
Đầ
Đầ
Đầ
Đầu
u
u
u t
t
t
t tr
tr
tr
trự
ự
ự
ực
c
c
c ti
ti
ti
tiế
ế
ế
ếp
p
p
p c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a EU
EU
EU
EU v
v
v
và
à
à
ào
o
o
o Vi
Vi
Vi
Việ
ệ
ệ
ệt
t
t
t Nam,
Nam,
Nam,
Nam,
th
th
th
thự
ự
ự
ực
c
c
c tr
tr
tr
trạ
ạ
ạ
ạng
ng
ng
ng v
v
v
và
à
à
à tri
tri
tri
triể
ể
ể
ển
n
n
n v
v
v
vọ
ọ
ọ
ọng
ng
ng
ng
CHƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU T TRỰC TIẾP NỚC NGOÀI
I.
I.
I.
I. Vai
Vai
Vai
Vai tr
tr
tr
trò
ò
ò
ò v
v
v
và
à
à
à b
b
b
bả
ả
ả
ản
n
n
n ch
ch
ch
chấ
ấ
ấ
ất
t
t
t c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t tr
tr
tr
trự
ự
ự
ực
c
c
c ti
ti
ti
tiế
ế
ế
ếp
p
p
p n
n
n
nớ
ớ
ớ
ớc
c
c
c ngo
ngo
ngo
ngoà
à
à
ài
i
i
i (FDI)
(FDI)
(FDI)
(FDI)
1.
1.
1.
1. C
C
C
Cá
á
á
ác
c
c
c l
l
l
lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t v
v
v
về
ề
ề
ề đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t tr
tr
tr
trự
ự
ự
ực
c
c
c ti
ti
ti
tiế
ế
ế
ếp
p
p
p n
n
n
nớ
ớ
ớ
ớc
c
c
c ngo
ngo
ngo
ngoà
à
à
ài
i
i
i (FDI)
(FDI)
(FDI)
(FDI)
1.1.
1.1.
1.1.
1.1. L
L
L
Lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t v
v
v
về
ề
ề
ề l
l
l
lợ
ợ
ợ
ợi
i
i
i nhu
nhu
nhu
nhuậ
ậ
ậ
ận
n
n
n c
c
c
cậ
ậ
ậ
ận
n
n
n bi
bi
bi
biê
ê
ê
ên:
n:
n:
n:
Năm 1960 Mac. Dougall đã đề xuất một mô h
ì
nh
l
ý thuyết, phát triển từ những lý
thuyết chuẩn của Hescher Ohlin - Samuaelson về sự vận động vốn. Ông cho rằng luồng
vốn đầu t sẽ chuyển từ nớc lã
i
suất thấp sang nớc có
l
ã
i
suất cao cho đến khi đạt đợc trạng
thá
i
cân bằng (lãi suất hai nớc bằng nhau). Sau đầu t, cả hai nớc trên đều thu đợc lợi nhuận
và làm cho sản lợng chung của thế giớ
i
tăng
l
ên so với trớc khi đầu t.
Lý thuyết này đợc các nhà kinh tế thừa nhận những năm 1950 dờng nh phù hợp với
lý thuyết. Nhng sau đó, tình hình trở nên thiếu ổn định, tỷ suất đầu t của Mỹ giảm đi đến
mức thấp hơn tỷ suất trong nớc, nhng FDI của Mỹ ra nớc ngoài vẫn tăng liên tục. Mô h
ì
nh
trên không giải thích đợc hiện tợng vì sao một số nớc đồng thời có dòng vốn chảy vào, có
dòng vốn chảy ra; không đa ra đợc sự giải th
í
ch đầy đủ về FDI. Do vậy,
l
ý thuyết lợi
nhuận cận biên chỉ có thể đợc coi là bớc khởi đầu hữu hiệu để nghiên cứu FDI.
1.2.
1.2.
1.2.
1.2. L
L
L
Lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t chu
chu
chu
chu k
k
k
kỳ
ỳ
ỳ
ỳ s
s
s
sả
ả
ả
ản
n
n
n ph
ph
ph
phẩ
ẩ
ẩ
ẩm
m
m
m (Vernon,
(Vernon,
(Vernon,
(Vernon, 1966):
1966):
1966):
1966):
Lý thuyết chu kỳ sản phẩm do nhà kinh tế học Vernon đề xuất vào năm 1966. Theo
lý thuyết này thì bất kỳ một công nghệ sản phẩm mới nào đều tiến triển theo 3 giai đoạn:
(1) Giai đoạn phát minh và giới thiệu; (2) Giai đoạn phát triển qui trình và đi tới chín muồi;
(3) Giai đoạn chín muồi hay đợc tiêu chuẩn hoá. Trong mỗi giai đoạn này các nền kinh tế
khác nhau có
l
ợ
i
thế so sánh trong việc sản xuất những thành phần khác nhau của sản
phẩm. Quá tr
ì
nh phát triển kinh tế, nó đợc chuyển dịch từ nền kinh tế này sang nền kinh tế
khác.
