
CÂU LẠC BỘ SỬ HỌC TRẺ
ĐỀ THI THỬ SỐ 20
KỲ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010
Môn thi: LỊCH SỬ; Khối: C
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN LÀM CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm)
Tại sao trong những hoàn cảnh thuận lợi như nhau, vào tháng 8 – 1945 chỉ có ba nước
Inđônêxia, Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập, còn ở các nước khác trong khu vực Đông Nam Á
đã giành được độc lập ở mức độ thấp hơn ?
Câu II (2,0 điểm)
Sau gần một thập kỷ ra đi tìm đường cứu nước, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 18
của Đảng Xã hội Pháp (12 – 1920), Nguyễn Ái Quốc đã có những quyết định lựa chọn gì ? Ý
nghĩa của những quyết định đó.
Câu III (2,0 điểm)
Trên cơ sở phân tích đối tượng, mục tiêu, lực lượng và ý nghĩa của phong trào dân chủ
1936 – 1939, hãy nhận xét tính chất phong trào đó.
PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)
Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)
Chứng minh : Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong
kháng chiến chống Pháp và là thắng lợi quyết định buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định
Giơnevơ, chấm dứt chiến tranh xâm lược ở Đông Dương.
Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)
Tại sao nói Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam “là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu
tranh quân sự, chính trị và ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của
quân và dân ta ở hai miền đất nước, mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu
nước” ?
---------- Hết ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:..............................................; Số báo danh:..................................

Châu Tiến Lộc Bộ đề luyện tập kì thi Tuyển sinh Đại học Môn Lịch sử
Trang 99
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 20 - KÌ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010
CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7 điểm)
I
(3 điểm)
Tại sao trong những hoàn cảnh thuận lợi như nhau, vào tháng 8 – 1945 chỉ có
ba nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập, còn ở các nước khác
trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập ở mức độ thấp hơn ?
a) Bối cảnh quốc tế thuận lợi :
- Tháng 9 - 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ… Đến cuối năm
1943, quân Đồng minh chuyển sang phản công tiêu diệt phát xít Nhật
trên mặt trận châu Á - Thái Bình Dương...Cùng với quá trình thất bại của
phát xít Đức ở châu Âu, phát xít Nhật bị đẩy lùi trên các mặt trận.
- Để uy hiếp Nhật Bản, ngày 6 và 9 - 8 - 1945, Mĩ ném hai quả bom
nguyên tử ở Hirosima và Nagaxaki... Ngày 8 - 8 - 1945, Liên Xô tuyên
chiến với Nhật Bản và ngày 9 - 8, Hồng Quân Liên Xô mở màn chiến
dịch tổng công kích đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc
Trung Quốc.
- Ngày 14 - 8 - 1945, Hội đồng tối cao chiến tranh và Nội các Nhật Bản
với sự tham gia của Nhật Hoàng đã thông qua quyết định đầu hàng. Ngày
15 - 8 - 1945, Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng không điều kiện các lực
lượng Đồng minh.Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
b) Theo thỏa thuận của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị
Ianta (2 - 1945), Quân Đồng minh đưa quân vào Đông Nam Á giải giáp
quân đội Nhật Bản.
c) Ngay sau khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, một số quốc gia ở
Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập : ngày 17 - 8 - 1945, Inđônêxia tuyên
bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Inđônêxia; Cách mạng tháng Tám
1945 của nhân dân Việt Nam thành công dẫn tới thành lập nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2 - 9 - 1945; nhân dân các bộ tộc Lào nổi
dậy và ngày 12 - 10 - 1945, nước Lào tuyên bố độc lập.
d) Tuy nhiên, để phong trào giải phóng dân tộc ở mỗi nước có thể nổ ra
và giành thắng lợi thì chỉ có yếu tố khách quan không chưa đủ, quan
trọng hơn cả là yếu tố chủ quan (lực lượng cách mạng, giai cấp lãnh đạo,
có ý thức cách mạng của quần chúng). Để có được yếu tố chủ quan cần
phải chuẩn bị kĩ ở các nước.
e) Sự khác biệt giữa ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào so với các nước
Đông Nam Á còn lại là đến tháng 8 - 1945, ở cả ba nước này yếu tố chủ
quan chuẩn bị kĩ lưỡng, trong đó đặc biệt giai cấp lãnh đạo dù là tư sản
(Inđônêxia) hay vô sản (Việt Nam, Lào) đã trưởng thành, có kinh nghiệm
đấu tranh…đã biết chớp thời cơ, vận động quần chúng đấu tranh và tuyên
bố độc lập. Trong khi đó các nước Đông Nam Á khác không có chuẩn bị
kĩ về lực lượng cách mạng, lực lượng lãnh đạo, chưa có kỷ năng xác định
và chớp thời cơ, bỏ lỡ cơ hội giành độc lập. Do đó mức độ thắng lợi
chống phát xít đạt được ở mức độ thấp hơn.
