Đầ
Đầ
Đầ
Đầu
u
u
u t
t
t
t tr
tr
tr
tr
c
c
c
c ti
ti
ti
tiế
ế
ế
ếp
p
p
p c
c
c
c
a
a
a
a EU
EU
EU
EU v
v
v
và
à
à
ào
o
o
o Vi
Vi
Vi
Vi
t
t
t
t Nam,
Nam,
Nam,
Nam,
th
th
th
th
c
c
c
c tr
tr
tr
tr
ng
ng
ng
ng v
v
v
và
à
à
à tri
tri
tri
tri
n
n
n
n v
v
v
v
ng
ng
ng
ng
CHƠNG I
SỞ LUẬN VỀ ĐẦU T TRỰC TIẾP NỚC NGOÀI
I.
I.
I.
I. Vai
Vai
Vai
Vai tr
tr
tr
trò
ò
ò
ò v
v
v
và
à
à
à b
b
b
bả
n
n
n
n ch
ch
ch
ch
t
t
t
t c
c
c
c
ủa
a
a
a đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t tr
tr
tr
tr
c
c
c
c ti
ti
ti
tiế
ế
ế
ếp
p
p
p n
n
n
nớ
c
c
c
c ngo
ngo
ngo
ngoà
à
à
ài
i
i
i (FDI)
(FDI)
(FDI)
(FDI)
1.
1.
1.
1. C
C
C
Cá
á
á
ác
c
c
c l
l
l
lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t v
v
v
v
đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t tr
tr
tr
tr
c
c
c
c ti
ti
ti
tiế
ế
ế
ếp
p
p
p n
n
n
nớ
c
c
c
c ngo
ngo
ngo
ngoà
à
à
ài
i
i
i (FDI)
(FDI)
(FDI)
(FDI)
1.1.
1.1.
1.1.
1.1. L
L
L
Lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t v
v
v
v
l
l
l
lợ
i
i
i
i nhu
nhu
nhu
nhu
n
n
n
n c
c
c
c
n
n
n
n bi
bi
bi
biê
ê
ê
ên:
n:
n:
n:
Năm 1960 Mac. Dougall đã đề xuất một h
ì
nh
l
ý thuyết, phát triển từ những
thuyết chuẩn của Hescher Ohlin - Samuaelson về sự vận động vốn. Ông cho rằng luồng
vốn đầu t sẽ chuyển từ nớc
i
suất thấp sang nớc
l
ã
i
suất cao cho đến khi đạt đợc trạng
thá
i
cân bằng (lãi suất hai nớc bằng nhau). Sau đầu t, cả hai nớc trên đều thu đợc lợi nhuận
làm cho sản lợng chung của thế giớ
i
tăng
l
ên so với trớc khi đầu t.
thuyết này đợc các nhà kinh tế thừa nhận những m 1950 dờng nh phù hợp với
thuyết. Nhng sau đó, tình nh trở nên thiếu ổn định, tỷ suất đầu t của Mỹ giảm đi đến
mức thấp n tỷ suất trong nớc, nhng FDI của Mỹ ra nớc ngoài vẫn tăng liên tục. h
ì
nh
trên không giải thích đợc hiện tợng sao một số nớc đồng thời dòng vốn chảy vào,
dòng vốn chảy ra; không đa ra đợc sự giải th
í
ch đầy đủ về FDI. Do vậy,
l
ý thuyết lợi
nhuận cận biên chỉ thể đợc coi bớc khởi đầu hữu hiệu để nghiên cứu FDI.
1.2.
1.2.
1.2.
1.2. L
L
L
Lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t chu
chu
chu
chu k
k
k
kỳ
s
s
s
s
n
n
n
n ph
ph
ph
phẩ
m
m
m
m (Vernon,
(Vernon,
(Vernon,
(Vernon, 1966):
1966):
1966):
1966):
thuyết chu kỳ sản phẩm do nhà kinh tế học Vernon đề xuất vào năm 1966. Theo
thuyết y thì bất kỳ một công nghệ sản phẩm mới nào đều tiến triển theo 3 giai đoạn:
(1) Giai đoạn phát minh giới thiệu; (2) Giai đoạn phát triển qui trình đi tới chín muồi;
(3) Giai đoạn chín muồi hay đợc tiêu chuẩn hoá. Trong mỗi giai đoạn này c nền kinh tế
khác nhau
l
i
thế so sánh trong việc sản xuất những thành phần khác nhau của sản
phẩm. Quá tr
ì
nh phát triển kinh tế, nó đợc chuyển dịch t nền kinh tế y sang nền kinh tế
khác.