Giả thuyết chu kỳ sản xuất giải th
í
ch sự tập trung công nghiệp hoá ở các nớc phát
triển, đa ra một lý luận về việc hợp nhất thơng mại quốc tế và đầu t quốc tế giải thích sự
gia tăng xuất khẩu hàng công nghiệp ở các nóc công nghiệp hoá. Tuy nhiên, lý thuyết này

chỉ còn quan trọng đối với việc giải thích FDI của các công ty nhỏ vào các nớc đang phát
triển.
1.3.
1.3.
1.3.
1.3. Nh
Nh
Nh
Nhữ
ữ
ữ
ững
ng
ng
ng l
l
l
lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t d
d
d
dự
ự
ự
ựa
a
a
a tr
tr
tr
trê
ê
ê
ên
n
n
n s
s
s
sự
ự
ự
ự kh
kh
kh
khô
ô
ô
ông
ng
ng
ng ho
ho
ho
hoà
à
à
àn
n
n
n h
h
h
hả
ả
ả
ảo
o
o
o c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a th
th
th
thị
ị
ị
ị tr
tr
tr
trờ
ờ
ờ
ờng
ng
ng
ng
1.3.1.
1.3.1.
1.3.1.
1.3.1. T
T
T
Tổ
ổ
ổ
ổ ch
ch
ch
chứ
ứ
ứ
ức
c
c
c c
c
c
cô
ô
ô
ông
ng
ng
ng nghi
nghi
nghi
nghiệ
ệ
ệ
ệp
p
p
p (hay
(hay
(hay
(hay c
c
c
cò
ò
ò
òn
n
n
n g
g
g
gọ
ọ
ọ
ọi
i
i
i l
l
l
là
à
à
à l
l
l
lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t th
th
th
thị
ị
ị
ị tr
tr
tr
trờ
ờ
ờ
ờng
ng
ng
ng độ
độ
độ
độc
c
c
c quy
quy
quy
quyề
ề
ề
ền):
n):
n):
n):
Lý thuyết tổ chức công nghiệp do Stephen Hymer và Charles Kindleberger nêu ra.
Theo lý thuyết nay, sự phát triển và thành công của hình thức đầu t liên kết theo chiều dọc
phụ thuộc vào 3 yếu tố: (1) quá tr
ì
nh liên kết theo chiều dọc các giai đoạn khác nhau của
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt chi phí sản xuất; (2) việc sản xuất và khai
thác kỹ thuật mới; (3) cơ hội mở rộng hoạt động ra đầu t nớc ngoà
i
có thể tiến hành đợc do
những tiến bộ trong ngành giao thông và thông tin liên
l
ạc.
Chiến
l
ợc liên kết chiều dọc của các công ty đa quốc gia là đặt các công đoạn sản
xuất ở những vị trí khác nhau trên phạm vi toàn cầu, nhằm tận dụng lợi thế so sánh ở các
nền kinh tế khác nhau, hạ thấp giá thành sản phẩm thông qua sản xuất hàng loạt và
chuyên môn hoá, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trờng.
Cách tiếp cận của Hymer đã đợc các nhà kinh tế Graham và Krugman sử dụng
(1989) để giải thích cho sự tăng
l
ên của FDI vào nớc Mỹ trong những năm gần đây (khi
mà họ đã đánh mất những lợ
i
thế đã có cách đây 20 năm).
Giả thuyết của tổ chức công nghiệp cha phải
l
à giả thuyết hoàn chỉnh về FDI. Nó
không trả
l
ờ
i
đợc câu hỏi: vì sao công ty lại sử dụng hình thức FDI chứ không ph
ỉ
a là hình
thức sản xuất trong nớc rồi xuất khẩu sản phẩm hoặc hình thức cấp giấy phép hoặc bán
những kỹ năng đặc biệt của nó cho các công ty nớc sở tại.
1.3.2.
