Sưu tm bi:
www.daihoc.com.vn
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
Hệ: Không Phân ban
đề thi: 0507LS01
Câu
Ý
Nội dung Điể
m
1 Câu 1a. Phân tích thái độ chính trị, khả năng cách mạng của các tầng lớp, giai cấp
trong xã hi Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Vấn đề này đã đư
ợc đề ra
trong cương nh chính tr đầu tiên của Đảng (2-1930) như thế nào
5.0
1 Thái độ chính trị, khả năng cách mạng:
- Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực n Pháp được tiến hành
nước ta làm cho xã hi phân hóa sâu sắc. Mỗi giai cấp, tầng lớp xã hi địa vị v
à
quyền lợi kc nhau nên thái đ
nhau.
- Giai cấp địa chphong kiến ra đời hàng chục thế kỉ trước, đã từng là m
ột giai
cấp tiến bộ, dần mất hết vai trò lch sử của mình, nhất là t
giữa thế kXIX, trở
tnh chdựa của đế quốc, chèn ép, bóc l
ột nhân dân. Sau chiến tranh thế giới thứ
nht, địa chủ phong kiến Việt Nam tăng cả về số lượng và thế lực. Tuy nhiên, m
ột
bphận ịa chủ vừa và nhỏ) bị chèn ép vquyền lợi kinh tế mâu thu
ẫn với
thực dân Pháp nên có tinh thần yêu nước khi điều kiện.
- Giai cấp tư sản, ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất, số
ợng ít, thế lực kinh
tế yếu, bị tư sản Pháp chèn ép, cạnh tranh và bị phân hóa thành hai tầng lớp: tư s
ản
dân tộc (có khuynh
ớng kinh doanh độc lp, tinh thần dân tộc, dân chủ,
nhưng dthỏa hiệp, cải lương), tư sản mại bản (có quyền lợi gắn với đế quốc n
ên
cấu kết chặt chẽ về chính tr với chúng, là đối tượng của cách mạng).
- Giai cấp tiểu tư sản, bao gồm những người buôn bán, chxưởng nhỏ, các vi
ên
chức, t thức, học sinh, sinh viên. Giai cấp này ra đời sau chiến tranh và b
thực
dân Pháp bạc đãi, kinh rẻ, đời sống bấp bênh. M
ột bộ phận t thức, học sinh, sinh
viên có điều kiện tiếp xúc với trào lưu tư tưởng, văn hóa tiến bộ b
ên ngoài nên có
tinh thần ng hái cách mạng. Giai cấp tiểu tư sản là lực
ợng quan trọng của
cách mạng.
- Giai c
ấp nông n, chiếm 90% n số, bị đế quốc, phong kiến áp bức, bóc lột
nặng nề, họ bị bần cùng hóa. Một bộ phận giai cấp này gia nh
ập đội quân sản.
Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất của cách mạng.
- Giai cấp công nhân, ra đời trong thời kì khai thác thu
ộc đa lần thứ nhất của đế
3.0
Sưu tm bi:
www.daihoc.com.vn
quc Pháp, sốợng và chất lượng tăng nhanh sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Ng
oài đặc điểm chung của giai cấp ng nhân quốc tế (đại biểu cho lực
ợng sản
xut tiến bộ nhất của xã hi, điều kiện sinh hoạt và sinh s
ống tập trung…), giai
cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng: b
ba tầng áp bức, bóc lột;
quan hệ gắn bó t nhiên với nông dân; kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.
Đặc biệt, giai cấp ng nhân Việt Nam vừa lớn n đã tiếp thu ngay đư
ợc nh
hưởng mạnh mẽ của phong trào cách mạng thế giới, Cách mạng tháng
ời Nga
chủ nghĩa Mác Lê-nin.
Hoàn cảnh, đặc điểm và quá trình pt triển của giai cấp công nhân Việt Nam đ
ã
làm cho giai cấp đó sớm trthành một lực
ợng chính tr độc lập, thống nhất, t
giác trong cnước, trên sở đó nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đ
ạo cách
mạng.
2 Thái độ chính trị, khả năng cách mạng được cụ thể hóa trong Cương l
ĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng.
- Giai cấp địa chủ phong kiến phản động và tầng lớp tư sản phản cách mạng th
ì
phải đánh đổ.
- Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trung nông… để kéo họ về phe sản.
- Đối với pnông, trung, tiểu địa chủ bản An Nam chưa rõ m
ặt phản
cách mạng thì lợi dụng, ít ra cũng làm cho họ trung lập.
- Dựng lên chính phủ công nông binh; tổ chức quân độing nông.
- Đảng của giai cấp sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng. Đ
ảng phải trách
nhiệm thu phục được đại đa số giai cấp của mình, phải làm cho giai cấp m
ình lãnh
đạo được quần chúng.
- T
những phân tích thái độ chính tr, khả năng cách mạng của các giai cấp tầng
lp trên, Đảng đã đoàn kết họ lại, t chức họ đấu tranh ch
ống đế quốc phong kiến,
phản động.