Giả thuyết chu kỳ sản xuất giải th
í
ch sự tập trung công nghiệp hoá các nớc phát
triển, đa ra một luận về việc hợp nhất thơng mại quốc tế đầu t quốc tế giải thích sự
gia tăng xuất khẩu hàng công nghiệp các nóc công nghiệp hoá. Tuy nhiên, thuyết này
chỉ n quan trọng đối với việc giải thích FDI của các công ty nhỏ vào c nớc đang phát
triển.
1.3.
1.3.
1.3.
1.3. Nh
Nh
Nh
Nhữ
ng
ng
ng
ng l
l
l
lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t d
d
d
dự
a
a
a
a tr
tr
tr
trê
ê
ê
ên
n
n
n s
s
s
s
kh
kh
kh
khô
ô
ô
ông
ng
ng
ng ho
ho
ho
hoà
à
à
àn
n
n
n h
h
h
h
ảo
o
o
o c
c
c
c
ủa
a
a
a th
th
th
th
tr
tr
tr
tr
ng
ng
ng
ng
1.3.1.
1.3.1.
1.3.1.
1.3.1. T
T
T
T
ch
ch
ch
chứ
c
c
c
c c
c
c
cô
ô
ô
ông
ng
ng
ng nghi
nghi
nghi
nghiệ
p
p
p
p (hay
(hay
(hay
(hay c
c
c
cò
ò
ò
òn
n
n
n g
g
g
g
i
i
i
i l
l
l
là
à
à
à l
l
l
lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t th
th
th
th
tr
tr
tr
tr
ng
ng
ng
ng độ
độ
độ
độc
c
c
c quy
quy
quy
quy
n):
n):
n):
n):
thuyết tổ chức công nghiệp do Stephen Hymer Charles Kindleberger nêu ra.
Theo thuyết nay, s phát triển và thành công của nh thức đầu t liên kết theo chiều dọc
phụ thuộc vào 3 yếu tố: (1) quá tr
ì
nh liên kết theo chiều dọc các giai đoạn khác nhau của
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt chi phí sản xuất; (2) việc sản xuất khai
thác k thuật mới; (3) hội mở rộng hoạt động ra đầu t nớc ngoà
i
thể tiến hành đợc do
những tiến bộ trong ngành giao thông thông tin liên
l
ạc.
Chiến
l
ợc liên kết chiều dọc của c công ty đa quốc gia đặt các công đoạn sản
xuất những vị trí khác nhau trên phạm vi toàn cầu, nhằm tận dụng lợi thế so sánh các
nền kinh tế khác nhau, hạ thấp giá thành sản phẩm thông qua sản xuất hàng loạt
chuyên môn hoá, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trờng.
Cách tiếp cận của Hymer đã đợc các nhà kinh tế Graham Krugman s dụng
(1989) để giải thích cho sự ng
l
ên của FDI vào nớc M trong những năm gần đây (khi
họ đã đánh mất những lợ
i
thế đã cách đây 20 năm).
Giả thuyết của tổ chức công nghiệp cha phải
l
à giả thuyết hoàn chỉnh về FDI.
không trả
l
i
đợc câu hỏi: sao công ty lại sử dụng hình thức FDI chứ không ph
a hình
thức sản xuất trong nớc rồi xuất khẩu sản phẩm hoặc hình thức cấp giấy phép hoặc bán
những kỹ năng đặc biệt của cho các công ty nớc sở tại.
1.3.2.
1.3.2.
1.3.2.
1.3.2. Gi
Gi
Gi
Gi
thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t n
n
n
n
i
i
i
i ho
ho
ho
hoá
á
á
á:
:
:
:
Giả thuyết này gi
i
thích sự tồn tại của FDI nh kết qu của các công ty thay thế
các giao d
ch thị trờng bằng các giao dịch trong nộ
i
bộ công ty để tránh sự không hoàn hảo
của các thị trờng.