1.3.2.
1.3.2.
1.3.2. Gi
Gi
Gi
Giả
ả
ả
ả thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t n
n
n
nộ
ộ
ộ
ội
i
i
i ho
ho
ho
hoá
á
á
á:
:
:
:
Giả thuyết này giả
i
thích sự tồn tại của FDI nh là kết quả của các công ty thay thế
các giao d
ị
ch thị trờng bằng các giao dịch trong nộ
i
bộ công ty để tránh sự không hoàn hảo
của các thị trờng.
1.4.
1.4.
1.4.
1.4. M
M
M
Mô
ô
ô
ô h
h
h
hì
ì
ì
ình
nh
nh
nh “đà
“đà
“đà
“đàn
n
n
n nh
nh
nh
nhạ
ạ
ạ
ạn
n
n
n”
”
”
” c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a Akamatsu:
Akamatsu:
Akamatsu:
Akamatsu:
Mô h
ì
nh “đàn nhạn” của sự phát triển công nghiệp đợc Akamatsu đa ra vào những
năm 1961 -1962. Akamatsu chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn: (1) sản phẩm đợc
nhập khẩu từ nớc ngoà
i
để phục vụ cho nhu cầu trong nớc; (2) sản phẩm trong nớc tăng
lên để thay thế cho nhập khẩu; sản xuất để xuất khẩu, FDI sẽ thực hiện ở giai đoạn cuối để
đố
i
mặt với sự thay đổi về lợi thế tơng đối.
Ozawa là ngờ
i
tiếp theo nghiên cứu mố
i
quan hệ giữa FDI và mô hình “đàn nhạn”.
Theo ông, một ngành công nghiệp của nớc đang phát triển có lợ
i
thế tơng đố
i
về lao động,
sẽ thu hút FDI vào để khai thác lợi thế này. Tuy nhiên sau đó tiền lơng lao động của ngành
này dần dần tăng
l
ên do lao động của địa phơng đã khai thác hết và FDI vào sẽ giảm đi.
Khi đó các công ty trong nớc đầu t ra nớc ngoài (nơ
i
có lao động rẻ hơn) để khai thác lợi
thế tơng đố
i
của nớc này. Đó là quá trình liên tục của FDI. Mô hình đã chỉ ra quá trình

đuổ
i
k
ị
p của các nớc đang phát triển: khi một nớc đuổi kịp ở nấc thang cuối cùng của một
ngành công nghiệp từ kinh tế thấp sang kỹ thuật cao th
ì
tỷ lệ FDI ra sẽ lớn hơn tỷ
l
ệ FDI
vào. Một quốc gia đứng đầu trong đàn nhạn, đến một thờ
i
đ
i
ểm nhất định sẽ trở nên lạc
hậu và nớc khác sẽ thay thế vị trí đó.
Đóng góp đáng kể của mô h
ì
nh này là sự tiếp cận “động” với FDI trong một thời
gian dài, gắn vớ
i
xu hớng và quá trình của sự phát triển, có thể áp dụng để trả lời câu hỏi:
vì sao các công ty thực hiện FDI, đa ra gợi ý đối với sự khác nhau về lợi thế so sánh tơng
đố
i
giữa các nớc dẫn đến sự khác nhau về luồng vào FDI.
Tuy nhiên, mô hình “đàn nhạn” cha thể trả
l
ờ
i
các câu hỏi vì sao các công ty
l
ạ
i
thích thực hiện FDI hơn là xuất khẩu hoặc cung cấp kỹ thuật của m
ì
nh, và không dùng nó
để giả
i
thích vì sao FDI lại diễn ra giữa các nớc tơng tự về các nhân tố và
l
ợ
i
thế tơng đối,
vì sao FDI
l
ạ
i
diễn ra từ khu vực kinh tế này sang khu vực kinh tế khác. Vấn đề quan trọng
hơn là mô h
ì
nh này lờ đ
i
vai trò của nhân tố cơ cấu kinh tế và thể chế.
1.5.
1.5.
1.5.