2.0
2 Câu 1b. y trình bày những thắng lợi quân sự của quân và dân ta trong chiến
cuộc đông – xuân 1953 – 1954 và chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ. 5.0
1
Khái quát tình hình tr
ước chiến dịch
Sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược, đầu năm 1953, lực
ợng thực n
Pháp trên chiến trường Đông Dương bị suy yếu rõ rệt. Thực dân Pháp chủ tr
ương
tranh thủ viện trợ của Mĩ, tập trung mọi cố gắng đẩy mạnh chiến tranh h
òng tìm ra
một “li thoát danh dự”. Ngày 7-5-1953, v
ới sự thỏa thuận của , chính phủ
Pháp c tướng Nava sang làm t
ổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp Đông
Dương. Tháng 9- 1953, B chỉ huy TW Đảng đã thông qua k
ế hoạch tác chiến
Đông xuân 1953-1954 với phương hướng chiến lược của ta là: T
ập trung lực
0. 5
Sưu tm bi:
www.daihoc.com.vn
lượng mở cuộc tiến ng vào những hướng quan trọng địch tương đôi y
ếu
tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của chúng”. Với phương châm: Tích c
ực, chủ
động, đánh ăn chắc, tiến ăn chắc, chắc thắng thì đánh cho kì th
ắng, khống chắc
thng thì kiên quyết không đánh.
2
Nh
ững thắng lợi về quân sự của ta trong chiến dịch Đông Xuân 1953-1954
- Giữa tháng 11-1953, bđội chủ lực của ta bắt đầu tiến quân lên Tây B
ắc, gii
phóng Lai Châu, tiêu diệt 24 đại đội, buộc đch phải bị động, vội điều 4 tiểu đo
àn
cơ động tđồng bắng Bắc Bộ lên Điện Biên Phủ. Ngoài đ
ồng bằng Bắc Bộ, Đin
Biên Phủ trở thành điểm tập trung quân lực thứ hai của địch.
- Đầu tháng 12-1953, phi hợp với bộ đội Pa-thét Lào, giải phóng Thà Kht v
à
toàn b tỉnh Khăm Muộn, uy hiếp Sê-nô, biến trung m này tnh nơi t
ập trung
binh lực thứ ba của đch.
- Đầu năm 1954, ta mchiến dịch Tây Nguyên. Ngày 5-2-1954, giải phóng thị x
ã
Kom Tum, quét sạch quân địch Bắc y Nguyên (16.000km2 v
ới 20 vạn n
được giải phóng), uy hiếp Plây Cu biến Plây Cu thành i t
ập trung quân lực thứ
tư của địch.
- Cùng thời gian này, bđội ta tiến công Thượng Lào, phối hợp với các đơn v
bạn, tấn ng địch ng Nậm Hu, giải phóng Phong Xa Lì. Căn cứ kháng chi
ến
của Lào được mở rộng thêm gn 1 km2. Khu giải phóng Sầma của Lào n
i lin
với Tây Bắc của ta, uy hiếp Luông PhaBang biến nơi này thành nơi t
ập trung quân
thứ năm của địch.
- Ta còn đẩy mạnh c chiến tranh du kích, tiến công những ng sau lưng đ
ịch,
m rộng các khu căn cứ du kích.
2.5
3 Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Ph
- Ngày 13-3-1954, quân ta bắt đầu nổ súng tấn ng tập đoàn cđiểm Điện Bi
ên
Phủ. Chiến dịch chia ra làm 3 đợt:
+ Đợt 1: Từ ngày 13 đến 17-3-1954: Quân ta tiêu diệt cứ điểm Him Lam v
à toàn
bộ phân khu Bắc (Cứ điểm Độc Lập, Bản Kéo)
- Đợt 2: Từ ngày 30-3 đến ngày 26-4-1954: Quân ta đ
ồng loạt tiến ng các c
đi
ểm phía đông của các phân khu trung tâm (E1, D1, C2, A1) cuộc chiến đấu diễn
ra rất ác liệt và giằng co, nhất là trên đồi A1 và C1, ta chiếm đư
ợc hầu hết các v
t, tạo điều kiện bao vây, chia cắt địch. Mĩ tăng viện trợ cho Pháp, đe dọa ta.
- Đợt 3: Từ ngày 1-5 đến 7-5-1954: quân ta đánh chiếm c cao điểm còn l
ại
phía Đông. Chiều ngày 6-5 ta tng công kích địch. Chiều ngày 7-5 tư
ớng Đ
Cátơri toàn b quân địch tập đoàn c
điểm bị bắt, gần 1 vạn quân địch ra
hàng.
2.0
Sưu tm bi:
www.daihoc.com.vn
Sau 56 ngày đêm liên tục chiến đấu, quân ta đã tiêu diệt và bắt sống toàn b
quân
đch và súng ci hạng nặng, 1 thiếu tướng, 16 đại tá và trung tá, 1749 sĩ quan v
à
h sĩ quan, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, cơ sở vật chất, thuật.