1.4.
1.4.
1.4.
1.4. M
M
M
Mô
ô
ô
ô h
h
h
hì
ì
ì
ình
nh
nh
nh “đà
“đà
“đà
“đàn
n
n
n nh
nh
nh
nh
ạn
n
n
n
c
c
c
c
a
a
a
a Akamatsu:
Akamatsu:
Akamatsu:
Akamatsu:
h
ì
nh “đàn nhạn” của sự phát triển công nghiệp đợc Akamatsu đa ra vào những
năm 1961 -1962. Akamatsu chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn: (1) sản phẩm đợc
nhập khẩu từ nớc ngoà
i
để phục vụ cho nhu cầu trong nớc; (2) sản phẩm trong nớc tăng
lên để thay thế cho nhập khẩu; sản xuất để xuất khẩu, FDI sẽ thực hiện giai đoạn cuối để
đố
i
mặt với sự thay đổi về lợi thế tơng đối.
Ozawa ngờ
i
tiếp theo nghiên cứu mố
i
quan hệ giữa FDI hình “đàn nhạn”.
Theo ông, một ngành công nghiệp của nớc đang phát triển lợ
i
thế tơng đố
i
về lao động,
sẽ thu hút FDI vào để khai thác lợi thế này. Tuy nhiên sau đó tiền lơng lao động của ngành
này dần dần ng
l
ên do lao động của địa phơng đã khai thác hết FDI vào sẽ giảm đi.
Khi đó các công ty trong nớc đầu t ra nớc ngoài (nơ
i
lao động rẻ hơn) để khai thác lợi
thế tơng đố
i
của nớc này. Đó là quá trình liên tục của FDI. hình đã chỉ ra quá trình
đuổ
i
k
p của các nớc đang phát triển: khi một nớc đuổi kịp nấc thang cuối cùng của một
ngành ng nghiệp từ kinh tế thấp sang kỹ thuật cao th
ì
tỷ lệ FDI ra sẽ lớn hơn tỷ
l
FDI
vào. Một quốc gia đứng đầu trong đàn nhạn, đến một th
i
đ
i
ểm nhất định sẽ tr nên lạc
hậu nớc khác sẽ thay thế vị trí đó.
Đóng góp đáng kể của h
ì
nh này là sự tiếp cận “động” với FDI trong một thời
gian dài, gắn vớ
i
xu hớng quá trình của s phát triển, thể áp dụng để trả lời u hỏi:
sao các ng ty thực hiện FDI, đa ra gợi ý đối với sự khác nhau về lợi thế so sánh tơng
đố
i
giữa các nớc dẫn đến s khác nhau về luồng vào FDI.
Tuy nhiên, hình “đàn nhạn” cha thể trả
l
i
các câu hỏi sao các công ty
l
i
thích thực hiện FDI hơn là xuất khẩu hoặc cung cấp kỹ thuật của m
ì
nh, không dùng
để giả
i
thích sao FDI lại diễn ra giữa các nớc tơng tự về các nhân tố
l
i
thế ng đối,
sao FDI
l
i
diễn ra từ khu vực kinh tế này sang khu vực kinh tế khác. Vấn đề quan trọng
hơn h
ì
nh này lờ đ
i
vai trò của nhân tố cấu kinh tế thể chế.
1.5.
1.5.
1.5.
1.5. L
L
L
Lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t chi
chi
chi
chiế
ế
ế
ết
t
t
t trung
trung
trung
trung hay
hay
hay
hay m
m
m
mô
ô
ô
ô h
h
h
hì
ì
ì
ình
nh
nh
nh OLI:
OLI:
OLI:
OLI:
Theo Dunning một công ty d định tham gia o các hoạt động FDI cần 3 lợi thế
:
(1) Lợ
i
thế về s hữu (Ownership advantages - viết tắt lợi thế O - bao gồm l
i
thế về tài
sản, lợi thế về tối thiểu hoá chi ph
í
giao dịch); (2) Lợ
i
thế về khu vực (Locational
advantages - viết tắt là
l
ợi thế L - bao gồm: tài nguyên của đất nớc, qui mô sự tăng
trởng của thị trờng, sự phát triển của sở hạ tầng, chính sách của Chính phủ) (3) Lợi
thế về nội hoá (Internalisation advantages - viết tắt lợi thế I - bao gồm: giảm chi phí ký
kết, kiểm soát thực hiện hợp đồng; tránh đợc s thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho
các ng ty; tránh đợc chi ph
í
thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế).