1.5. L
L
L
Lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t chi
chi
chi
chiế
ế
ế
ết
t
t
t trung
trung
trung
trung hay
hay
hay
hay m
m
m
mô
ô
ô
ô h
h
h
hì
ì
ì
ình
nh
nh
nh OLI:
OLI:
OLI:
OLI:
Theo Dunning một công ty dự định tham gia vào các hoạt động FDI cần có 3 lợi thế
:
(1) Lợ
i
thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O - bao gồm lợ
i
thế về tài
sản, lợi thế về tối thiểu hoá chi ph
í
giao dịch); (2) Lợ
i
thế về khu vực (Locational
advantages - viết tắt là
l
ợi thế L - bao gồm: tài nguyên của đất nớc, qui mô và sự tăng
trởng của thị trờng, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, chính sách của Chính phủ) và (3) Lợi
thế về nội hoá (Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I - bao gồm: giảm chi phí ký
kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng; tránh đợc sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho
các công ty; tránh đợc chi ph
í
thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế).
Theo lý thuyết chiết trung th
ì
cả 3 điều kiện kể trên đều phải đợc thoả mãn trớc khi
có FDI. Lý thuyết cho rằng: những nhân tố “đẩy” bắt nguồn từ lợ
i
thế O và I, còn lợi thế L
tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI. Những lợi thế này không cố định mà biến đổ
i
theo thờ
i
gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào FDI ở từng nớc, từng khu vực, từng thờ
i
kỳ khác nhau. Sự khác nhau này còn bắt nguồn từ việc các nớc này đang ở bớc nào của
quá tr
ì
nh phát triển và đợc Dunning phát hiện vào năm 1979.
1.6.
1.6.
1.6.
1.6. L
L
L
Lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t v
v
v
về
ề
ề
ề c
c
c
cá
á
á
ác
c
c
c b
b
b
bớ
ớ
ớ
ớc
c
c
c ph
ph
ph
phá
á
á
át
t
t
t tri
tri
tri
triể
ể
ể
ển
n
n
n c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t (Investment
(Investment
(Investment
(Investment Development
Development
Development
Development Path
Path
Path
Path -
-
-
- IDP):
IDP):
IDP):
IDP):
Theo
l
ý thuyết này, quá tr
ì
nh phát triển của các nớc đợc chia ra thành 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
lợi thế L của một nớc ít hấp dẫn, luồng vào FDI không đáng kể do hạn
chế của thị trờng trong nớc: thu nhập thấp, cơ sở hạ tầng lạc hậu, giáo dục yếu kém, lao
động không có kỹ năng… và hiếm khi thấy luồng ra FDI.
Giai đoạn 2:
luồng vào của FDI bắt đầu tăng do
l
ợi thế L đã hấp dẫn các nhà đầu t:
sức mua trong nớc bắt đầu tăng, cơ sở hạ tầng đã đợc cải thiện … FDI trong bớc này chủ
yếu là đầu t vào sản xuất để thay thế nhập khẩu và những ngành khai thác tà
i
nguyên thiên
nhiên hoặc sản xuất ra nguyên vật liệu, sản phẩm sơ chế. Luồng ra của FDI trong giai đoạn
này không đáng kể.
Giai đoạn 3:
luồng vào của FDI bắt đầu giảm và luồng ra lại bắt đầu tăng. Khả năng
kỹ thuật của nớc sở tạ
i
đã tiến tớ
i
sản xuất sản phẩm đợc tiêu chuẩn hoá. Mặt khác lợ
i
thế

về lao động giảm dần, nên phải chuyển đầu t sang những nớc có
l
ợi thế tơng đơng đối về
lao động nhằm tìm kiếm th
ị
trờng hoặc giành những tà
i
sản chiến lợc để bảo vệ lợ
i
thế O.
Trong giai đoạn này, luồng vào của FDI tập trung vào những ngành thay thế nhập khẩu có
hiệu quả.
Giai đoạn 4:
lợi thế O của các công ty trong nớc tăng lên. Những công nghệ sử
dụng nhiều lao động dần dần đợc thay thế bởi công nghệ sử dụng nhiều vốn. Mặt khác chi
ph
í
vốn trở nên rẻ hơn chi ph
í
lao động. Kết quả là, lợi thế L của đất nớc sẽ chuyển sang
các tà
i
sản. FDI từ các nớc đang phát triển ở bớc 4 sẽ vào nớc này để tìm kiếm những tà
i
sản trên hoặc từ các nớc kém phát triển hơn nhằm t
ì
m kiếm thị trờng và đặt quan hệ thơng
mại. Trong bớc này các công ty trong nớc vẫn thích thực hiện FDI ra nớc ngoài hơn
l
à
xuất khẩu sản phẩm, bởi vì họ có thể khai thác
l
ợi thế I của m
ì
nh. Do vậy, luồng vào và
luồng ra của FDI vẫn tăng, nhng luồng ra sẽ nhanh hơn.
