Đ án kinh tế chính
tr
1
LI M ĐU
Như mi người đã biết, kinh tế th trường là mt kiu t chc kinh tế
phn ánh trình độ phát trin cao ca văn minh nhân loi. T trưc đến nay nó
tn ti và phát trin ch yếu các nưc ch nghĩa tư bn, là nhân t quyết
định s tn ti và phát trin ca ch nghĩa tư bn. Ch nghĩa tư bn đã biết li
dng ti đa ưu thế ca kinh tế th trưng để phc v cho mc tiêu phát trin
tim năng kinh doanh, tìm kiếm li nhun, và mt cách khách quan nó thúc
đẩy lc lưng sn xut ca xã hi phát trin mnh m. Ngày nay, kinh tế th
trưng tư bn ch nghĩa đã đạt ti giai đon phát trin khá cao và phn thnh
trong các nước tư bn phát trin.
T đi hi IV ca Đng ( năm 1986 ) đt nưc ta thc hin đường li
đổi mi ,chuyn t cơ chế tp trung quan liêu bao cp sang cơ chế th trưng
có s qun lý ca nhà nưc theo định hướng xã hi ch nghĩa. Để đạt được
mc tiêu đã đề ra trong điu kin kinh tế th trường hơn 10 năm qua, đất nước
đã vượt qua bao khó khăn, th thách giành được nhiu thành tu trên các lĩnh
vc ca đi sng xã hi, trong đó có lĩnh vc kinh tế. Tuy nhiên trong các
Văn kin ca Đảng ti đại hi ln th VII,VIII đã đ cp đến 4 nguy cơ thách
thc đối vi s nghip cách mng xã hi ch nghĩa nưc ta, trong đó chch
hưng xã hi ch nghĩa có th coi là nguy cơ ln nht. Vì vy kh năng định
hưng xã hi ch nghĩa nn kinh tế th trường nưc ta có tr thành hin thc
hay không trước hết ph thuc vào vai trò lãnh đạo kinh tế ca Đng và nhà
nưc là nhân t quyết định nht bo đm định hưng xã hi ch nghĩa ca
nn kinh tế th trường cũng như toàn b s nghip phát trin ca đất nưc.
Ngày nay trong nn kinh tế th trưng hin đại, vi sư phát trin nhanh
chóng ca khoa hc - công ngh, nếu không có s can thip ca nhà nước thì
không th gii quyết đưc nhiu vn đề kinh tế ln có tm c quc gia, quc
tế . Vì thế kết hp hài hoà gia s vn hành ca cơ chế th trưng vi s điu
tiết ca nhà nước là cn thiết và là gii pháp mang li thành công trên con
đưng phát trin. Trong mi quan h đó, nhà nước gi vai trò định hướng to
hành lang pháp lý và môi trương đầu tư đ các ch th có th có th phát
huy tính năng động, sáng to ca mình.
Nhn thc được tm quan trng v vai trò ca nhà nước trong nn kinh
tế th trường nên em đã chn đề tài Vai trò ca nhà nưc trong nn kinh tế
th trưng nưc ta. Là mt sinh viên năm th 2 nên tm hiu biết, nhn
thc và lý lun ca em còn nhiu hn chế . Bi vy em rt mong đưc s giúp
đỡ ca thy để bài viết ca em được hoàn chnh hơn.
Em xin cm ơn thy giáo TS Tô Đức Hnh đã giúp đỡ em hoàn thành
bài viết này.
Đ án kinh tế chính
tr
2
PHN I
NHNG LÝ LUN V
NN KINH T TH TRƯNG
Đ án kinh tế chính
tr
3
A . KINH T TH TRƯNG
I. NHNG LÝ LUN V NN KINH T TH TRƯNG
1. Khái nim và đc đim
KTTT là nn kinh tế hàng hoá phát trin trình độ cao, là mt hình thc t
chc sn xut xã hi hiu qu nht phù hp vi trình độ phát trin ca xã hi
hin nay. Các đc đim chính ca KTTT:
-Các ch th kinh tế có tính t ch cao. Mi ch th kinh tế là mt
thành phn ca nn kinh tế có quan h độc lp vi nhau, mi ch th t quyết
định ly hot động ca mình.