Theo thuyết chiết trung th
ì
cả 3 điều kiện kể trên đều phải đợc tho mãn trớc khi
FDI. thuyết cho rằng: những nhân t “đẩy” bắt nguồn t lợ
i
thế O và I, còn lợi thế L
tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI. Những lợi thế này không c định biến đổ
i
theo thờ
i
gian, không gian sự phát triển n luồng o FDI từng nớc, từng khu vực, từng thờ
i
kỳ khác nhau. Sự khác nhau này còn bắt nguồn từ việc các nớc này đang bớc nào của
quá tr
ì
nh phát triển đợc Dunning phát hiện o năm 1979.
1.6.
1.6.
1.6.
1.6. L
L
L
Lý
ý
ý
ý thuy
thuy
thuy
thuyế
ế
ế
ết
t
t
t v
v
v
v
c
c
c
cá
á
á
ác
c
c
c b
b
b
b
c
c
c
c ph
ph
ph
phá
á
á
át
t
t
t tri
tri
tri
tri
n
n
n
n c
c
c
c
ủa
a
a
a đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t (Investment
(Investment
(Investment
(Investment Development
Development
Development
Development Path
Path
Path
Path -
-
-
- IDP):
IDP):
IDP):
IDP):
Theo
l
ý thuyết này, quá tr
ì
nh phát triển của các nớc đợc chia ra thành 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
lợi thế L của một nớc ít hấp dẫn, luồng o FDI không đáng kể do hạn
chế của th trờng trong nớc: thu nhập thấp, sở h tầng lạc hậu, giáo dục yếu m, lao
động không có kỹ năng… hiếm khi thấy luồng ra FDI.
Giai đoạn 2:
luồng vào của FDI bắt đầu tăng do
l
ợi thế L đã hấp dẫn c nhà đầu t:
sức mua trong nớc bắt đầu tăng, sở h tầng đã đợc ci thiện FDI trong bớc này chủ
yếu đầu t vào sản xuất để thay thế nhập khẩu những ngành khai thác
i
nguyên thiên
nhiên hoặc sản xuất ra nguyên vật liệu, sản phẩm chế. Luồng ra của FDI trong giai đoạn
này không đáng kể.
Giai đoạn 3:
luồng o của FDI bắt đầu giảm luồng ra lại bắt đầu tăng. Khả năng
kỹ thuật của nớc sở t
i
đã tiến tớ
i
sản xuất sản phẩm đợc tiêu chuẩn hoá. Mặt khác lợ
i
thế
về lao động giảm dần, nên phải chuyển đầu t sang những nớc
l
ợi thế tơng đơng đối về
lao động nhằm tìm kiếm th
trờng hoặc giành những
i
sản chiến lợc để bảo v lợ
i
thế O.
Trong giai đoạn này, luồng vào của FDI tập trung vào những ngành thay thế nhập khẩu
hiệu quả.
Giai đoạn 4:
lợi thế O của các công ty trong nớc tăng lên. Những công nghệ sử
dụng nhiều lao động dần dần đợc thay thế bởi ng nghệ s dụng nhiều vốn. Mặt khác chi
ph
í
vốn trở n rẻ hơn chi ph
í
lao động. Kết quả là, lợi thế L của đất nớc sẽ chuyển sang
các tà
i
sản. FDI từ các nớc đang phát triển bớc 4 sẽ vào nớc này để tìm kiếm những
i
sản trên hoặc từ các nớc kém phát triển hơn nhằm t
ì
m kiếm thị trờng đặt quan hệ thơng
mại. Trong bớc này các công ty trong nớc vẫn thích thực hiện FDI ra nớc ngoài hơn
l
à
xuất khẩu sản phẩm, bởi họ th khai thác
l
ợi thế I của m
ì
nh. Do vậy, luồng vào
luồng ra của FDI vẫn tăng, nhng luồng ra sẽ nhanh n.