Giai đoạn 5:
luồng ra và luồng vào của FDI tiếp tục và khối lợng tơng tự nhau.
Luồng vào từ các nớc có mức độ phát triển thấp hơn với mục đích tìm kiếm thị trờng và
kiến thức; hoặc từ các nớc đang phát triển ở bớc 4 và 5 để tìm kiếm sản xuất có hiệu quả.
Do vậy luồng ra và luồng vào là tơng tự.
Mô hình OLI giải th
í
ch hiện tợng FDI theo trạng thái tĩnh, trong khi lý thuyết IDP
lại xem xét hiện tợng FDI trong trạng thái động với sự thay đổi các lợi thế này trong từng
bớc phát triển. Do vậy, lý thuyết này cùng với mô hình OLI
l
à thích hợp nhất để giải thích
hiện tợng FDI trên toàn thế giới, tất nhiên trong đó có Việt Nam.
2.
2.
2.
2. B
B
B
Bả
ả
ả
ản
n
n
n ch
ch
ch
chấ
ấ
ấ
ất
t
t
t v
v
v
và
à
à
à vai
vai
vai
vai tr
tr
tr
trò
ò
ò
ò c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a FDI
FDI
FDI
FDI
2.1.
2.1.
2.1.
2.1. B
B
B
Bả
ả
ả
ản
n
n
n ch
ch
ch
chấ
ấ
ấ
ất
t
t
t :
:
:
:
Hiện nay ở trên nhiều loại sách báo, tạp chí của các tổ chức quốc tế cũng nh Chính
phủ các nớc có tơng đối nhiều định nghĩa về FDI, nh định nghĩa của tổ chức Ngân hàng
Thế giới thì FDI
l
à đầu t trực tiếp nớc ngoài là đầu t từ nớc ngoài mà mang lạ
i l
ã
i
suất từ
10% trở
l
ên.
Theo giáo trình Kinh tế Đầu t của trờng Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS. TS
Nguyễn Ngọc Mai
l
àm chủ biên th
ì
đầu t trực tiếp của nớc ngoài (FDI)
l
à vốn của các
doanh nghiệp và cá nhân nớc ngoà
i
đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham
gia trực tiếp quản
l
ý quá trình sử dụng và thu hồi số vốn bỏ ra.
Đến nay định nghĩa mà nhiều nớc và các tổ chức hay dùng nhất là định nghĩa của tổ
chức Tiền tệ Thế giới (IMF) đã đa ra vào năm 1977 nh sau: “Đầu t trực tiếp nớc ngoài
l
à
số vốn đầu t đợc thực hiện để thu đợc lợi
í
ch lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở
nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu t. Ngoài mục đích
l
ợ
i
nhuận, nhà đầu t còn
mong muốn dành đợc chỗ đứng trong việc quản lý doanh nghiệp và mở rộng thị trờng”.
Đầu t nớc ngoà
i
bao gồm đầu t nớc ngoài trực tiếp (FDI) và đầu t gián tiếp (FPI).
Trong đó, FDI quan trọng hơn nhiều, dù cho đầu t gián tiếp có xu hớng tăng lên (trong
năm 1992, FDI lên tới khoảng 15 tỷ USD, bằng 38% tổng chu chuyển vốn nớc ngoà
i
còn

đầu t gián tiếp
l
ên tới 4,7 tỷ USD). FDI tăng lên nhanh chóng trong vòng 15 năm qua vớ
i
đặc điểm tập trung co cụm về địa d, ngành, và hãng. Hầu hết FDI diễn ra ở Đông Á
(Malaisia, Thái Lan, Singapore, Hong Kong, Trung Quốc) và Châu Mĩ Latinh (Brazil,
Mexico), trong l
ĩ
nh vực thiết bị vận tải, hoá chất, máy móc và điện tử. Một số lợng
í
t các
hãng
l
ớn từ các nớc công nghiệp chiếm một phần lớn đầu t nớc ngoài. Mô hình đầu t cũng
thiên
l
ệch về địa lý; các hãng của Mỹ đầu t mạnh vào châu Mỹ Latinh, các hãng của Nhật
đầu t vào châu Á, còn các hãng của Anh
l
ạ
i
tập trung vào các nớc thuộc khối Th
ị
nh vợng
Chung.