II
(2 điểm)
Sau gần một thập kỷ ra đi tìm đường cứu nước, tại Đại hội đại biểu toàn quốc
của Đảng Xã hội Pháp (12 – 1920), Nguyễn Ái Quốc đã có những quyết định
lựa chọn gì ? Ý nghĩa của những quyết định đó.
Vuihoc24h.vn

Châu Tiến Lộc Bộ đề luyện tập kì thi Tuyển sinh Đại học Môn Lịch sử
Trang
100
- Sau gần một thập kỷ ra đi tìm đường cứu nước, khảo sát lựa chọn,
Nguyễn Ái Quốc đã đến với Cách mạng tháng Mười Nga 1917 và chủ
nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là sau khi đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những
luận cương về các vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.
- Ngày 25 - 12 - 1920, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu toàn
quốc của Đảng Xã hội Pháp họp tại thành phố Tua. Người đã đứng về phía
đa số đại biểu bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành
lập Đảng Cộng sản Pháp. Nguyễn Ái Quốc trở thành đảng viên cộng sản,
đồng thời là một trong những người tham gia thành l
ập Đảng Cộng
sản Pháp.
- Những quyết định của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa rất lớn : đánh dấu
bước ngoặt trong hoạt động của Người đi từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ
nghĩa Mác – Lênin, đi theo con đường cách mạng vô sản; góp phần mở
đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc của
nhân dân Việt Nam.
- Từ đây, Nguyễn Ái Quốc càng tích cực hoạt động và tiếp tục học tập,
nghiên cứu lí luận cách mạng dân tộc ở thuộc địa đi theo con đường cách
mạng vô sản để truyền bá về Việt Nam.
III
(2 điểm)
Trên cơ sở phân tích đối tượng, mục tiêu, lực lượng và ý nghĩa của phong
trào dân chủ 1936 – 1939, hãy nhận xét tính chất phong trào đó.
- Đối tượng cách mạng: chưa phải thực dân Pháp và phong kiến nói chung,
mà là bọn phản động thuộc địa không chịu những chính sách mà chính phủ
nhân dân Pháp đã ban hành. Đó là kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc.
- Mục tiêu đấu tranh: tạm gác các khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “cách
mạng ruộng đất”, chỉ đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Nhưng đó cũng là quyền lợi của dân tộc.
- Về lực lượng: hết sức rộng rãi, bao gồm mọi lực lượng dân chủ, kể cả
một bộ phận những người Pháp có xu hướng chống phát xít, nhưng lực
lượng đông đảo nhất vẫn là lực lượng dân tộc.
- Phong trào dân chủ là một giai đoạn chuẩn bị cho cuộc cách mạng giải
phóng dân tộc sau này.
Vì những lý do trên, phong trào 1936 – 1939 là một cuộc vận động dân
chủ, nhưng vẫn mang tính chất dân tộc.
II. PHẦN RIÊNG (3 điểm)
IV.a
(3 điểm)
Chứng minh : Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 là thắng lợi quân sự lớn
nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp và là thắng lợi quyết định buộc
thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ, chấm dứt chiến tranh xâm lược
ở Đông Dương.
- Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954), quân và
dân ta đã giành được nhiều thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị,
kinh tế, văn hoá, ngoại giao, trong đó mặt trận quân sự giữ vai trò quan
trọng nhất... Trên mặt trận quân sự, quân dân ta từng bước đánh bại các âm
mưu của thực dân Pháp để tiến lên mở chiến dịch Điện Biên Phủ, đánh bại
hoàn toàn thực dân Pháp, buộc chúng phải kí kết Hiệp định Giơnevơ công
nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước ta cũng
như Lào và Campuchia.
- Ngày 19 - 12 - 1946, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ bằng cuộc
chiến đấu ở các đô thị vĩ tuyến 16, mở đầu cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp trong toàn quốc. Qua cuộc chiến đấu này, quân dân ta đã đánh
Vuihoc24h.vn