Giai đoạn 5:
luồng ra luồng o của FDI tiếp tục khối lợng tơng tự nhau.
Luồng vào từ các nớc có mức độ phát triển thấp hơn với mục đích tìm kiếm thị trờng
kiến thức; hoặc từ các nớc đang phát triển bớc 4 5 để tìm kiếm sản xuất có hiệu quả.
Do vậy luồng ra luồng vào tơng tự.
hình OLI giải th
í
ch hiện tợng FDI theo trạng thái tĩnh, trong khi thuyết IDP
lại xem xét hiện tợng FDI trong trạng thái động với sự thay đổi c lợi thế này trong tng
bớc phát triển. Do vậy, thuyết này cùng với mô hình OLI
l
à thích hợp nhất để giải thích
hiện tợng FDI trên toàn thế giới, tất nhiên trong đó Việt Nam.
2.
2.
2.
2. B
B
B
B
n
n
n
n ch
ch
ch
ch
ất
t
t
t v
v
v
và
à
à
à vai
vai
vai
vai tr
tr
tr
trò
ò
ò
ò c
c
c
c
a
a
a
a FDI
FDI
FDI
FDI
2.1.
2.1.
2.1.
2.1. B
B
B
B
n
n
n
n ch
ch
ch
chấ
t
t
t
t :
:
:
:
Hiện nay trên nhiều loại ch o, tạp chí của các tổ chức quốc tế cũng nh Chính
phủ c nớc tơng đối nhiều định nghĩa về FDI, nh định nghĩa của tổ chức Ngân hàng
Thế giới thì FDI
l
à đầu t trực tiếp nớc ngoài đầu t từ nớc ngoài mang l
i l
ã
i
suất từ
10% trở
l
ên.
Theo giáo trình Kinh tế Đầu t của trờng Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS. TS
Nguyễn Ngọc Mai
l
àm chủ biên th
ì
đầu t trực tiếp của nớc ngoài (FDI)
l
à vốn của các
doanh nghiệp nhân nớc ngoà
i
đầu t sang các nớc khác trực tiếp quản hoặc tham
gia trực tiếp quản
l
ý quá trình sử dụng thu hồi số vốn bỏ ra.
Đến nay định nghĩa nhiều nớc các t chức hay dùng nhất định nghĩa của tổ
chức Tiền tệ Thế giới (IMF) đã đa ra vào năm 1977 nh sau: “Đầu t trực tiếp nớc ngoài
l
à
số vốn đầu t đợc thực hiện để thu đợc lợi
í
ch lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động
nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu t. Ngoài mục đích
l
i
nhuận, nhà đầu t còn
mong muốn dành đợc chỗ đứng trong việc quản lý doanh nghiệp mở rộng thị trờng”.
Đầu t nớc ngoà
i
bao gồm đầu t nớc ngoài trực tiếp (FDI) đầu t gián tiếp (FPI).
Trong đó, FDI quan trọng n nhiều, cho đầu t gián tiếp xu hớng tăng lên (trong
năm 1992, FDI lên tới khoảng 15 tỷ USD, bằng 38% tổng chu chuyển vốn nớc ngoà
i
n
đầu t gián tiếp
l
ên tới 4,7 tỷ USD). FDI tăng lên nhanh chóng trong vòng 15 năm qua vớ
i
đặc điểm tập trung co cụm về địa d, ngành, hãng. Hầu hết FDI diễn ra Đông Á
(Malaisia, Thái Lan, Singapore, Hong Kong, Trung Quốc) Châu Latinh (Brazil,
Mexico), trong l
ĩ
nh vực thiết bị vận tải, hoá chất, máy móc điện tử. Một số lợng
í
t các
hãng
l
ớn từ các nớc công nghiệp chiếm một phần lớn đầu t nớc ngoài. Mô hình đầu t cũng
thiên
l
ệch về địa lý; các hãng của Mỹ đầu t mạnh vào châu Mỹ Latinh, các hãng của Nhật
đầu t vào châu Á, còn các hãng của Anh
l
i
tập trung vào c nớc thuộc khối Th
nh vợng
Chung.
