10 du hiu dưới đây rt có th cho thy DN đã s dng th
thut kế toán để thi phng li nhun.
10 du hiu DN “làm xiếc” vi BCTC
Kết qu kinh doanh 6 tháng đầu năm đang là căn c cơ bn để NĐT đưa ra quyết định
giao dch chng khoán. Tuy nhiên, theo các chuyên gia tài chính, cũng như kinh nghim
mà th trường đã tri qua, NĐT cn cnh giác vi nhng s liu có du hiu bt thường.
10 du hiu dưới đây rt có th cho thy DN đã s dng th thut kế toán để thi phng
li nhun.
1. Li nhun đánh bi th trường. Nếu mt DN bình thường hot động lĩnh vc không
my đặc sc, mà duy trì được li nhun kh quan, thm chí vượt tri trong môi trường
kinh doanh khó khăn, thì các con s n tượng cn được đem ra m x.
2. Li nhun n tượng nhưng không được đối th cùng ngành v n. Đây là trường hp
ca CTCP Dược phm Vin Đông (DVD). Khi c phiếu này mi lên niêm yết, ít nht 3
CTCK ln có báo cáo đánh giá hot động ca DVD rt kh quan. Da trên thông tin
DVD công b, các CTCK này tính toán EPS d phóng ca c phiếu DVD cao nht nhì
trong ngành. Khi c phiếu DVD nhn được nhiu li tán dương t các chuyên viên phân
tích, thì không ít DN cùng ngành dược li không my xem trng hot động kinh doanh
ca DVD. Thc tế cho thy, DVD đã sp đổ.
3. Li nhun nhy vt so vi cùng k. Hai năm trước khi niêm yết, DVD ch đạt li
nhun ln lượt 18,5 t đồng và 25,5 t đồng, nhưng vào năm 2009, khi va niêm yết, li
nhun bt ng nhy vt lên 109 t đồng. Đáng chú ý, li nhun ca DVD xut phát t
hot động sn xut - kinh doanh chính, ch không phi t các thu nhp bt thường như
thanh lý tài sn, chuyn nhượng vn. “Hin tượng” DVD sau này được gii mã bng hình
thc ghi nhn “doanh thu o”.
4. Li nhun n tượng công b trước các đợt phát hành tham vng. Trong quý III/2010,
mc dù TTCK suy gim, đa phn CTCK thua l, nhưng CTCK VNDirect (VND) công b
lãi 53 t đồng. Thế nhưng, vào quý IV/2010, khi TTCK phc hi, đa phn CTCK có lãi,
thì VND li công b l 117 t đồng. Lãnh đạo VND gii thích, thua l có nguyên nhân
khách quan là th trường biến động, nhưng gii phân tích nhìn nhn, con s li nhun kh
quan trước đó ca VND có th được công b để h tr cho đợt phát hành tăng vn t 500
t đồng lên 1.000 t đồng vào cui năm 2010.
5. Li nhun được to ra t các giao dch đáng ng. Tháng 7/2010, mt DN ngành khí
đốt đã triu tp ĐHCĐ bt thường điu chnh kế hoch li nhun tăng 2,5 ln so vi con
s được thông qua vài tháng trước đó ti ĐHCĐ thường niên. Khon li nhun tăng thêm
này được to ra t kinh doanh BĐS, nhm phc v cho mc đích tăng vn. Thc cht,
khon li nhun này được to ra bng mt giao dch chuyn nhượng khá đáng ng trong
liên minh 3 bên đều liên quan đến ch tch HĐQT. “Âm mưu” này sau đó phá sn do
TTCK đi xung, nhưng cũng khiến nhiu NĐT thua l khi tin vào con s li nhun “bánh
v”.
6. Các con s li nhun thay đổi chóng mt. Vào đầu quý II năm nay, CTCP Tp đoàn
Dabaco (DBC) gây chú ý khi ĐHCĐ va thông qua kế hoch li nhun 167 t đồng năm
2012, thì hai ngày sau đó, Công ty công b báo cáo tài chính hp nht quý I/2012 vi 204
t đồng li nhun, gp 4 ln con s lãnh đạo DBC công b ti ĐHCĐ. Gii thích vi báo
gii và gii trình vi cơ quan qun lý th trường, ý kiến ca lãnh đạo DBC t ra không
thng nht v cách ghi nhn li nhun t vic chuyn nhượng d án BĐS.
7. Li nhun gn vi các đợt thanh lý tài sn kh nghi. Các đợt thanh lý tài sn ln có th
là bin pháp cu vãn kết qu kinh doanh yếu kém ca DN. Đặc bit, nếu vic thanh lý
din ra sát thi đim kết thúc chu k kế toán, thì gn như chc chn là DN có ý đồ. Đơn
c, năm 2010, CTCP Nước gii khát Sài Gòn (Tribeco) chuyn nhượng c phn ti
Tribeco Bình Dương cho mt c đông ln là Uni- President vào đúng ngày 30/6. Động
thái này giúp Tribeco lãi 44 t đồng trong quý II/2010 và khiến c phiếu tăng giá mnh.
Tuy nhiên, đây là quý lãi duy nht ca Tribeco trong 13 quý liên tiếp.
8. Li nhun cao đột biến rơi vào quý I và quý III. BCTC quý I và quý III không yêu cu
phi soát xét, nên các “bùa chú” kế toán nhiu kh năng được DN đem ra áp dng nhiu
nht.
9. Thay đổi kế toán trưởng liên tc. Chưa k nhng ln thay đổi người đại din pháp lut
và tng giám đốc, trước khi kết thúc năm tài chính 2011, CTCP Nha Tân Hóa (VKP)
liên tc thay kế toán trưởng. Hai v trí tng giám đốc và kế toán trưởng có vai trò quan
trng đối vi cht lượng BCTC ca DN. S thay đổi đột ngt c hai v trí này trước thi
đim năm tài chính kết thúc có th là mt du hiu không lành, báo hiu BCTC có th b
can thip.
10. DN có th “múa may” li nhun bng cách thay đổi chính sách bán hàng, cho phép
người mua tr chm để tăng doanh thu. Mt k thut khác là thay đổi các ước kế toán ghi
nhn giá tr các hp đồng tương lai v thi đim hin ti.
Mt công ty luôn công b li nhun cao hơn đánh giá ca chuyên viên phân tích có
th là du hiu li nhun b thao túng, nhiu chuyên viên phân tích cho rng các
công ty nói di v li nhun bi vì h phi chu áp lc bên ngoài, đặc bit là t phía
c đông.
11 du hiu cho thy công ty có th nói di v li nhun
#11: Li nhun biến động nhiu
Nên cn thn vi nhng biến động ln trong li nhun đặc bit là trong điu kin không
có s thay đổi thc s hot động kinh doanh. Thông thường, hot động kinh doanh chính
nên là yếu t to ra li nhun và nếu như tình trng li nhun không đồng nht lp đi lp
li, đó là mt tín hiu xu.
#10: Tích t các khon phi thu
Khon phi thu là khon tin khách hàng n công ty và vic xut hin nhng khon phi
thu không thường xuyên có th là du hiu công ty đang ghi nhn doanh thu đáng l nên
được phân b quý sau hoc vic thanh toán tin mt ca khách hàng b chm hơn so vi
thường l.
#9: S dng phương pháp kế toán khác GAAP ( M)
GAAP là là tp hp nhng quy tc chi phi báo cáo tài chính M, nhng nguyên tc
này nhm mc đích to ra s nht quán trong báo cáo tài chính ca các công ty khác nhau.
S dng phương pháp khác GAAP là mt trong nhng cách công ty c tình tô v mt bc
tranh khác v kết qu kinh doanh ca h.
H thng chun mc kế toán Vit Nam là VAS được xây dng da trên h thng chun
mc kế toán IAS và ca mt s quc gia trong khu vc.
#8: S thay đổi ban qun lý nhân s thường xuyên hoc đột ngt.
Nhng người đứng đằng sau các con s công b đóng vai trò cc k quan trng, có người
còn cho rng mi quan tâm đầu tiên ca h là ban qun tr và các nhân s điu hành cp
cao bi đây là nhng người thiết lp tiếng nói và văn hóa để cho b phn kế toán ni b
vn hành theo. Viêc thay đổi không được mong đợi do đó s là mt tín hiu tiêu cc đối
vi công ty.
#7: Tích t hàng tn kho
Lượng hàng tn kho cao có nghĩa là giá vn hàng bán k này s thp hơn so vi k kế
tiếp, điu này cũng đồng nghĩa vi vic li nhun công b s cao hơn thc tế. Do đó, các
nhà qun lý có th s gia tăng lượng hàng tn kho nếu h đang gp phi khó khăn trong
vic thc hin mc tiêu li nhun.
#6: Li nhun luôn đánh bi các d phóng ca chuyên viên phân tích
Mt công ty luôn công b li nhun cao hơn đánh giá ca chuyên viên phân tích có th
du hiu li nhun b thao túng, nhiu chuyên viên phân tích cho rng các công ty nói di
v li nhun bi vì h phi chu áp lc bên ngoài, đặc bit là t phía c đông.
#5: Thanh lý tài sn
Các đợt thanh lý tài sn ln hoc thường xuyên hoc các giao dch phc tp nên được đặc
bit lưu ý khi xem xét báo cáo tài chính ca mt doanh nghip.
#4: Li nhun bn vng trong mt th trường bt n
S là rt khó để công ty có th duy trì li nhun bn vng theo quý, đặc bit là trong mt
th trường bt n. Điu này đã đủ là lý do để các chuyên gia cho rng đây cũng là mt
trong nhng tín hiu công ty có th nói di v li nhun.
#3: Ghi nhn doanh thu trước ln
Công ty ghi nhn quá nhiu doanh thu trên s sách trước khi thu được tin mt có th
mt trong nhng tín hiu cnh báo v li nhun ca doanh nghip.
#2: Li nhun không đồng nht vi các công ty còn li trong ngành
Phương pháp kế toán không đồng nht vi các công ty còn li trong ngành chính là vn
đề ca Enron và Worldcom. Các chuyên gia cho rng nên đặc bit chú ý đến:
- Vòng quay tin mt
- Kh năng sinh li trung bình
- Tăng trưởng doanh thu và đầu tư
- Tn tht tài sn
#1: Lưu chuyn tin t không nht quán vi li nhun
Điu này rt đúng vi câu nói “Tin mt là vua”. Theo các chuyên gia, cn lưu ý nhng
đim sau:
- Dòng tin yếu
- S gia tăng li nhun đi kèm vi s st gim dòng tin
- Li nhun và dòng tin dch chuyn ngược chiu trong nhiu quý