3 Câu 2. sao chúng ta phải tiến hành thống nhất đất nước về mặt nhà
ớc sau
đại thắng mùa xuân năm 1975? Quá trình đó diễn ra như thế nào trong lịch sử? 3.0
1 Vì sao phải thống nhất về mặt nhà nước
- Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và ni dậy mùa xuânm 1975 ch mới
thống nhất về mặt lãnh thổ. Trên thực tế vẫn còn tn tại hai mặt trận, hai chính
quyền… Thống nhất về mặt nhà nước mới tạo điều kiện để thống nhất toàn diện
(các lĩnh vực kinh tế, văn hóa…) để đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hi.
- Thống nhất về mặt nhà nước vừa là nguyện vọng tha thiết của toàn th nhân dân
Vit Nam, vừa là yêu cầu tất yếu khách quan của lịch sử. Vì vậy, cùng đồng thời
với việc khôi phục, hàn gắn vết thương chiến tranh, bước đầu phát triển kinh tế,
văn hóa… Đảng ta tiến hành thực hiện thống nhất vmặt nhà nước.
0.75
2 Quá trình thống nhất
- Từ ngày 15 đến 21-11-1975, triệu tập hi nghị hiệp thương hai miền Nam – Bc
nhất t với chủ trương của Đảng ti hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 24 (8-
1975) hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước.
- Ngày 25-4-1976, Tổng tuyển cử bầu quốc hội cả nước thànhng tốt đẹp. Hơn
98,8% tng cử tri tham gia bầu cử, bầu Quốc hội mới gồm 942 đại biểu.
- Cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976, Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống
nht đã họp ở Hà Ni và ra những quyết định quan trọng.
+ Lấy tên là nước Cộng hòa xã hi chủ nghĩa Việt Nam (2-7-1976)
+ Chọn Hà Ni là thủ đô của nước Việt Nam thống nhất.
+ Đổi tên thành phSài Gòn – Gia Định thành TP H Chí Minh.
+ Bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất:
Chủ tch nước: Tôn Đức Thắng
Chủ tch Quốc hội: Trường Chinh
Thủ tướng Chính phủ: Phạm n Đồng.
Với kết quả của kì hp thứ nhất của Quốc hội khóa VI, công việc thống nhất đất
nước về mặt nhà nước trên tất cả các lĩnh vực khác gắn liền với việc thực hiện
1.5
Sưu tm bi:
www.daihoc.com.vn
những nhiệm vụ cách mạng xã hi chủ nghĩa trong phạm vi cả nước.
- Ngày 31-1-1977 đại biểu các Mặt trận dân tc đã họp để thành lập Mặt trận Tổ
quc Việt Nam.
- Ngày 18-12-1980, Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam được Quốc hội thông
qua.
Đây là hiến pháp đầu tiên của thời kì quá độ tiến lên CNXH trong phạm vi cả
nước.
3 Ý nghĩa lịch sử
- Việc thống nhất về mặt nhà nước đáp ứng được yêu cầu nguyện vọng của toàn
th nhân dân, to sự phấn khởi, tin tưởng của nhân dân vào slãnh đạo của Đảng.
- Tạo cở sở pháp lý để thống nhất toàn din tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, x
ã
hi.
- Nâng cao tiềm lực kinh tế, quốc phòng, khả năng phòng thủ đất nước và công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hi.
0.75
Câu 3. Những thắng lợi của quân Đồng minh trong việc tiêu diệt Phát xít Nhật và
tác động của nhng thắng lợi đó với Việt Nam năm 1945?
- Cuối năm 1944 đầu năm 1945, quân Đồng minh ph
ản công thắng lợi: Anh chiếm
Miến Đin, Mĩ chiến Phi-lip-pin và ném bom vào đất Nhật, cắt đứt đường biển
của Nhật…(0.5 điểm)
- Tình thế buộc Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945) độc chiếm Đông D
ương, thi hành
chính sách cai tr mới, mâu thuẫn giữan tộc Việt Nam với Nhật trở nên gay g
ắt.
Đảng Cộng sản Đông Dương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước. (0.5 điểm)
- Sau khi tiêu diệt phát t Đức, Liên Xô tuyên chiến và tiêu diệt đội quân Quan
Đông của Nhật.m bom nguyên txuống đất Nhật. Nhật tuyên bđầu hàng
Đồng minh không điều kiện (14-8-1945) (0.5 điểm)
- Chính quyền quân đội Nhật ở Đông Dương bị tê liệt, chính phủ tay sai do
Trần Trọng Kim cầm đầu hoang mang cực độ. Quân Đồng minh chuẩn bị vào
Đông Dương giải giáp Nhật. Ta chớp thời cơ quyết định Tổng khởi nghĩa giành
chính quyền trong cả nước. (0.5 điểm)
2.0