Tầm quan trọng tăng nhanh của FDI nhờ nhận thức về những đóng góp to
l
ớn của
FDI vào phát triển kinh tế, cung cấp cho các nớc chủ nhà về vốn, công nghệ, kỹ năng
quản lý hiện đại. FDI ch
u ảnh hởng của c yếu tố cụ thể trong nớc chủ nhà cũng nh nớc
đầu t. Vớ
i
nớc chủ nhà, các yếu tố hấp dẫn FDI nguồn tài nguyên thiên nhiên nh khoáng
sản (nh dầu mỏ Indonesia) hay giá lao động rẻ mạt (nh Trung Quốc, Malaisia) cũng
vai trò quan trọng không kém, đặc biệt khi áp dụng chính sách thay thế nhập khẩu một
hội
l
ớn cho các nhà đầu t. Để thu hút FDI, nhiều Ch
í
nh phủ đa ra các biện pháp khuyến
kh
í
ch nh min giảm thuế, khấu hao nhanh, giảm thuế nhập khẩu đầu vào sản xuất, đặc khu
kinh tế, hay khuyến khích xuất khẩu đối vớ
i
những ngời muốn đầu t. Dù những khuyến
kh
í
ch đặc biệt nh vậy nhng ng
i
ta nhận thấy FDI trở nên hấp dẫn những nớc có môi
trờng kinh tế và
i
trờng ch
í
nh trị tốt. Ch
í
nh sách bảo hộ - chống cạnh tranh của
hàng ngoạ
i
nhập - của các nớc chủ nhà đôi khi khiến các nhà đầu t đặt sở sản xuất ngay
tại nớc ch nhà. FDI cũng phụ thuộc vào các yếu tố của các nớc đi đầu t. Các hãng đầu t ra
nớc ngoài nhằm giành trớc hay ngăn chặn những hoạt động tơng tự của các đối thủ cạnh
tranh. Một số nớc cho phép các nhà đầu t đợc nhập khẩu miễn thuế một số sản phẩm chế
tạo tạ
i
các chi nhánh của họ tạ
i
nớc ngoài. Cuố
i
cùng, phân tán rủ
i
ro bằng cách đầu t tạ
i
nhiều đặc điểm khác nhau cũng
l
à một động của các nhà đầu t.
Trên đây ta thể thấy đợc một số nét đặc trng của FDI:
- FDI mặc vẫn chịu sự chi ph
i
của Chính phủ, nhng nó ít b
lệ thuộc hơn o
quan hệ ch
í
nh tr
hai bên nếu so sánh với hình thức t
í
n dụng quan hệ quốc tế.
- Bên nớc ngoài trực tiếp tham gia quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nên họ
trực tiếp kiểm soát sự hoạt động đa ra những quyết định lợi nhất cho việc đầu t. V
ì
vậy mức độ kh thi của công cuộc đầu t khá cao, đặc biệt trong việc tiếp cận thị trờng quốc
tế để mở rộng xuất khẩu.
- Do quyền lợi của chủ đầu t nớc ngoà
i
gắn liền với lợi ích do đầu t đem lại cho nên
thể lựa chọn kỹ thuật, công nghệ thích hợp, nâng cao dần tr
ì
nh độ quản
l
ý, tay ngh cho
công nhân nớc tiếp nhận đầu t.
- FDI liên quan đến việc m rộng th
trờng của các ng ty đa quốc gia và sự phát
triển của th
trờng i ch
í
nh quốc tế thơng mại quốc tế.
2.2.
2.2.
2.2.
2.2. Vai
Vai
Vai
Vai tr
tr
tr
trò
ò
ò
ò c
c
c
c
a
a
a
a FDI:
FDI:
FDI:
FDI:
2.2.1.
2.2.1.
2.2.1.
2.2.1. Đ
Đố
Đố
Đối
i
i
i v
v
v
v
i
i
i
i n
n
n
nớ
c
c
c
c đ
đ
đ
đi
i
i
i đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t:
t:
t:
t:
a>
a>
a>
a> Đứ
Đứ
Đứ
Đứng
ng
ng
ng tr
tr
tr
trê
ê
ê
ên
n
n
n g
g
g
gó
ó
ó
óc
c
c
c độ
độ
độ
độ qu
qu
qu
qu
ốc
c
c
c gia:
gia:
gia:
gia: