
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN SAU ĐẠI HỌC
BÀI TẬP
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đánh giá hoạt động xuất, nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010. Cần có
định hướng và các giải pháp chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu như thế nào trong
thời gian tới để bảo đảm tăng trưởng bền vững
Nhóm thực hiện:
1. Đào Thị Thanh Loan (20%)
2. Lê Thị Lương (20%)
3. Lưu Thị Phương Mai (20%)
4. Ngô Thị Bảo Ngân (20%)
5. Ngô Thị Thu Ngân (20%)
Tháng 6 – 2013

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
I. Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010:............................ 2
1. Xuất khẩu: ................................................................................................................................ 2
1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu .......................................................... 2
1.2 Mặt hàng xuất khẩu .......................................................................................................... 4
1.3 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo nhóm mặt hàng ............................................................ 4
1.4 Phương thức xuất khẩu ..................................................................................................... 5
1.5 Cơ cấu thị trường xuất khẩu ............................................................................................. 7
2. Nhập khẩu: ............................................................................................................................... 8
2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu ......................................................... 8
2.2 Mặt hàng nhập khẩu ....................................................................................................... 10
2.3 Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo nhóm mặt hàng .......................................................... 10
2.4 Phương thức nhập khẩu .................................................................................................. 11
2.5 Cơ cấu thị trường nhập khẩu .......................................................................................... 12
II. Đánh giá xuất nhập khẩu ......................................................................................................... 13
1. Tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế Việt Nam ........................................................... 13
2. Tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế Việt Nam ........................................................... 14
III. Một số kiến nghị chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu trong thời gian tới để đảm bảo tăng
trưởng bền vững: ............................................................................................................................. 16
1. Về xuất khẩu: ......................................................................................................................... 16
1.1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu: ..................................................................... 16
1.2. Giải pháp thực hiện ........................................................................................................ 17
2. Về nhập khẩu ......................................................................................................................... 19
2.1 Định hướng chuyển dịch: ................................................................................................ 19
2.2 Kiến nghị giải pháp: ....................................................................................................... 19
3. Hoàn thiện, tuân thủ thể chế xuất nhập khẩu ........................................................................ 20
KẾT LUẬN ...................................................................................................................................... 22

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, ĐỒ THỊ
STT
Tên b
ảng biểu
S
ố trang
Biểu đồ 01
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 2
Biểu đồ 02
Cơ cấu hàng xuất khẩu của VN phân theo nhóm hàng giai đoạn
2001 – 2010 5
Bảng 01 Kim ngạch xuất khẩu mậu biên của Việt Nam sang 3 nước có
đường biên giới chung 7
Biểu đồ 03
Các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam giai đoạn 2001 -
2010 8
Biểu đồ 04
Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2001
- 2010 9
Biểu đồ 05
Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo nhóm ngành giai đoạn 2001 -
2010 11
Bảng 02 10 thị trường nhập khẩu hàng hóa lớn của Việt Nam giai đoạn
2001 - 2010 12
Biểu đồ 06
Nhập khẩu của Việt Nam từ các nước và các khu vực giai đoạn
2000 - 2010 13

Đánh giá hoạt động xuất, nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Nhóm 6 – Cao học 21D 1
LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang là xu thế lớn của thời đại. Việt Nam trở thành
thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hoàn thành quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế, hướng tới mục tiêu tự do hóa thương mại, thu hút đầu tư để phát triển.
Trong những năm qua, hoạt động xuất nhập khẩu cũng đã đóng góp to lớn cho công
cuộc đổi mới đất nước. Xuất khẩu trở thành động lực cho tăng trưởng kinh tế, góp phần ổn
định kinh tế, xã hội như giải quyết việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo.
Bên cạnh đó, do điều kiện trình độ phát triển kinh tế, công nghệ nước ta còn thấp, chính
sách nhập khẩu đã tạo thuận lợi cho nước ta tiếp cận công nghệ tiên tiến, giải quyết sự thiếu
hụt về nguyên, nhiên liệu, máy móc thiết bị. Nhập khẩu đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất
khẩu, cải thiện trình độ công nghệ của nền kinh tế, ổn định đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam phát triển chưa bền vững. Hàng hóa
xuất khẩu chưa thật sự quan tâm đến hiệu quả và chất lượng, chủ yếu khai thác các yếu tố tự
nhiên có nguy cơ kiệt cạn tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Nhập khẩu chưa bền vững do vẫn
chú trọng nhập khẩu công nghệ trung gian, khuyến khích nhập khẩu hàng tiêu dùng xa xỉ, chưa
có biện pháp dài hạn để kiềm chế nhập siêu.
Trên cơ sở mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam thời kỳ 2011-2020
là phát triển nhanh phải đi đôi với phát triển bền vững. Việc “Đánh giá hoạt động xuất, nhập
khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010” tổng quan lại các hoạt động xuất nhập khẩu của
Việt Nam và đưa ra một số kiến nghị chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu trong thời gian tới
nhằm đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững.

Đánh giá hoạt động xuất, nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Nhóm 6 – Cao học 21D 2
I. Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010:
1. Xuất khẩu:
1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
Trong giai đoạn 2001-2010, phát triển xuất khẩu đã có những đóng góp to lớn vào công
cuộc đổi mới của đất nước. Xuất khẩu đã trở thành một trong những động lực chủ yếu của tăng
trưởng kinh tế, góp phần ổn định kinh tế, xã hội như giải quyết việc làm, tăng thu nhập, xóa
đói, giảm nghèo.
Nhịp độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm giai đoạn 2001-2010 ở mức
cao, đạt 18,1%/năm, nhanh hơn tốc độ tăng trưởng GDP trên 2,5 lần (GDP tăng bình quân
7,21%/năm) vượt mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 – 2010 (tăng
trưởng xuất khẩu nhanh gấp 2 lần nhịp độ tăng trưởng GDP) và vượt chỉ tiêu tăng trưởng xuất
khẩu hàng hoá đã đề ra trong chiến lược phát triển XNK thời kỳ 2001 – 2010 (tăng trưởng bình
quân 15%/năm). Trong giai đoạn 2001-2010, kim ngạch xuất khẩu năm 2009 sụt giảm mạnh -
5,59 tỷ USD (giảm -9%) do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới gây biến động trên
các thị trường xuất khẩu của Việt Nam. Quy mô xuất khẩu tăng từ 15 tỷ USD năm 2001 lên
72,2 tỷ USD năm 2010, tăng hơn 4,8 lần.
Biểu đồ 01: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Việt Nam có vị thế ngày càng lớn trong xuất khẩu hàng hoá toàn cầu. Tỷ trọng kim ngạch
xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá thế giới đã tăng từ
0,24% trong năm 2001 lên 0,46% trong năm 2010. Đến nay, nhóm hàng chế biến xuất khẩu
của Việt Nam đã chiếm trên 0,28% thị phần toàn cầu, nhóm hàng thô và sơ chế chiếm trên
0,72% (riêng điều nhân chiếm khoảng 50%, hồ tiêu chiếm khoảng 45%, cà phê chiếm 16 -
18%, cao su thiên nhiên 8 – 10%, chè uống chiếm 5 – 6%, thuỷ sản chiếm 5 – 6%, đồ gỗ chiếm
2 – 3%, gạo chiếm 12 – 18%).

