giá tác động đến môi trường. Bài giảng cho sinh   viên ngành địa chất công trình. Trường Đại học Mỏ ­ Địa chất. [2]. V.Đ. Lomtadze., 1978. Địa chất  động lực công trình.Nhà xuất bảnđại học và trung học   chuyên nghiệp (bản dịch tiếng Việt). [3]. Lê Trình., 2000. Đánh giá tác động đến môi trường – Phương pháp  ứng dụng. Nhà xuất   bản KH&KT – Hà Nội. [4]. Trung tâm tư  vấn bảo vệ  môi trường., 2005. Giải trình các yếu tố   ảnh hưởng đến môi   trường Dự án nghiên cứu khả thi cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 3 (Đoạn Hà Nội ­ Thái Nguyên)   . Bộ giao thông vận tải. 7
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2