Trang 1
TIỂU LUẬN
Dạy nghề ở nông thôn theo từng đặc
thù kinh tế ở từng địa phương
Trang 2
M ĐẦU
ua nghiên cứu học thuyết Hình thái kinh tế - hội chúng ta nhận ra
rằng, nguyên nhân động lực cho sự phát triển xã hội là sphát
triển của lực ợng sản xuất. Trong c yếu tố cấu thành lực ợng
sản xuất thì người lao động đóng vai trò quyết định và ng c lao đng giữ vai
trò cc kỳ quan trọng. N vậy, học thuyết hình thái kinh tế - xã hi như chiếc
chìa khóa đcon người có thể mở cửa những lĩnh vực khác nhau khi nghiên cứu
vlịch sử, xã hội.
Quan tâm n nữa đến việc phát triển hệ thống dạy nghề và đảm bảo chất
lượng, gắn yêu cầu nâng cao trình độ chuyên môn nghnghiệp với ng cao ý
thức kỷ luật lao động tác phong lao động hiện đại cũng như năng lực hành
nghề. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong q trình chuyn
dịch cấu kinh tế, cấu lao động, đáp ng nhu cầu nhân lực của c ngành
các địa phương, đặc biệt khu vực nông thôn.
Giáo dục nghề nghiệp đã phục hồi sau nhiều năm suy giảm, quy đào
tạo của dạy nghề cũng như trung học chuyên nghiệp tăng nhanh, tỷ lệ lao động
qua đào tạo tăng ,tuy nhiên quy hiện nay còn rất thấp so với yêu cấu
chuyển đổi cơ cấu lao động trong qtrình công nghiệp a, yêu cầu phát triển
đa dạng về ngành nghề, đặc biệt là ng nông thôn để đào to được người lao
động có đầy đsức khỏe, trình độ chuyên môn cao đáp ng được yêu cầu
làm chủ được những kỹ thuật hiện đại là việc vô cùng khó khăn .
Trình đdân trí ng thôn Việt Nam chúng ta hiện nay còn thấp, thậm chí
một số i còn quá thấp. Việc dạy chữ, xóa đã việc làm khó khăn thì việc
dạy nghề cho người n ng thôn là việc làm cc kỳ khó khăn mà chúng ta
cần phải làm gp. Nhận thức được vấn đnày, bản thân tôi xin chọn đtài này
làm hướng nghiên cứu và làm tiểu luận.
ớng nghiên cứu của đề tài này trung giải quyết về cách thức và biện
pháp dạy nghề ng thôn theo từng đặc thù kinh tế từng địa phương, từng
vùng. Mt khi người lao động ng thôn được đào tạo nghề, nắm bắt được kỹ
thuật hiện đại thì công cuộc cách mạng công nghiệp a nông thôn của chúng ta
sthành công.
Tiểu luận này có 3 chương :
Chương 1 : Lý luận Hình thái kinh tế – Xã hội.
Chương 2 : Vai trò vị trí của việc đào tạo nghề nông thôn, thực trạng
vcông tác dạy nghề ở nông thôn Việt Nam hiện nay.
Chương 3 : Cách thức và giải pháp dạy nghề nông thôn theo từng đặc
thù kinh tế ở từng địa phương, từng vùng.
Chương 1 : LUẬN HÌNH THÁI KINH TXÃ HỘI.
1.1. Hình thái kinh tế hội là gì ?
Hình thái kinh tế - xã hi là mt phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch s dùng để
chxã hi trong từng giai đọan lịch sử nhất định, với một kiểu quan hsản xuất
đặc trưng cho xã hội đó phù hp với một trình đ nhất định của lực lượng sản
Q
Trang 3
xut và một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ
sản xuất ấy.
Như vậy:Hình thái kinh tế - hi là mt xã hội trọn vẹn trong tưng giai
đoạn lịch sử nhất định.
Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hi gồm: Lc lương sản xuất, quan
hsản xuất ( mà những quan hệ sản xuất ấy tạo nên kết cấu kinh tế tức cơ sở hạ
tầng của xã hội) và kiến trúc thượng tầng.
Cho đến nay, lịch sphát triển của xã hội loài người đã trải qua các hình
thái kinh tế xã hội sau :
+ HTKTXH công nguyên thuỷ : khoảng 4 triệu năm.
+ HTKTXH chiếnm hữu nô lệ : gần 4000 năm.
+ HTKTXH phong kiến : gần 1500 m.
+ HTKTXH tư bản chủ nghĩa : cho đến nay gần 500 năm.
Mt khi hình thái xã hội này được thay thế bằng một hình thái kinh tế xã
hội khác thì xã hội loài người phát triển lên một mức cao hơn. Vì vậy, tìm ra
được nguyên nhân động lực làm cho hình thái kinh tế xã hội y ra đời thay
cho hình thái kinh tế xã hội khác tức là tìm ra được nguyên nhân động lực cho
sphát triển, tđó định hướng cho đầu tương lai. Nếu đầu đúng thì kinh tế
hội sẽ nhanh phát triển, còn nếu đầu sai thì phải trả giá không phải 1 hoặc
vài năm mà là cả một thế hệ.
Để nghiên cứu khình thái kinh tế xã hi trước tiên chúng ta phải tìm
hiểu về: lực lượng sản xuất ; quan hệ sản xuất ; sở hạ tầng ; kiến trúc thượng
tầng và mối quan hệ giữa chúng.
a. Phương thức sản xuất :
Phương thức sản xuất là cách thức sản xuất ra của cải vật chất. Bao gồm
2 mi quan hệ :
* Quan hệ giữa con người vi giới tự nhiên.
* Quan hệ giữa con người với con người.
b. Lực lượng sản xuất :
Tng hợp sức mạnh của con người tác động vào giới tự nhiên trong q
trình sản xuất vật chất. Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ của con
người với giới tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất. Lực lượng sản xuất bao
gồm : liệu lao động đối tượng lao động ; liệu lao động gồm: ng cụ
lao động và phương tiện lao động.
- Trình độ của lực lượng sản xuất thhiện trình đphát triển của c yếu tố
to nên kết cấu của lực lượng sản xuất, đó là:
+ Sức khỏe của người lao động .
+ Tri thức kinh nghiệm, kỹ năng người lao động.
+ Mức độ hoàn thiện của công cụ lao động.
+ Khnăng khai thác hợp lý đối tượng lao động.
Trình độ của lực lượng sản xuất biến đổi theo chiều hướng ngày càng hoàn
thiện.
* Người lao động : người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất để tạo
nên của cải vật chất cho xã hội. Người lao động có những tiêu chun về : sức
Trang 4
khoẻ, tuổi tác, trí tuệ và trình độ chuyên n. những quốc gia khác nhau tiêu
chuẩn về ngươi lao động cũng khác nhau.
* Tư liệu sản xuất : Là phần giới t nhiên tham gia vào quá trình sản xuất.
- Tư liệu lao động : Phần giới tự nhiên tham gia vào quá trình sản xuất vật
chất gồm: công cụ lao động và phương tiện lao động :
Công clao động những vật trung gian để truyền sức lực từ người lao
động đến với những vật khác trong quá trình sn xuất.
Phương tiện lao động những vật h trợ con người vận chuyển, bảo quản
trong qtrình sản xuất. Ví dụ như : xe đưa đón công nhân, hệ thống thông gió,
hthống chiếu sáng, trang thiết bị bo hộ lao động.
- Đối tượng lao động những vật nhận sự tác động của ng clao động
trong quá trình sản xuất vật chất như : đất đai, cây cối,…v.v..
Một vật, tuỳ theo trường hợp cụ thể mà th đối ợng lao động
hoc là phương tiện lao động hoặc làng cụ lao động.
Ví d :
- Đối với người thợ sửa máy thì chiếc máy cày là đối tượng lao động. Nhưng
đối với người công nhân đang lái y để cày trên đồng ruộng thì chiếc máy cày
ng clao động. Trong trường hợp dùng máy cày đchuyên ch nông dân
tnhà ra đồng ruộng đlàm thì chiếc máy y phương tiện của người ng
dân.
- Sức khoẻ, tuổi tác, trí tu và trình độ chuyên môn ca người lao động phải
phù hp với hàm lượng chất xám thể hiện trong công cụ lao động. Nói một cách
khác, giữa người lao động và công clao động phải sự phù hợp nhất định về
trình đ phát triển. Một khi sức khoẻ, trí tuệ và trình đchuyên môn của người
lao động được nâng cao, hàm ợng chất xám trong công cụ lao động nhiều thì
nâng suất lao động sẽ tăng lên rất nhiều.
Vì vậy, người lao động đóng vai trò quyết định trong quá trình sản xuất, ng cụ
lao động đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong qtrình sản xuất vì chính công
clao động quyết định năng suất lao động. Đây là 2 yếu tố chính thể hiện trình
độ lực lượng sản xuất.
c. Quan h sản xuất :
The hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong qtrình sản xuất.
Quan hệ sản xuất bao gồm : quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ về quản
lý và phân công lao động ; quan hệ về phân phối sản phẩm.
+ Quan hvề shữu liệu sản xuất : được thể hiện qua các hình thc sở
hữu : sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu nhân.
+ Quan h về quản phân công lao động : thhiện mối quan hệ giữa
người có quyền quản phân ng lao động với người chịu sự quản và
chấpnh phân công lao động. (Người quyền quản lý phân công lao động
người sở hữu về tư liệu sản xuất, người không sở hữu liệu sản xuất thì phải
chịu sự quản lý và phân công.
+ Quan h về phân phối sản phẩm : th hiện mối quan hệ về quyền lợi được
hưởng đối với thành qulao động làm ra. (Người sở hữu vliệu sản xuất thì
phi chịu sự phân phối, không quyền đòi hỏi trước sự bất công trong phân
phối).
Trang 5
Trong 3 yếu tố cấu thành quan h sản xuất thì yếu tố quan hệ về sở hữu
liệu sản xuất đóng vai trò quyết định đối với 2 quan hệ còn lại vì :
Trong 2 yếu tố cấu thành phương thức sản xuất. Lực lượng sản xuất là yếu tố
động và mang tính cách mạng, luôn luôn vận đng và phát triển đến trình độ cao
hơn. Quan hệ sản xuất là yếu ttĩnh mang tính bảo thủ, có đôi lúc nó làm chậm
s phát triển của lực ợng sản xuất (thông thường vì yếu tố lợi nhuận ). Đso
sánh 2 nền sản xuất, người ta so sánh phương thức sản xuất.
1.2 Quy lut quan hệ sn xuất phù hợp trình độ phát triển của lực ợng
sn xuất:
a. Trình độ lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất :
* Trình độ của lực lượng sản xuất như thế nào thì quan hệ sản xuất phải tương
xứng nthế y, tức là quan hsản xuất phải tương ng với trình độ của lực
lượng sản xuất.
Ví dụ :
Với người lao động mù chữ, công cụ lao động là cái cày, cái cuc, phương tiện
lao động chiếc xe bò, đối ợng lao động là ruộng vườn thì cách quản và
phân công cũng như phân phối sản phẩm khác với việc người lao động là một kỹ
sư chế tạo máy, công clao động là nhng chiếc máy, phương tiện lao động là
chiếc xe con để đi làm đối tượng lao động là sắt thép.
* Khi trình độ của lực lượng sản xuất phát triển đến một mức độ nhất định thì
quan hsản xuất cũng phai thay đổi theo cho phù hợp với trình độ đang có của
lực lượng sản xuất. Khi đó phương thức sản xuất thay đổi. phương thức sản
xut mới, trình độ của lực lượng sản xuất vẫn tiếp tục phát triển đđến một lúc
nào đó quan hệ sản xuất lại thay đổi, một phương thức sản xuất mới ra đời.
Như vậy, Trình đ của lực lượng sản xuất quyết định tính chất quan hệ sản xuất,
quyết định sự ra đời và biến đổi của kiểu quan hệ sản xuất, quyết định các hình
thức kinh tế của quan hệ sản xuất.
b. Quan hsản xuất tác động ngược lại lực lượng sản xuất :
Stác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất thông qua
việc quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, quy định hệ thống tổ
chc, quản lý, phân ng sản xuất, quy định phương thức phân phối của cải vật
chất.
Stác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo
hai hướng:
* Nếu quan hệ sản xuất phù hợp trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì
sthúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và thế mà xã hội phát triển theo.
* Nếu quan hệ sản xuất không phù hợp trình đphát triển của lực lượng sản
xut, điều này gây ra kiềm hãm s phát trin của lực lượng sản xuất, tức là kiềm
hãm sự phát triển của xã hội.
vy, để phát triển xã hội thì phải phát triển lực lượng sản xuất trong đó
đặc biệt đầu vào người lao động và ng clao động. Khi người lao động
sức khoẻ, trí tuệ và trình độ chuyên môn cao, công cụ lao động hiện đại thì s
tạo cho xã hội nhiều của cải vật chất. Quan hệ sản xuất tác đng trở lại lực lượng
sản xuất, vì vy phải không ngừng hoàn thin quan hệ sản xuất thông qua việc