-Tính phong phú ca hàng hóa. Do các ch th kinh tế đều t quyết
định ly hot động ca mình nên bt c hàng hoá nào có nhu cu thì s có
người sn xut. Mà nhu cu ca con ngưi thì vô cùng phong phú, điu này
to nên s phong phú ca hàng hoá trong nn KTTT .
-Cnh tranh là tt yếu trong KTTT .Hàng hoá nào có nhu cu ln thí s
có nhiu người sn xut. Khi có quá nhiu người cùng sn xut mt mt hàng
thì s cnh tranh là tt yếu.
-KTTT là mt h thng kinh tế m, trong đó có s giao lưu rng rãi
không ch trong th trưng mt nưc màgia các th trưng vi nhau.
-Giá c hình thành ngay trên th trường. Không mt ch th kinh tế nào
quyết định đưc giá c. Giá ca mt mt hàng đưc quyết định bi cung và
cu ca th trường.
Nn KTTT có th t hot động đưc là nh vào s điu tiết ca cơ chế
th trưng. Đó là các quy lut kinh tế khách quan như quy lut giá tr, quy lut
cung cu, lưu thông tin t, cnh tranhtác đng, phi hp hot đng ca
toàn b th trường thành mt h thng thng nht.
2. Ưu và nhược đim ca nn kinh tế th trường
a. Ưu đim
Kinh tế th trường thúc đẩy lc lượng sn xut phát trin to ra s cnh
tranh gt gao gia các nhà sn xut. Ngưi tiêu dùng được tho mãn nhu cu
cũng như đáp ng đưc đầy đủ mi chng loi hàng hoá và dch v.
Phân công lao động ngày càng xã hi hoá cao. M rng quan h nhiu
loi th trường t th trường địa phương, th trưng dân tc và khu vc, thi
trưng quc tế.
To xu thế liên doanh, liên kết đẩy mnh giao lưu kinh tế, các nưc
đang phát trin có cơ hi được tiếp xúc được chuyn giao công ngh sn xut,
Đ án kinh tế chính
tr
4
công ngh qun lý t các nưc phát trin để thúc đẩy công cuc xây dng và
phát trin kinh tế nước mình
Kinh tế th trường góp phn thúc đẩy giao lưu gia các nước dưi s
th hin qua cac sn phm dch v mang bn sc riêng ca tng dân tc, tng
địa phương, tng quc gia.
b. Nhưc đim
Kinh tế th trường phát trin to điu kin thun li cho các thành phn
kinh tế phát trin, lúc đó vai trò ca kinh tế nhà nưc b gim sút và chu sc
ép mnh m tư các thành phn kinh tế khác.
Trong nn kinh tế th trưng có s cnh trnh gt gao giã các nhà sn
xut, các nhà phân phi dn đến tht nghip tăng cao hot động phúc li xã
hi b gim sút.
Nn kinh tế th trường do các nhà sn xut hàng hoá dch v chy theo
li nhun gây ra hu qu v môi trường sinh thái làm gim tc độ tăng trưởng
bn vng ca quc gia.
Mt trái ca nn kinh tế th trường đem li là các t nn xã hi mi ny
sinh cang ngày càng gia tăng.
N kinh tế th trường vi bn cht ca nó là li nhn ti đa thì vic cn
định hướng cho các thành phn kinh tế là rt quan trng, nếu không s có
nguy cơ đi chch hướng xã hi ch nghĩa đối lp vi bn cht ca nhà nưc
ta.
II. CƠ CH TH TRƯNG
1. Khái nim
Trong nn kinh tế th trưng có mt lot nhng quy lut kinh tế vn có
ca nó như quy lut giá tr, quy lut cung cu, quy lut cnh tranh,v.vCác
quy lut đó đều biu hin s hot động ca mình thông qua giá c th trường.
Nh s vn động giá c th trưng mà din ra mt s thích ng mt các t
phát gia khi lượng và cơ cu ca sn xut ( tng cung ) vi khi lượng và
cơ cu ca sn xut (tng cung ), tc là s hot động ca các quy lut đó đã
điu tiết nn sn xut xã hi.
Vy: cơ chế th trường là cơ chế t điu tiết ca n kinh tế th trường
do s tác đng ca các quy lut vn có ca nó. Nói mt cách c th hơn, cơ
chế th trường là h thng hu cơ ca s thích ng ln nhau, t đIu tiết ln
nhau ca các yếu t giá c, cung cu, cnh tranh trc tiếp phát huy tác
dng trên th trưng đ điu tiết nn kinh tế th trưng.
Đ án kinh tế chính
tr
5
Cơ chế th trường là mt b máy tinh vi để phi hp mt cách không t
giác hot động ca người tiêu dùng vi các nhà sn xut. Cơ chế th trường t
phát sinh và phát trin cùng vi s phát trin ca kinh tế th trưng phát sinh
và phát trin cùng vi s phát trin ca kinh tế th trường, đâu có sn xut
và trao đổi hàng hoá thì đó có th trường và do đó coá cơ chế th trường hot
động.
2. Ưu đim và khuyết tt ca cơ chế th trường
a. Ưu đim ca cơ chế th trường
Cơ chế th trưng có nhng ưu đim và tác dng mà không có cơ chế
nào hoàn toàn thay thế đưc.
Th nht, cơ chế th trường kích thích hot động ca ch th kinh tế và
to điu kin thun li cho hot động t do ca h. Do đó làm cho nn kinh tế
phát trin năng động, có hiu qu.
Th hai,s tác động ca cơ chế th trường s đưa đến s thích ng t
phát giã khi lưng và cơ cu ca sn sut ( tng cung )vi khi lưng và cơ
cu nhu cu ca xã hi ( tng cu ). Nh đó ta có th tho mãn tt nhu cu
tiêu dùng cá nhân v hàng vn sn phm khác nhau. Nhim v này nếu để
Nhà nước làm s phi thc hiên mt s công vic rt ln, có khi không thc
hin được và đòi hi chi phí cao trong quá trình ra các quyết định.
Th ba, cơ chế th trường kích thích đổi mi kĩ thut, hp lý hoá sn
xut. Sc ép ca cnh tranh buc nhng người sn xut phi gim chi phí sn
xut cá bit đến mc ti thiu bng cách áp dng nhng phương pháp sn
xut tt nht như không ngng đổi mi k thut công ngh sn xut, đổi mi
sn phm, đổi mi t chc sn xut và qun lý kinh doanh, nâng cao hiu qu.
Th tư, cơ chế th trường th hin phân phi các ngun lc kinh tế mt
cách ti ưu. Trong nn kinh tế th trường, vic lưu động, di chuyn, phân phi
các yếu t sn xut, vn đều tuân theo nguyên tc ca thi trưng; chúng s
chuyn đến nơi được s dng vi hiu qu cao nht, do đó các ngun l kinh
tế đưc phân b mt cách ti ưu.
Th năm, s điu tiết ca ca cơ chế th trưng mm do hơn s điu
chnh ca cơ quan nhà nưc và có kh năng thích nghi cao hơn trước, nhng
điu kin kinh tế biến đổi, làm thích ng kp thi gia sn xut xã hi vi nhu
cu xã hi.
Nh nhng ưu đim và tác dng đó, cơ chế th trưng có th gii quyết
đưc nhng vn đề cơ bn ca t chc kinh tế. Nó là cơ chế tt nht điu tiết