Tầm quan trọng tăng nhanh của FDI là nhờ nhận thức về những đóng góp to
l
ớn của
FDI vào phát triển kinh tế, cung cấp cho các nớc chủ nhà về vốn, công nghệ, và kỹ năng
quản lý hiện đại. FDI ch
ị
u ảnh hởng của các yếu tố cụ thể trong nớc chủ nhà cũng nh nớc
đầu t. Vớ
i
nớc chủ nhà, các yếu tố hấp dẫn FDI là nguồn tài nguyên thiên nhiên nh khoáng
sản (nh dầu mỏ ở Indonesia) hay giá lao động rẻ mạt (nh Trung Quốc, Malaisia) cũng có
vai trò quan trọng không kém, đặc biệt khi áp dụng chính sách thay thế nhập khẩu là một
cơ hội
l
ớn cho các nhà đầu t. Để thu hút FDI, nhiều Ch
í
nh phủ đa ra các biện pháp khuyến
kh
í
ch nh miễn giảm thuế, khấu hao nhanh, giảm thuế nhập khẩu đầu vào sản xuất, đặc khu
kinh tế, hay khuyến khích xuất khẩu đối vớ
i
những ngời muốn đầu t. Dù có những khuyến
kh
í
ch đặc biệt nh vậy nhng ngờ
i
ta nhận thấy FDI trở nên hấp dẫn ở những nớc có môi
trờng kinh tế vĩ mô và mô
i
trờng ch
í
nh trị tốt. Ch
í
nh sách bảo hộ - chống cạnh tranh của
hàng ngoạ
i
nhập - của các nớc chủ nhà đôi khi khiến các nhà đầu t đặt cơ sở sản xuất ngay
tại nớc chủ nhà. FDI cũng phụ thuộc vào các yếu tố của các nớc đi đầu t. Các hãng đầu t ra
nớc ngoài nhằm giành trớc hay ngăn chặn những hoạt động tơng tự của các đối thủ cạnh
tranh. Một số nớc cho phép các nhà đầu t đợc nhập khẩu miễn thuế một số sản phẩm chế
tạo tạ
i
các chi nhánh của họ tạ
i
nớc ngoài. Cuố
i
cùng, phân tán rủ
i
ro bằng cách đầu t tạ
i
nhiều đặc điểm khác nhau cũng
l
à một động cơ của các nhà đầu t.
Trên đây ta có thể thấy đợc một số nét đặc trng của FDI:
- FDI mặc dù vẫn chịu sự chi phố
i
của Chính phủ, nhng nó ít b
ị
lệ thuộc hơn vào
quan hệ ch
í
nh tr
ị
hai bên nếu so sánh với hình thức t
í
n dụng quan hệ quốc tế.
- Bên nớc ngoài trực tiếp tham gia quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nên họ
trực tiếp kiểm soát sự hoạt động và đa ra những quyết định có lợi nhất cho việc đầu t. V
ì
vậy mức độ khả thi của công cuộc đầu t khá cao, đặc biệt trong việc tiếp cận thị trờng quốc
tế để mở rộng xuất khẩu.
- Do quyền lợi của chủ đầu t nớc ngoà
i
gắn liền với lợi ích do đầu t đem lại cho nên
có thể lựa chọn kỹ thuật, công nghệ thích hợp, nâng cao dần tr
ì
nh độ quản
l
ý, tay nghề cho
công nhân ở nớc tiếp nhận đầu t.
- FDI liên quan đến việc mở rộng th
ị
trờng của các công ty đa quốc gia và sự phát
triển của th
ị
trờng tài ch
í
nh quốc tế và thơng mại quốc tế.
2.2.
2.2.
2.2.
2.2. Vai
Vai
Vai
Vai tr
tr
tr
trò
ò
ò
ò c
c
c
củ
ủ
ủ
ủa
a
a
a FDI:
FDI:
FDI:
FDI:
2.2.1.
2.2.1.
2.2.1.
2.2.1. Đố
Đố
Đố
Đối
i
i
i v
v
v
vớ
ớ
ớ
ới
i
i
i n
n
n
nớ
ớ
ớ
ớc
c
c
c đ
đ
đ
đi
i
i
i đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t:
t:
t:
t:
a>
a>
a>
a> Đứ
Đứ
Đứ
Đứng
ng
ng
ng tr
tr
tr
trê
ê
ê
ên
n
n
n g
g
g
gó
ó
ó
óc
c
c
c độ
độ
độ
độ qu
qu
qu
quố
ố
ố
ốc
c
c
c gia:
gia:
gia:
gia:

