BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------
PHAN NGỌC SƠN
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN BẢO HIỂM NHÂN THỌ AIA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2025
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------
PHAN NGỌC SƠN
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN BẢO HIỂM NHÂN THỌ AIA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GVHD: PGS, TS. An Thị Thanh Nhàn
Hà Nội, năm 2025
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công
ty Trách nhiệm Hữu hạn Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam” là do chính tôi hoàn
toàn thực hiện. Các số liệu, kết quả nghiên cứu phân tích đều là trung thực và thể
hiện thực trạng của công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam. Các nội dung
trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy cao và thể hiện rõ ràng nguồn gốc trích
dẫn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của tôi.
Hà nội, ngày..........tháng..........năm 2025
Tác giả thực hiện
Phan Ngọc Sơn
iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học
Thương Mại.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Thương Mại
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS, TS. An Thị Thanh Nhàn - Trường Đại
học Thương Mại đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và
giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Quản trị kinh
doanh Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này.
Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, Ban lãnh đạo và các cán bộ nhân viên
Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam đã hỗ trợ tôi trong việc thu thập dữ liệu, tạo
điều kiện cho tôi hoàn thành tốt nghiên cứu của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. viii
DANH MỤC BIỂU ĐÒ ............................................................................................ ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ ....................... 5
1.1. Dịch vụ chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại
doanh nghiệp dịch vụ .................................................................................................. 5
1.1.1. Dịch vụ chăm sóc khách hàng và quá trình cung ứng dịch vụ chăm sóc khách
hàng tại các doanh nghiệp dịch vụ ............................................................................. 5
1.1.2. Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp dịch vụ .............. 8
1.1.3. Vai trò của chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng ..................................... 10
1.2. Một số mô hình và tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
tại doanh nghiệp dịch vụ ........................................................................................... 12
1.2.1. Một số mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng ............. 12
1.2.2. Một số tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng ............... 15
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại doanh
nghiệp dịch vụ ........................................................................................................... 16
1.3.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp ................................................................ 16
1.3.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ................................................................ 17
Tiểu kết chương 1 .................................................................................................... 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẢO HIỂM
NHÂN THỌ AIA VIỆT NAM ............................................................................... 21
vi
2.1. Khái quát về Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam ......................................... 21
2.1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam ........................................ 21
2.1.2. Các nguồn lực của Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam ............................... 23
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BHTN AIA Việt Nam
trong giai đoạn 2021 - 2023...................................................................................... 24
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH
BHTN AIA Việt Nam ............................................................................................... 25
2.2.1. Đối tượng khách hàng và đặc điểm của dịch vụ chăm sóc khách hàng của
Công ty TNHH BHTN AIA Việt Nam ........................................................................ 25
2.2.2. Các dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam ..... 27
2.2.3. Tình hình chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH BHNT
AIA Việt Nam ............................................................................................................. 30
2.2.4. Đo lường một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
của Công ty TNHH BHTN AIA Việt Nam ................................................................. 32
2.3. Kết luận về thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty
TNHH BHNT AIA Việt Nam ................................................................................... 44
2.3.1. Thành công ...................................................................................................... 45
2.3.2. Hạn chế ........................................................................................................... 46
2.3.3. Các nguyên nhân ............................................................................................. 47
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 49
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM
SÓC KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẢO
HIỂM NHÂN THỌ AIA VIỆT NAM ................................................................... 50
3.1. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam ...... 50
3.1.1. Mục tiêu ........................................................................................................... 50
3.1.2. Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam ................. 50
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH
BHNT AIA Việt Nam ............................................................................................... 52
vii
3.2.1. Nâng cao trải nghiệm cá nhân hóa dịch vụ khách hàng- khắc phục hạn chế
cá nhân hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng ............................................................... 52
3.2.2. Hoàn thiện cơ sở vật chất, đặc biệt là các tài liệu bảo hiểm nhằm hỗ trợ cho
dịch vụ chăm sóc khách hàng- khắc phục các hạn chế về tài liệu bảo hiểm hiện có53
3.2.3. Giải pháp đa dạng hóa các kênh hỗ trợ khách hàng- khắc phục hạn chế các
kênh hỗ trợ khách hàng hiện tại chưa đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng .................. 55
3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng- giải pháp
nâng cao quan hệ ứng xử của nhân viên chăm sóc Khách hàng trong quá trình tiếp
xúc, làm việc với Khách hàng ................................................................................... 56
3.2.5. Các giải pháp khác ......................................................................................... 59
3.3. Một số kiến nghị ................................................................................................. 64
3.3.1. Kiến nghị với bộ Tài chính (Cơ quan kiểm soát hoạt động kinh doanh BHNT),
hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam...................................................................................... 64
3.3.2. Kiến nghị với Công ty TNHH BHTN AIA Việt Nam ....................................... 65
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................... 67
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các sản phẩm của AIA Việt Nam ............................................................ 22
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2021-2023 ................... 24
Bảng 2.3: Kết quả đo lường khả năng cung cấp dịch vụ của AIA Việt Nam về độ tin
cậy ............................................................................................................................. 33
Bảng 2.4: Kết quả đánh giá thủ tục hồ sơ của các sản phẩm bảo hiểm tại AIA Việt
Nam ........................................................................................................................... 34
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá thái độ phục vụ KH của AIA Việt Nam ....................... 36
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá thái độ phục vụ khách hàng của AIA Việt Nam .......... 37
của cán bộ nhân viên AIA Việt Nam ........................................................................ 37
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá khả năng tư vấn của cán bộ nhân viên AIA Việt Nam
qua các năm ............................................................................................................... 39
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng của cán bộ nhân viên
bảo hiểm AIA Việt Nam ........................................................................................... 43
ix
DANH MỤC BIỂU ĐÒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về xử lý quyền lợi bảo hiểm của
AIA Việt Nam so với các công ty bảo hiểm khác ..................................................... 35
Biểu đồ 2.2: Khả năng tư vấn trong một số sản phẩm bảo hiểm của AIA Việt Nam ..... 38
Biểu đồ 2.3: Điểm trung bình các khía cạnh trong tính hữu hình ............................. 39
Biểu đồ 2.4: Kết quả về sự thấu hiểu với KH của cán bộ nhân viên bảo hiểm AIA
Việt Nam so với Daiichi ............................................................................................ 41
Biểu đồ 2.5: Tốc độ phục vụ KH trong một số sản phẩm của bảo hiểm AIA Việt
Nam ........................................................................................................................... 44
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức AIA Việt Nam .................................................................. 23
x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIA Việt Nam Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm Nhân thọ
AIA Việt Nam
BHNT Bảo hiểm Nhân thọ
CSKH Chăm sóc khách hàng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
KH Khách hàng
TB Trung bình
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, môi trường kinh
doanh của các doanh nghiệp đã và đang thay đổi từng ngày từng phút với sự cạnh
tranh ngày càng mạnh mẽ, khốc liệt không chỉ ở tầm quốc gia mà còn vươn rộng ra
khu vực và thế giới. Trong môi trường đầy tính cạnh tranh đó, doanh nghiệp phải tự
đổi mới và vươn lên không ngừng để có thể tồn tại và phát triển.
Đặc biệt, đối với các ngành thương mại, dịch vụ thì không chỉ phải đảm bảo
yêu cầu tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm dịch vụ mà còn đảm bảo yêu cầu ngày
càng cao của khách hàng về chất lượng phục vụ, chăm sóc khách hàng.
Khách hàng là tài sản quan trọng nhất của bất kì doanh nghiệp nào, đặc biệt đối
với lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ nói chung và Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ
AIA Việt Nam nói riêng thì dường như điều này lại trở nên đúng đắn hơn hết, khi nhu
cầu của khách hàng ngày càng được gia tăng và yêu cầu khắt khe của khách hàng khi
tham khảo các giải pháp bảo hiểm tài chính ngày càng được thể hiện rõ rệt. Chăm sóc
khách hàng (CSKH) tốt là hoạt động quan trọng để nâng cao trải nghiệm khách hàng,
xây dựng tập khách hàng trung thành và tạo thêm nhiều nguồn khách hàng mới từ
việc khách hàng giới thiệu, quảng cáo hình ảnh, sản phẩm của doanh nghiệp tới
những khách hàng tiềm năng đó. Thông qua hoạt động chăm sóc khách hàng, AIA
có thể nắm bắt được chân dung khách hàng của mình, những cảm nhận, trải nghiệm
của khách hàng cùng với những thiếu sót mà AIA cần cải thận, nâng cấp cũng như
thay đổi.
Với bất kỳ một tổ chức nào, muốn nâng tầm cũng như nâng cao vị thế trên thị
trường, ngoài việc nâng cao hiệu quả công việc, công nghệ, cơ cấu quản lý... thì
việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng là điều hết sức cần thiết,
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam không nằm ngoài quỹ đạo đó.
AIA Việt Nam là thành viên của Tập đoàn AIA - tập đoàn bảo hiểm nhân thọ độc
lập, có nguồn gốc châu Á lớn nhất thế giới được niêm yết. Với đặc thù hoạt động
trong lĩnh vực bảo hiểm, với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc nâng cao chất
lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh
2
nghiệp là vô cùng cần thiết trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp
bảo hiểm như hiện nay.
Trước những nhu cầu cấp thiết của xã hội, của ngành cũng như nhu cầu sử
dụng dịch vụ ngày càng yêu cầu cao của khách hàng, cùng với nhũng trải nghiệm
thực tế sau 3 năm làm việc tại AIA Vietnam, tôi đã lựa chọn đề tài: Chất lượng dịch
vụ chăm sóc khách hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm nhân thọ AIA
Việt Nam” là đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ của mình. Đề tài sẽ tập trung
nghiên cứu về các hoạt động quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và đề
ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc
khách hàng tại AIA Việt Nam.
2. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm Nhân Thọ AIA Việt Nam.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu:
- Phân tích, đánh giá thực trạng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BHNT AIA Việt Nam, những mặt tích cực,
những vấn đề tồn tại và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong hoạt
động chăm sóc khách hàng tại công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ
chăm sóc khách hàng tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tập hợp một số vấn đề liên quan đến dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công
ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam nhằm đánh giá thực trạng về chất
lượng dịch vụ, bao gồm những mặt tích cực, những vấn đề tồn tại trong thời gian
qua và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động chăm sóc khách hàng
tại công ty.
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu có căn cứ khoa học và thực tiễn
nhằm hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng và nâng cao chất lượng dịch
3
vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm Nhân Thọ AIA
Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu nội dung về dịch vụ CSKH và quản trị chất lượng
dịch vụ CSKH tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm Nhân Thọ AIA Việt Nam.
- Về thời gian nghiên cứu: Giới hạn sử dụng dữ liệu thứ cấp khảo sát thực
trạng nghiên cứu trong giai đoạn 2021-2024, dữ liệu sơ cấp nghiên cứu thực trạng
được thu thập trong năm 2024 và định hướng đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2025-
2030.
- Về không gian: Do có sự giới hạn về thời gian cũng như năng lực chuyên
môn của học viên, nên nghiên cứu chỉ thực hiện đối với các cấp lãnh đạo, quản lý,
nhân viên tại các phòng ban của công ty có liên quan tới hoạt động quản trị chất
lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng như: Phòng Chăm sóc khách hàng, Trung tâm
Tư vấn, Phòng Pháp chế, Phòng Giải quyết bồi thường.., Trung tâm Dịch vụ khách
hàng cao cấp nestbyAIA International Centre Hà Nội, Khách hàng của AIA Việt
Nam đã và đang sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty tại khu vực Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
❖ Thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu này bao gồm các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài ở các sách,
• Dữ liệu thứ cấp:
giáo trình, luận văn thạc sĩ … đã công bố; các vấn đề thực tiễn về dịch vụ chăm sóc
khách hàng được thu thập từ tư liệu có sẵn trong nội bộ AIA Việt Nam như: văn
bản quy định và hướng dẫn, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh nói chung, các
sản phẩm bảo hiểm của AIA Việt Nam nói riêng, tài liệu về quy trình xử lý chăm
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Hiện nay học viên đang công tác tại AIA
sóc, khiếu nại của khách hàng…)
Việt Nam nên có khả năng tiếp cận nguồn dữ liệu thứ cấp có sẵn tại đơn vị, ngoài ra
còn có thể sử dụng Internet để sử dụng các cổng thông tin và công cụ tìm kiếm phù
hợp tìm ra tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
• Dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu bao gồm các kết quả khảo sát, đánh giá của nhân viên AIA Việt
4
Nam cũng như khách hàng về tình hình quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua kỹ thuật phỏng vấn (phỏng
hàng tại AIA Việt Nam.
vấn nhân viên, lãnh đạo của công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam), khảo sát (chọn
mẫu khảo sát là khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm của
AIA Việt Nam với nội dung bao gồm các câu hỏi liên quan đến trải nghiệm sản
phẩm, dịch vụ, giải quyết bồi thường…).
❖ Xử lý và phân tích dữ liệu:
Các số liệu thu thập được xử lý sơ bộ, lựa chọn các dữ liệu phù hợp với đề tài
nghiên cứu về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Bảo
hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam. Sau đó tiến hành các phương pháp phân tích dữ liệu
thông qua:
- Phân tích định tính: như phân tích về khả năng tư vấn, thái độ phục vụ khách
hàng của nhân viên CSKH… để đưa ra những nhận định về ảnh hưởng của chất
lượng dịch vụ CSKH tới quyết định sử dụng dịch vụ.
- Phân tích thống kê: qua các chỉ số đánh giá về các nhân tố trong công tác
quản lý CSKH để hình dung được nhu cầu của khách hàng, các tiêu chí đánh giá về
chất lượng dịch vụ CSKH của doanh nghiệp.
- Trực quan hóa dữ liệu: bằng biểu đồ và bảng dữ liệu, nhằm cung cấp cái nhìn
tổng quan và chi tiết về dữ liệu thu thập được.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, chương mở đầu, kết luận, các danh
mục và phụ lục, luận văn có cấu trúc như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại doanh
nghiệp dịch vụ
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty
Trách nhiệm Hữu hạn Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
1.1. Dịch vụ chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
tại doanh nghiệp dịch vụ
1.1.1. Dịch vụ chăm sóc khách hàng và quá trình cung ứng dịch vụ chăm sóc
khách hàng tại các doanh nghiệp dịch vụ
➢ Khái niệm dịch vụ và khái niệm dịch vụ chăm sóc khách hàng
• Khái niệm dịch vụ
Vì tính chất ngày càng phổ biến của dịch vụ, trên thế giới đã có nhiều định
nghĩa khác nhau về dịch vụ, trong đó, trong tiêu chuẩn ISO 9004 có định nghĩa:
“Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và
khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu
khách hàng”.
Philip Kotler (2006) cho rằng: “Dịch vụ khách hàng là mọi hành động và kết
quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không
dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền
với một sản phẩm vật chất”.
Một cách tổng quan, dịch vụ có thể được hiểu là một sản phẩm vô hình, là
một hành vi, quá trình hay cách thức thực hiện một công việc nào đó trong mối
quan hệ tương tác giữa khách hàng và bên cung cứng dịch vụ nhằm mục tiêu tạo ra
giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
• Khái niệm dịch vụ chăm sóc khách hàng
Dịch vụ chăm sóc khách hàng được định nghĩa là tất cả những hoạt động
tương tác giữa khách hàng với nhà cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng được những kỳ
vọng và nhu cầu của khách hàng.
➢ Đặc điểm của dịch vụ chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp dịch vụ
Dịch vụ chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp dịch vụ có những đặc điểm
đặc trưng sau đây:
• Tính không hiện hữu (tính vô hình)
6
Đây là đặc điểm cơ bản của dịch vụ nói chung cũng như dịch vụ chăm sóc
khách hàng nói riêng. Dịch vụ CSKH không tồn tại dưới dạng vật thể, không thể
cầm nắm hay lưu trữ. Đó không phải là sản phẩm hữu hình mà là trải nghiệm doanh
nghiệp mang lại cho khách hàng. Chính vì thế, chúng đòi hỏi doanh nghiệp phải tập
trung vào chất lượng, thái độ của nhân viên CSKH cũng như tập trung vào quy trình
để làm hài lòng khách hàng của mình.
• Tính tương tác cao
Dịch vụ chăm sóc khách hàng đòi hỏi sự tương tác trực tiếp giữa nhân viên
CSKH và khách hàng. Trong đó, thái độ, kỹ năng giao tiếp và khả năng xử lý tình
huống của nhân viên có vai trò quan trọng trong việc tạo dựng niềm tin và sự hài
lòng. Do vậy, doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo, phát triển đội ngũ nhân viên và
xây dựng văn hóa doanh nghiệp một cách tích cực hơn.
• Tính cá nhân hóa
Mỗi khách hàng có nhu cầu và mong muốn riêng. Chính vì thế, dịch vụ chăm
sóc khách hàng phải được điều chỉnh linh hoạt để đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng
người. Ngoài ra, trong các giai đoạn khác nhau, sự cảm nhận của khách hàng cũng
khác nhau. Chăm sóc khách hàng phải luôn được cá nhân hóa. Việc ghi nhớ thông
tin, thói quen, sở thích của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phù
hợp và hiệu quả hơn.
• Tính không thể tách rời
Dịch vụ CSKH được cung cấp đồng thời với quá trình sử dụng dịch vụ. Đặc
điểm này khiến doanh nghiệp cần đảm bảo chất lượng dịch vụ CSKH nhất quán
trong mọi giai đoạn cung ứng dịch vụ cho khách hàng.
• Tính liên tục và kịp thời
Dịch vụ chăm sóc khách hàng cần diễn ra thường xuyên và đúng thời điểm.
Khi vấn đề được giải quyết ngay lập tức hoặc trong thời gian ngắn, khách hàng sẽ
có được sự thỏa mãn, hài lòng, đồng thời gia tăng sự trung thành của khách hàng.
• Tầm ảnh hưởng đến hình ảnh và thương hiệu
Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc
xây dựng hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp.
7
Một trải nghiệm chăm sóc khách hàng tích cực có thể tạo nên sự truyền
miệng tích cực, trong khi trải nghiệm tiêu cực có thể gây tổn hại đến danh tiếng và
niềm tin của khách hàng. Chính vì vậy, chăm sóc khách hàng không chỉ là một bộ
phận trong doanh nghiệp dịch vụ mà còn là yếu tố chiến lược ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phát triển và cạnh tranh của doanh nghiệp.
➢ Quy trình cung ứng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp dịch vụ
Dịch vụ chăm sóc khách hàng thường được thực hiện theo các giai đoạn
của quá trình mua hàng. Quá trình mua hàng thường được chia làm ba giai đoạn:
giai đoạn trước mua hàng, giai đoạn trong khi mua hàng, giai đoạn sau mua hàng.
Ở mỗi giai đoạn khách hàng có những mối quan tâm khác nhau, do đó việc đưa ra
các dịch vụ chăm sóc và các hoạt động thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng
cũng khác nhau.
• Giai đoạn trước mua hàng
Ở giai đoạn này, nhu cầu không cần thiết phát sinh từ phía khách hàng mà
doanh nghiệp có thể chủ động kích thích là phát sinh mong muốn của khách hàng.
Doanh nghiệp có thể thông qua hình thức tiếp thị trực tiếp, qua tờ rơi, qua internet,
mail để cung cấp thông tin cho khách hàng. Nội dung chăm sóc khách hàng trong
giai đoạn này là các hoạt động PR, marketing , quảng cáo, giới thiệu về đặc điểm,
giá của các sản phẩm, chất lượng của sản phẩm, các chương trình khuyến mãi.
• Giai đoạn trong khi mua hàng
Trong quá trình mua hàng, có thể xuất hiện các vấn đề về thỏa thuận hợp
đồng, phương thức thanh toán, các dịch vụ hậu mãi… Khách hàng thường có yêu
cầu rất cao về việc đáp ứng kịp thời do tâm lý giai đoạn này là tâm lý của việc được
thỏa mãn. Doanh nghiệp cần phải loại bỏ các cản trở đó bằng cách các nhân viên
CSKH phải đưa ra những hỗ trợ trong thời gian nhanh nhất, hợp lý nhất, thông tin
trung thực, giải thích cặn kẽ, đa dạng hóa phương thức thanh toán, nội dung dịch vụ
hậu mãi phong phú và hấp dẫn.
Một cản trở khác đối với giai đoạn này là sự khó tính của khách hàng. Vì thế
việc nắm bắt tâm lý của khách hàng để làm hài lòng họ là rất quan trọng. Dịch vụ
CSKH ở đây cần thể hiện rõ các tiêu chí về sự thấu hiểu, sự tin cậy, sự an tâm và
8
trách nhiệm.
• Giai đoạn sau khi mua hàng
Bất kỳ một khách hàng nào sau khi mua hàng cũng coi trọng công tác chăm
sóc sau bán hàng của doanh nghiệp và lấy đó là một tiêu chí để lựa chọn gắn bó lâu
dài. Các hoạt động chăm sóc khách hàng ở giai đoạn này tập trung vào việc tư vấn,
giúp đỡ khách hàng nếu có khúc mắc trong lúc sử dụng sản phẩm dịch vụ của công
ty, gửi lời cảm ơn tặng quà và xây dựng mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp
nhằm nâng cao khả năng khách hàng sẽ trở lại với doanh nghiệp trong lần tới.
1.1.2. Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp dịch vụ
Trong phạm vi của luận văn này, khái niệm chất lượng dịch vụ chăm sóc
khách hàng là khái niệm dùng để đánh giá mức độ hiệu quả của các hoạt động hỗ
trợ, giải quyết vấn đề và đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong quá trình họ sử
dụng dịch vụ và tương tác với doanh nghiệp. Đây là một yếu tố quan trọng trong
việc xây dựng lòng tin và sự hài lòng của khách hàng, đồng thời góp phần tăng
cường mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng và doanh nghiệp.
Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng thường mang các đặc điểm sau:
- Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng chỉ được đánh giá chính xác khi
khách hàng đã sử dụng dịch vụ.
Khi khách hàng chưa sử dụng dịch vụ, họ chỉ có thể dựa trên những ấn tượng
ban đầu hoặc kỳ vọng, điều này không thể phản ánh chính xác chất lượng thực sự của
dịch vụ CSKH. Ngoài ra, mỗi khách hàng lại có những tiêu chí riêng, chỉ khi họ đã
có sự tương tác và trải nghiệm dịch vụ, họ mới có thể đưa ra đánh giá khách quan
và xác định được dịch vụ có đáp ứng hay vượt qua kỳ vọng của họ hay không.
Những yếu tố như thái độ của nhân viên, thời gian phản hồi, mức độ giải quyết vấn
đề, chất lượng giải pháp … đều là các đánh giá từ khách hàng đã trải nghiệm sẽ
mang tính thực tế và đáng tin cậy hơn.
- Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng phụ thuộc vào các yếu tố vật chất
tạo nên dịch vụ.
Những yếu tố vật chất tạo nên dịch vụ thường bao gồm:
9
• Cơ sở hạ tầng: Văn phòng hoặc trung tâm chăm sóc khách hàng sạch sẽ, thoải
mái, vị trí tiện lợi. Hệ thống tổng đài điện thoại, website, hoặc ứng dụng hoạt
động trơn tru, không gặp lỗi.
• Công cụ và thiết bị hỗ trợ: bao gồm phần mềm quản lý khách hàng, các thiết
bị máy tính, điện thoại, ipad…
• Tài liệu và thông tin: các tài liệu hướng dẫn sử dụng dịch vụ, biểu mẫu, chính
sách dịch vụ phải được thiết kế và trình bày rõ ràng. Các file trong hệ thống
thông tin phải được tổ chức khoa học, đảm bảo nhân viên dễ dàng truy cập để
hỗ trợ khách hàng.
• Thương hiệu và hình ảnh: màu sắc, logo, đồng phục của nhân viên cũng là các
yếu tố giúp tạo sự đồng bộ và ghi nhớ đối với khách hàng.
• Sự nhất quán và khả năng bảo trì: tất cả các yếu tố vật chất cần được duy trì
chất lượng ổn định: hệ thống phần mềm hoạt động ổn định, không bị gián
đoạn, cơ sở hạ tầng được bảo trì và nâng cấp thường xuyên…
Mặc dù yếu tố con người đóng vai trò chính trong các hoạt động chăm sóc
khách hàng, thế nhưng các yếu tố vật chất trên góp phần rất lớn trong việc tạo ra trải
nghiệm tích cực và sự hài lòng. Một môi trường có các yếu tố vật chất tốt không chỉ
hỗ trợ nhân viên làm việc hiệu quả mà còn gia tăng sự tin tưởng và cảm giác được tôn
trọng từ phía khách hàng.
- Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng phụ thuộc vào đội ngũ nhân sự
chăm sóc khách hàng.
Họ là những người trực tiếp tương tác với khách hàng, giải quyết vấn đề và
góp phần tạo nên cảm nhận của khách hàng về doanh nghiệp. Một đội ngũ nhân sự
CSKH xuất sắc có thể biến một dịch vụ bình thường thành một trải nghiệm đáng
nhớ. Trong dịch vụ chăm sóc khách hàng, nhân viên luôn cần lắng nghe, phản hồi
rõ ràng và giải thích dễ hiểu cho khách hàng; luôn có thái độ tích cực, thân thiện,
niềm nở và đồng cảm, giúp khách hàng cảm thấy được tôn trọng, dù họ đến từ đâu
hay sử dụng loại dịch vụ nào; nắm vững kiến thức về sản phẩm hoặc dịch vụ để giải
đáp thắc mắc nhanh chóng, biết cách giải quyết khiếu nại, giữ bình tĩnh và tìm ra
giải pháp hợp lý; luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng mọi lúc mọi nơi.
10
- Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đòi hỏi tính thống nhất cao
Mọi khách hàng đều mong muốn nhận được trải nghiệm dịch vụ đồng nhất
và nhất quán. Khách hàng sẽ cảm thấy an tâm và hài lòng khi nhận được sự hỗ trợ
giống nhau, không phụ thuộc vào nhân viên hay kênh tiếp xúc. Từ thái độ phục vụ,
thời gian phản hồi, quy trình giải quyết… dù là nhân viên trực tiếp hay thông qua
hotline, email… kể cả khi chuyển giữa các kênh với nhau, khách hàng đều cần
những trải nghiệm “mượt mà”, không bị “lạc lõng”. Bên cạnh đó, môi trường làm
việc tích cực và một đội ngũ phối hợp tốt sẽ tạo ra trải nghiệm liền mạch cho khách
hàng, thể hiện trong sự giao tiếp và hỗ trợ lẫn nhau giữa các bộ phận, không chỉ
trong nội bộ chăm sóc khách hàng mà còn với các bộ phận khác như bán hàng, pháp
chế, logistics. Khi các thông tin và quy trình được thống nhất, khả năng xảy ra sai
sót trong việc giải quyết yêu cầu của khách hàng giảm đi. Điều này giúp gia tăng
chất lượng dịch vụ CSKH, bảo vệ doanh nghiệp khỏi những rủi ro về pháp lý hoặc
thiệt hại do khách hàng không hài lòng.
- Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Ở mỗi một giai đoạn cung ứng dịch vụ, khách hàng sẽ có tâm lý và nhu cầu
riêng. Nếu như trước khi mua hàng, họ cần sự thỏa mãn về mặt thông tin thông qua sự
tư vấn kỹ càng, cặn kẽ, đầy đủ; trong khi mua hàng và sử dụng dịch vụ, họ cần giải
quyết kịp thời các khiếu nại, vấn đề phát sinh để mang tới sự an tâm, sự hài lòng; thì
sau khi mua hàng, họ cần có những dịch vụ hậu mãi, thường xuyên tương tác. Nếu
doanh nghiệp quan tâm đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, khả năng họ
quay trở lại và giới thiệu dịch vụ tới người thân, bạn bè là rất cao, vừa tạo được
niềm tin trong lòng khách hàng, vừa có thể nâng cao khả năng kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
➢ Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng giúp doanh nghiệp duy trì khách
hàng hiện tại và tạo ra khách hàng trung thành
Chăm sóc khách hàng là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong muốn.
Cùng với sự đáng tin cậy của sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng mang lại cho
khách hàng sự hài lòng và thỏa mãn ngang bằng, thậm chí cao hơn mức độ mà họ
11
mong đợi. Phần lớn là khách hàng có xu hướng quay lại với nhà cung cấp quen
thuộc của mình, vì thế chỉ cần làm hài lòng họ thì họ sẽ ở lại. Chất lượng dịch vụ
chăm sóc khách hàng tạo nên một sợi dây vô hình ràng buộc và giữ chân khách
hàng.
Từ chỗ giữ chân khách hàng đến biến họ trở thành khách hàng trung thành là
hoàn toàn không có khó khăn gì. Vì thế, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ
giúp doanh nghiệp gây dựng được một lượng khách hàng trung thành, đông đảo.
Đây chính là nguồn gốc tài sản quý giá đối với doanh nghiệp hiện nay. Có được
khách hàng trung thành doanh nghiệp sẽ giảm bớt được gánh nặng áp lực cạnh
tranh.
➢ Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng góp phần giúp doanh nghiệp thu
hút khách hàng tiềm năng
Một số nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng: Một khách hàng được thỏa mãn sẽ nói
với bốn người khác và một khách hàng không được thỏa mãn sẽ nói với bốn người
khác hay nhiều hơn. Điều đó có nghĩa là nếu một khách hàng nào đó được phục vụ
tốt họ sẽ nói với người khác (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp …..) về sự hài lòng của
họ. Một cách vô tình, người khách hàng này đã quảng cáo về doanh nghiệp với các
khách hàng tiềm năng. Hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp được tô đậm trong mắt họ
và khả năng mà những người này sẽ đến với doanh nghiệp khi có nhu cầu là rất lớn.
Việc thu hút khách hàng tiềm năng trong trường hợp này được thực hiện gián tiếp
qua khách hàng hiện tại. Đây là một phương quảng cáo miễn phí mà rất hiệu quả.
Chính vì vậy, chất lượng của dịch vụ chăm sóc khách hàng được đánh giá tốt
thì nó cũng tác động tích cực đến việc chinh phục các khách hàng tiềm năng.
➢ Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng giúp doanh nghiệp giảm chi phí
kinh doanh
Nhiều khoản chi phí sẽ giảm đáng kể nếu doanh nghiệp thực hiện tốt dịch vụ
chăm sóc khách hàng:
- Tiết kiệm được chi phí tìm kiếm khách hàng. Một doanh nghiệp để tồn tại phải
duy trì được một số lượng khách hàng nhất định. Mục tiêu này có thể đạt được bằng
hai cách: giữ khách hàng hiện tại hoặc tìm kiếm khách hàng mới. Hàng năm, các
công ty phải đầu tư rất nhiều cho các chương trình quảng cáo, tiếp thị, chào hàng để
12
thu hút khách hàng tiềm năng. Các chuyên gia kinh tế tính toán rằng chi phí để chinh
phục một khách hàng mới gấp khoảng năm lần so với chi phí để duy trì một khách
hàng hiện có. Vì vậy, nếu chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt thì doanh
nghiệp sẽ giữ chân được khách hàng và sẽ duy trì một lượng khách hàng tương đối ổn
định, nhờ đó tiết kiệm đáng kể chi phí tìm kiếm khách hàng mới.
- Tiết kiệm chi phí đi lại, quảng cáo sản phẩm dịch vụ mới. Khi đã có lượng
khách hàng ổn định và quen thuộc, doanh nghiệp chỉ cần gọi điện thoại, fax hoặc
gửi mail tới khách hàng thông báo có sản phẩm dịch vụ mới, khách hàng lâu năm có
thể còn đặt hàng qua hình thức này.
- Tiết kiệm được chi phí về thời gian và tiền bạc trong quá trình giải quyết các
khiếu nại, thắc mắc của khách hàng. Dịch vụ chăm sóc khách hàng được tiến hành
ngay từ khâu tư vấn, thuyết phục khách hàng khi còn là khách hàng tiềm năng,
chính vì thế, khi chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt, sẽ hạn chế được rất
nhiều những tình huống phát sinh cũng như những rủi ro trong những dịch vụ khách
hàng được triển khai sau này.
1.2. Một số mô hình và tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
hàng tại doanh nghiệp dịch vụ
1.2.1. Một số mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
Để đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp dịch
vụ, có nhiều mô hình và phương pháp. Dưới đây là một số mô hình phổ biến:
❖ Mô hình SERVQUAL
Mô hình SERVQUAL sử dụng phương pháp đánh giá chủ yếu là so sánh
giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế về dịch vụ. Cụ thể, mô hình này
dựa vào chênh lệch giữa những gì khách hàng mong đợi và những gì họ thực sự
nhận được từ dịch vụ.
Các bước đánh giá trong mô hình SERVQUAL:
- Bước 1: Đo lường kỳ vọng của khách hàng: sử dụng bảng hỏi để khảo sát
khách hàng về những kỳ vọng mà họ có đối với dịch vụ trước khi sử dụng. Điều này
bao gồm các yếu tố như chất lượng dịch vụ, thời gian phục vụ, sự chuyên nghiệp
của nhân viên, cơ sở vật chất, v.v.
13
- Bước 2: Đo lường cảm nhận thực tế của khách hàng: Sau khi khách hàng đã
sử dụng dịch vụ, họ sẽ được yêu cầu đánh giá cảm nhận thực tế về chất lượng dịch
vụ mà họ nhận được. Các yếu tố được đánh giá cũng giống như các yếu tố trong kỳ
vọng.
- Bước 3: Tính toán chênh lệch giữa kỳ vọng và cảm nhận để tìm ra điểm cần
cải thiện: Nếu cảm nhận thực tế (perception) cao hơn kỳ vọng (expectation), khách
hàng sẽ cảm thấy hài lòng. Ngược lại, nếu cảm nhận thấp hơn kỳ vọng, khách hàng
sẽ không hài lòng.
Các yếu tố SERVQUAL được đưa vào bảng hỏi và đánh giá:
• Yếu tố hữu hình (Tangibles): Đánh giá các yếu tố vật lý như trang
thiết bị, cơ sở vật chất, không gian....
• Sự đảm bảo (Assurance): Đánh giá sự chuyên nghiệp, khả năng tạo
niềm tin và sự tự tin của nhân viên
• Độ tin cậy (Reliability): Đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ chính
xác và đúng cam kết.
• Sự thấu cảm (Empathy): Đánh giá sự quan tâm và chăm sóc cá nhân
mà nhân viên dành cho khách hàng
• Tính trách nhiệm (Responsiveness): Đánh giá mức độ nhanh chóng và
sẵn sàng giúp đỡ của nhân viên.
Mô hình này thường sử dụng thang điểm Likert 7 mức (từ 1: Rất không hài
lòng, đến 7: Rất hài lòng) để đo lường mức độ đồng ý của khách hàng với các câu
hỏi khảo sát liên quan đến các yếu tố dịch vụ.
❖ Mô hình SERVPERF
Mô hình SERVPERF là một mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ được phát
triển từ mô hình SERVQUAL, nhưng thay vì so sánh giữa kỳ vọng và cảm nhận của
khách hàng như SERVQUAL, SERVPERF chỉ tập trung vào việc đo lường hiệu
suất thực tế của dịch vụ dựa trên những cảm nhận thực tế của khách hàng sau khi sử
dụng dịch vụ.
Mô hình SERVPERF cũng có 5 yếu tố chính, tương tự như mô hình
SERVQUAL, giúp đánh giá chất lượng dịch vụ từ góc độ cảm nhận thực tế của
khách hàng:
14
• Yếu tố hữu hình
• Sự đảm bảo
• Độ tin cậy
• Sự thấu cảm
• Tính trách nhiệm
Ưu điểm của SERVPERF là sự đơn giản và dễ áp dụng, chỉ tập trung vào
cảm nhận thực tế của khách hàng, không cần phải so sánh với kỳ vọng, giúp đơn
giản hóa quá trình đánh giá chất lượng dịch vụ, giúp doanh nghiệp có cái nhìn chính
xác về chất lượng dịch vụ hiện tại của mình, từ đó nâng cao trải nghiệm của khách
hàng.
Tuy nhiên, do SERVPERF không xét đến kỳ vọng, vì vậy có thể làm giảm
khả năng phân biệt chất lượng dịch vụ khi khách hàng có kỳ vọng rất cao; đồng thời
có thể dẫn đến kết quả không đồng nhất trong các cuộc khảo sát do mỗi khách hàng
có thể có cảm nhận khác nhau về chất lượng dịch vụ.
❖ Mô hình RATER
Cũng xuất phát từ SERVQUAL nhưng nhấn mạnh vào 5 yếu tố cốt lõi của
chất lượng dịch vụ:
• Yếu tố hữu hình
• Sự đảm bảo
• Độ tin cậy
• Sự thấu cảm
• Tính trách nhiệm
Mục tiêu của RATER là đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng theo 5
tiêu chí quan trọng trên, từ đó xác định điểm mạnh và điểm yếu trong chất lượng
dịch vụ nhằm cải thiện trải nghiệm khách hàng một cách có hệ thống.
Tương tự như SERVQUAL, để áp dụng mô hình RATER, doanh nghiệp
thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xây dựng bảng khảo sát khách hàng với các câu hỏi liên quan đến
5 yếu tố của RATER, có thể sử dụng thang điểm Likert 1-7 như SERVQUAL hoặc
rút gọn 1-5 với các thang đo từ "Rất không hài lòng" đến "Rất hài lòng"
15
- Bước 2: Thu thập dữ liệu khảo sát: thực hiện thông qua email, website,
phỏng vấn trực tiếp hoặc tổng đài chăm sóc khách hàng. Ngoài ra, có thể tiến hành
phân tích dữ liệu từ các kênh hỗ trợ (Call Center, Chatbot) bao gồm theo dõi và
phân tích các cuộc gọi, email hoặc trò chuyện với khách hàng để xác định hiệu suất
và chất lượng dịch vụ. Các chỉ số như thời gian phản hồi, thời gian giải quyết vấn
đề, tỷ lệ giải quyết thành công… sẽ cung cấp thông tin cụ thể về hiệu quả của các
kênh giao tiếp
- Bước 3: Phân tích dữ liệu và tính điểm RATER: tính điểm trung bình của
từng yếu tố dựa trên phản hồi của khách hàng và so sánh với điểm trung bình mong
muốn để xác định điểm mạnh cũng như điểm cần cải thiện trong chất lượng dịch vụ.
❖ Mô hình Kano
Mô hình này giúp đánh giá dịch vụ dựa trên mức độ hài lòng của khách hàng
đối với các tính năng khác nhau, cụ thể như:
• Yếu tố cơ bản: Nếu thiếu, khách hàng không hài lòng (ví dụ nhân viên
phải lịch sự, biết lắng nghe và có khả năng tư vấn rõ ràng, dễ hiểu).
• Yếu tố hiệu suất: Càng đáp ứng tốt, khách hàng càng hài lòng (ví dụ
thời gian phản hồi nhanh càng tốt).
• Yếu tố hứng thú: Có thể làm khách hàng bất ngờ và thích thú (ví dụ
quà tặng bất ngờ, chăm sóc khách hàng cá nhân hóa).
Sử dụng mô hình KANO để đánh giá chất lượng dịch vụ sẽ giúp doanh
nghiệp tập trung vào các yếu tố tạo sự khác biệt trong chăm sóc khách hàng, từ đó
gia tăng khả năng cạnh tranh đối với các đối thủ khác.
1.2.2. Một số tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
Trong phạm vi luận văn này, để đánh giá về chất lượng dịch vụ chăm sóc
khách hàng, xin được phân tích theo mô hình “RATER” được đưa ra bởi nhóm tác
giả Zeitham V.A.Parasurama và Leonard L.B. Không tập trung vào việc so sánh
giữa kỳ vọng và thực tế như SERVQUAL, RATER tập trung vào việc đo lường trực
tiếp chất lượng dịch vụ theo 5 tiêu chí – dựa trên những yếu tố cốt lõi để nâng cao
mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.
Các tiêu chí trong mô hình RATER được phân tích cụ thể hơn như sau:
16
- Độ tin cậy (Reliability): Độ tin cậy là sự nhất quán trong việc vận hành
cung cấp dịch vụ, thể hiện trong việc doanh nghiệp thực hiện dịch vụ đã hứa một
cách chính xác và trung thực. Những gì khách hàng nhận được đúng với những gì
họ được cam kết ban đầu sẽ dễ dẫn đến sự hài lòng từ phía khách hàng.
- Sự đảm bảo (Assurance): Thông qua các dịch vụ chăm sóc khách hàng,
doanh nghiệp phải tạo được lòng tin từ phía khách hàng. Điều này được tạo nên nhờ
kiến thức và tác phong của nhân viên chăm sóc khách hàng. Lòng tin chính là một
trong những yếu tố quan trọng nhất dẫn tới quyết định mua hàng, sử dụng dịch vụ
của doanh nghiệp.
- Tính hữu hình (Tangibles): thể hiện qua điều kiện vật chất, thiết bị và hình
thức bên ngoài. Những chi tiết nhỏ như: vị trí của doanh nghiệp; chỗ gửi xe dành
cho khách hàng khi vào phòng giao dịch; cách trang trí phòng chờ, quầy tư vấn, ghế
ngồi cho khách hàng; sách, báo, bản tin; nước uống; cách trả lời điện thoại cũng
như ngoại hình, tác phong của nhân viên…. cũng ảnh hưởng đến quyết định sử
dụng sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp của khách hàng.
- Sự thấu cảm (Empathy): Thể hiện ở sự quan tâm, lưu ý của cá nhân đối với
từng khách hàng. Điều quan trọng là nhân viên phải biết lắng nghe, ngoài ra, cần thể
hiện sự quan tâm bằng hoạt động theo dõi như gọi điện hay gửi email nhằm kiểm
chứng mức độ hài lòng của khách hàng. Việc làm thoả mãn, cung cấp cho khách
hàng những gì họ muốn sẽ thu hút những khách hàng mới đến và tăng khả năng họ
quay lại lần sau.
- Trách nhiệm (Responsiveness): là sự sẵn lòng giúp đỡ khách hàng của mỗi
nhân viên chăm sóc khách hàng và cung cấp dịch vụ mau lẹ. Khi có vấn đề xảy ra,
cần tìm ra nguyên nhân khiến khách hàng không hài lòng, đưa ra hướng giải quyết,
hay chí ít là hướng dẫn khách hàng gặp bộ phận có trách nhiệm để được giải quyết.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại
doanh nghiệp dịch vụ
1.3.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ
chăm sóc khách hàng bao gồm:
- Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc thực
17
hiện các hoạt động chăm sóc khách hàng, việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm
sóc khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ nhân viên, chuyên viên tư vấn,
chuyên viên chăm sóc khách hàng có đầy đủ kinh nghiệm kĩ năng hỗ trợ và xử lý các
vấn đề của khách hàng. Cùng với đó, đội ngũ lãnh đạo, quản lý cũng cần đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu quản trị phục vụ cho việc quản lý chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
hàng
- Chính sách: Các chính sách chăm sóc, hỗ trợ khách hàng như: chính sách
giá, chính sách ưu đãi, chính sách hậu mãi có ảnh hưởng lớn tới chất lượng dịch vụ
chăm sóc khách hàng. Ngoài ra, khả năng tùy chỉnh dịch vụ theo nhu cầu của từng
khách hàng cũng như quy trình xử lý khiếu nại hiệu quả sẽ giúp duy trì sự hài lòng
của khách hàng ngay cả khi có vấn đề trong quá trình sử dụng dịch vụ.
- Nguồn vốn, cơ sở vật chất, mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh… của doanh
nghiệp: Đây cũng là những thành tố quan trọng góp phần hỗ trợ doanh nghiệp có
hướng đi đúng đắn trong việc quyết định sự thành công của chất lượng dịch vụ
chăm sóc khách hàng. Nguồn vốn mạnh giúp doanh nghiệp áp dụng các công cụ
quản lý và chăm sóc khách hàng tiên tiến, như CRM, chatbot AI, hoặc hệ thống
tổng đài thông minh. Với tiềm lực tài chính mạnh, doanh nghiệp có thể tổ chức các
khóa đào tạo kỹ năng cho nhân viên, cải thiện khả năng giao tiếp, xử lý vấn đề và
tương tác với khách hàng. Không gian làm việc chuyên nghiệp, thoải mái giúp nhân
viên CSKH có môi trường tốt để làm việc hiệu quả hơn. Hệ thống phần mềm và
công cụ chất lượng cao giúp giảm thời gian chờ đợi, cải thiện độ chính xác và
nhanh chóng xử lý các yêu cầu của khách hàng. Văn hóa lấy khách hàng làm trung
tâm giúp thúc đẩy chất lượng dịch vụ. Một môi trường làm việc tích cực cũng sẽ
giúp nhân viên có tinh thần tốt hơn để phục vụ khách hàng.
1.3.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
- Các yếu tố vĩ mô: Chính sách của Nhà nước và các cơ quan quản lý, bối
cảnh kinh tế, môi trường kinh doanh, các xu hướng của xã hội, ... đều có những tác
động không nhỏ tới các chính sách cũng như công tác chăm sóc, hỗ trợ khách hàng.
Chính sách của nhà nước có tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng
18
dịch vụ CSKH thông qua các quy định, khuyến khích hoặc hạn chế liên quan đến
hoạt động của doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp dịch vụ đều chịu sự quản lý
chặt chẽ của nhà nước về các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ cụ thể như thời gian
phản hồi khiếu nại, mức độ hỗ trợ kỹ thuật… Các chính sách của nhà nước về
thương mại và cạnh tranh tạo môi trường thúc đẩy các doanh nghiệp phải cải thiện
dịch vụ để thu hút khách hàng. Chính sách về mức lương tối thiểu, giới hạn giờ làm
việc giúp đảm bảo quyền lợi cho nhân viên chăm sóc khách hàng, các chính sách
giảm thuế, hỗ trợ tài chính khi doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ, đào tạo nhân sự
hoặc cải tiến quy trình… đều góp phần thúc đẩy và nâng cao chất lượng CSKH tại
doanh nghiệp.
Về các yếu tố kinh tế, môi trường kinh doanh, không thể phủ nhận rằng khi
nền kinh tế phát triển, người tiêu dùng có xu hướng chi tiêu nhiều hơn, yêu cầu cao
hơn, và các doanh nghiệp sẽ cần đầu tư vào cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh, giữ chân khách hàng.
Các xu hướng xã hội như sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng, thị hiếu, nhu
cầu và kỳ vọng của khách hàng, những phong trào tiêu dùng bền vững, sự phát triển
công nghệ bao gồm trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa, và phần mềm CRM giúp cải
thiện hiệu quả và tính cá nhân hóa của dịch vụ.
Ngoài ra, hạ tầng viễn thông, mạng Internet và dịch vụ công trực tuyến phát
triển là điều kiện cần để doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng hiện
đại, giúp tăng cường khả năng tương tác trực tuyến và giải quyết vấn đề nhanh
chóng. Tuy nhiên, trong thời đại công nghệ 4.0 và sự phủ sóng của mạng xã hội
cũng tạo nên thách thức khi mà dịch vụ kém chất lượng dễ bị công khai chỉ trích. Vì
vậy doanh nghiệp cần chủ động công tác kiểm soát trong việc nâng cao chất lượng
- Yếu tố vi mô: Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp đều là các nhân
dịch vụ chăm sóc khách hàng của mình.
tố ảnh hưởng mạnh mẽ tới chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của doanh
nghiệp.
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh có thể tạo thêm ý tưởng để hoàn thiện dịch
vụ chăm sóc khách hàng, từ đó nỗ lực, đầu tư hơn nữa để nâng cao chất lượng dịch
19
vụ, tạo ra thiện cảm của khách hàng.
Kỳ vọng của khách hàng cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc họ
đánh giá chất lượng dịch vụ. Nếu khách hàng thân thiện và hợp tác sẽ giúp quy trình
CSKH dễ dàng hơn. Trong khi đó, khách hàng khó tính, thiếu kiên nhẫn hoặc có
nhu cầu đặc thù sẽ yêu cầu dịch vụ phải linh hoạt và cá nhân hóa hơn. Khách hàng
có kiến thức tốt về sản phẩm hoặc dịch vụ, khách hàng trung thành sẽ dễ dàng giao
tiếp hơn. Ngược lại, khách hàng mới lại cần các nhân viên CSKH có sự nỗ lực hơn
trong việc cung cấp thông tin và tạo niềm tin cho họ. Nếu doanh nghiệp hiểu đúng
nhu cầu của khách hàng, họ có thể đưa ra những hỗ trợ phù hợp và thiết kế các trải
nghiệm dịch vụ đáp ứng chính xác yêu cầu của khách hàng. Điều này tạo ra sự hài
lòng cao và tăng khả năng giữ chân khách hàng.
Bên cạnh đó, lựa chọn các nhà cung cấp phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp có
chiến lược chăm sóc khách hàng tối ưu hơn. Nhà cung cấp đáng tin cậy sẽ cung cấp
các công cụ và giải pháp hỗ trợ tốt hơn cho nhân viên chăm sóc khách hàng, giảm
thiểu sự gián đoạn, không làm khách hàng cảm thấy bất tiện khi cần hỗ trợ. Một
chiến lược chăm sóc khách hàng tối ưu, dựa trên nhu cầu thực tế và được hỗ trợ bởi
các nhà cung cấp phù hợp, sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ duy trì khách hàng hiện
tại mà còn mở rộng được đối tượng khách hàng mới, nâng cao sự hài lòng và trung
thành, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
20
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu những lý thuyết có liên quan đến dịch
vụ, dịch vụ chăm sóc khách hàng, chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ chăm
sóc khách hàng đặc trưng của ngành dịch vụ.
Đây là những lý thuyết tạo nên cơ sở, giúp làm rõ hơn về đối tượng nghiên
cứu cũng như xác nhận đúng phạm vi nghiên cứu của đề tài. Các khái niệm về dịch
vụ, dịch vụ chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp dịch vụ thường hay có sự
nhầm lẫn, việc làm rõ các khái niệm này giúp cho các nghiên cứu được đưa ra và
triển khai theo đúng hướng.
Trình bày nội dung về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, thông qua
chương 1, tác giả đã đưa ra những phân tích về quy trình cung ứng dịch vụ chăm
sóc khách hàng (trước – trong - sau khi mua hàng), 5 tiêu chí chính trong việc đánh
giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (Sự tin cậy – Sự đảm bảo – Sự thấu
cảm – Tính hữu hình – Tính trách nhiệm) vai trò của chất lượng dịch vụ CSKH
cũng như các yếu tố vĩ mô – vi mô ảnh hưởng đến dịch vụ chăm sóc khách hàng
của doanh nghiệp dịch vụ.
Chương 1 là nền tảng, là cơ sở kiến thức để dựa vào đó tác giả trình bày thực
trạng hoạt động quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại công ty TNHH
Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam.
21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BẢO HIỂM
NHÂN THỌ AIA VIỆT NAM
2.1. Khái quát về Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam
2.1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam
Được thành lập vào năm 2000 với sứ mệnh bảo vệ sự phồn thịnh và an toàn tài
chính cho người dân Việt Nam, AIA Việt Nam hiện đang là một trong những công ty
bảo hiểm nhân thọ hàng đầu và là thương hiệu được khách hàng và công chúng tin cậy.
Trong suốt 24 năm chính thức hoạt động tại Việt Nam, AIA luôn tiên phong
trong đổi mới, sáng tạo, góp phần không nhỏ trong việc thay đổi cách nhìn của
người tiêu dùng Việt Nam đối với BHNT, với mục tiêu giúp người dân Việt Nam
được bảo vệ tốt nhất về mặt tài chính và hướng đến cuộc sống Khỏe hơn, Lâu hơn,
Hạnh phúc hơn.
Nhìn nhận phân khúc trung lưu đang tăng nhanh ở Việt Nam, dự kiến sẽ lên tới
1/3 tổng dân số, AIA định hướng đưa ra những sản phẩm được thiết kế riêng cho thị
trường bảo hiểm Việt Nam. Trong định hướng chiến lược tiếp cận khách hàng, với
quan điểm “càng bắt đầu bảo vệ sớm, chi phí càng hợp lý và kế hoạch hoạch định tài
chính cho tương lai càng vững chắc”, AIA Việt Nam đã nhìn thấy tiềm năng và có
kế hoạch tiếp cận thế hệ khách hàng trẻ, có độ tuổi từ 20 - 29, hiện chiếm gần 10%
dân số Việt Nam. Tiếp tục đổi mới, tích hợp công nghệ số nhằm mang tới sự thuận
tiện, khả năng truy cập dễ dàng và thông tin rõ ràng cho khách hàng… là cách AIA
Việt Nam đang thực hiện để thu hút các khách hàng trẻ, bởi trải nghiệm khách hàng
được nâng cao.
Các sản phẩm của AIA Việt Nam khá đa dạng so với các doanh nghiệp bảo
hiểm khác, trải dài ở hầu khắp các mảng: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm chăm sóc
sức khỏe, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm bệnh hiểm nghèo, bảo hiểm liên kết doanh
nghiệp và cũng được cập nhật, nâng cấp các phiên bản qua các thời kì khác nhau để
phù hợp với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu khách hàng. Điều này nhằm đáp
ứng nhu cầu sâu rộng của khách hàng và thị trường, giúp khách hàng có các lựa
chọn linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng cá nhân.
22
Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam chuyên cung cấp các sản
phẩm bảo hiểm như sau:
Bảng 2.1: Các sản phẩm của AIA Việt Nam
STT Dòng sản phẩm Các sản phẩm nổi bật
1 Bảo hiểm Nhân thọ An bình ưu việt; An phúc trọn đời ưu việt; Bước đến
tương lai; An phúc thành tài ưu việt
2 Bảo hiểm chăm sóc Thẻ chăm sóc sức khỏe CHR1.0, 2.0, 3.0; Bảo hiểm
sức khỏe nằm viện và phẫu thuật; Hỗ trợ chi phí nằm viện
3 Bảo hiểm tai nạn Bảo hiểm Tử vong và thương tật do tai nạn; Trọn vẹn
cân bằng
4 Bảo hiểm bệnh hiểm Bảo hiểm toàn diện bệnh hiểm nghèo; Khỏe trọn vẹn
nghèo
5 Bảo hiểm liên kết OptimA
doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng định phí và phát triển sản phẩm - AIA Việt Nam
Về đối tác, AIA Việt Nam có mạng lưới đối tác đa dạng để hỗ trợ các hoạt
động kinh doanh, cung cấp dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Bancassurance là một trong những kênh phân phối quan trọng của AIA Việt
Nam, giúp đưa các sản phẩm bảo hiểm đến gần hơn với khách hàng thông qua hệ
thống ngân hàng. Trong đó Standard Chartered Bank là đối tác chiến lược của AIA
trong việc cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ cao cấp cho khách hàng ưu
tiên và VPBank là một trong những đối tác bancassurance lớn nhất của AIA Việt
Nam trong thời điểm hiện tại. Ngoài ra, công ty Tài chính FiinGroup là đối tác chính
trong việc cung cấp các giải pháp tư vấn tài chính cho khách hàng của AIA. Amazon
Web Services (AWS) là đối tác trong việc cung cấp dịch vụ điện toán đám mây, hỗ
trợ hạ tầng kỹ thuật để triển khai các ứng dụng số.
AIA Việt Nam còn hợp tác với các bệnh viện, phòng khám và tổ chức y tế để
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho khách hàng như Bệnh viện FV, Hệ thống
bệnh viện Vinmec, CarePlus, Hoàn Mỹ; hợp tác với tổ chức Vitality trong chương
trình AIA Vitality, khuyến khích khách hàng tham gia các hoạt động nâng cao sức
23
khỏe và nhận phần thưởng khi đạt các mục tiêu luyện tập.
Nhờ các mối quan hệ hợp tác này, AIA không chỉ cung cấp các sản phẩm bảo
hiểm tốt mà còn tạo dựng được các giá trị bền vững cũng như uy tín trong ngành
bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam
* Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam:
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức AIA Việt Nam
(Nguồn: Phòng Nhân sự - AIA Việt Nam)
2.1.2. Các nguồn lực của Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam
AIA Việt Nam là thành viên của Tập đoàn AIA - tập đoàn bảo hiểm nhân thọ
độc lập, có nguồn gốc châu Á lớn nhất thế giới được niêm yết. Tới thời điểm
31/12/2022, Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam có vốn điều lệ đã góp là
8.724.420.000.000 đồng.
Tính đến năm 2024, AIA Việt Nam sở hữu hơn 200 văn phòng đại diện, có
mặt tại 50 tỉnh thành trên cả nước, với các mô hình văn phòng truyền thống giống
các doanh nghiệp bảo hiểm đơn thuần: 169 văn phòng AIA NEO, AIA NEXT- mô
24
hình văn phòng tổng đại lý. AIA còn là đơn vị bảo hiểm tiên phong xây dựng mô
hình văn phòng cao cấp AIA Premier Advisory với đội ngũ tư vấn viên fulltime làm
việc toàn thời gian cho lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, bao gồm 11 văn phòng AIA
EXCHANGE và 6 văn phòng NEST BY AIA. Với quy mô rộng khắp cả nước và
các mô hình văn phòng khác nhau phù hợp với các nhóm đối tượng khác hàng khác
nhau, AIA Việt Nam đã và đang ngày càng thể hiện vị thế vững chắc về các tiềm lực
tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất, thương hiệu trên thị trường.
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH BHTN AIA Việt Nam
trong giai đoạn 2021 - 2023
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2021-2023
ĐVT: tỷ đồng
Năm Năm Năm Tỷ trọng Tỷ trọng Chỉ tiêu 2021 2022 2023 2022/2021 2023/2022
Doanh thu 16.003 17.808 15.104 11,28% - 15,18%
Chi phí (12.014) (13.020) (12.125) 8,38% - 6,87%
Lợi nhuận sau thuế 891 1.110 1.356 24,58% 22,16%
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty năm 2021, 2022, 2023)
Qua bảng 2.1, nhận thấy doanh thu của công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ
AIA Việt Nam tăng giảm không đều qua 3 năm. Năm 2022, tỷ trọng doanh thu tăng
11,28% nhưng lại giảm 15,18% vào năm 2023. Tuy nhiên, lợi nhuận của công ty
cũng vẫn có sự tăng trưởng, lần lượt là 24,58% và 22,16% vào các năm 2022 và
2023. Lợi nhuận có sự tăng trưởng đều đặn cho thấy AIA đang duy trì được khả
năng sinh lời tốt từ hoạt động kinh doanh của mình.
Bên cạnh đó, số liệu về chi phí hàng năm cũng cho thấy AIA Việt Nam có
khả năng kiểm soát chi phí tốt và duy trì tỷ lệ chi phí hợp lý so với doanh thu, điều này
chứng minh rằng công ty đang có chiến lược quản lý chi phí rất hiệu quả.
Với nền tảng tài chính vững chắc, AIA Việt Nam với tổng tài sản ổn định,
tăng đều qua các năm (gần 61.000 tỷ đồng đến cuối năm 2023), tỷ lệ biên khả năng
thanh toán hiện hành đạt 188% vượt yêu cầu theo luật định. AIA hiện đang bảo vệ
tài chính cho hơn 1,6 triệu khách hàng và đã chi trả hơn 13.000 tỷ đồng quyền lợi
25
bảo hiểm cho hàng trăm nghìn trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm. Điều này
thể hiện năng lực vững chắc của AIA Việt Nam để cung cấp tới khách hàng các sản
phẩm tài chính, bảo hiểm ưu việt đồng thời gắn bó, phát triển lâu dài để phụng sự
khách hàng của mình.
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH
BHTN AIA Việt Nam
2.2.1. Đối tượng khách hàng và đặc điểm của dịch vụ chăm sóc khách hàng của
Công ty TNHH BHTN AIA Việt Nam
2.2.1.1. Đối tượng khách hàng của Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam
Tại AIA Việt Nam, khách hàng được chia thành nhiều nhóm đối tượng khác
nhau, mỗi nhóm sẽ có những chính sách và dịch vụ CSKH khác nhau nhằm phục vụ
tốt nhất các nhu cầu đặc thù của từng nhóm. Dưới đây là một số nhóm khách hàng
phổ biến của AIA Việt Nam:
- Khách hàng cá nhân:
+ Người trưởng thành: Những khách hàng nằm trong độ tuổi từ 18 đến 60
tuổi, có nhu cầu bảo hiểm cá nhân như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, hoặc
các sản phẩm tích lũy tài chính.
+ Người cao tuổi: Khách hàng trên 60 tuổi, đã về hưu, cần bảo hiểm y tế, bảo
hiểm chăm sóc dài hạn, hoặc các gói tiết kiệm để đảm bảo an sinh cho tuổi già.
+ Gia đình: Nhóm khách hàng này thường tìm kiếm các sản phẩm bảo hiểm
sức khỏe cho cả gia đình và các sản phẩm đảm bảo an toàn và tích lũy cho con cái.
- Khách hàng doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nhóm này thường lựa chọn các gói bảo hiểm
cho nhân viên nhằm tăng phúc lợi và giảm bớt các rủi ro về sức khỏe cũng như tai
nạn lao động.
+ Doanh nghiệp lớn: Nhóm này sẽ chọn các gói bảo hiểm toàn diện hơn cho
nhân viên, có thể bao gồm các chương trình bảo hiểm sức khỏe toàn diện, hưu trí và
phúc lợi khác.
- Khách hàng ưu tiên:
26
Đây là nhóm khách hàng có mức đầu tư cao, quan tâm đến các dịch vụ cao
cấp như tư vấn tài chính riêng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe đặc biệt và các giải pháp
đầu tư và tiết kiệm dài hạn.
- Khách hàng trẻ và người mới đi làm
Các sản phẩm bảo hiểm cho nhóm này thường có phí thấp, nhằm nhu cầu tiết
kiệm tích lũy và bảo vệ bản thân khi mới bắt đầu sự nghiệp.
- Khách hàng có nhu cầu bảo hiểm đầu tư và tích lũy tài sản
Nhóm khách hàng này có mong muốn xây dựng tài sản, tích lũy lâu dài,
thường tham gia vào các gói bảo hiểm liên kết doanh nghiệp, liên kết đầu tư.
2.2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH BHNT
AIA Việt Nam
Tại AIA Việt Nam, dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng mang nhưng đặc
điểm của dịch vụ tại các công ty Bảo hiểm nhân thọ nói chung, bao gồm:
• Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng chủ yếu được khách hàng đánh
giá thông qua mối quan hệ giữa khách hàng và nhân viên chăm sóc khách hàng ở
những hoạt động định kì, kết nối với khách hàng như thăm hỏi, tặng quà trong
những dịp đặc biệt, tư vấn khách hàng, nhắc nhở khách hàng đóng phí, hoặc giải
quyết những khó khăn, thắc mắc của khách hàng.
• Dịch vụ chăm sóc khách hàng ngành bảo hiểm thường diễn ra trong suốt
ba giai đoạn: trước, trong và sau khi cung cấp sản phẩm bảo hiểm. Khi chuẩn bị
mua bảo hiểm thì khách hàng phải cảm nhận được chất lượng dịch vụ chăm sóc
khách hàng của công ty bảo hiểm đó tốt, đồng nghĩa với việc cơ hội khách hàng ra
quyết định mua sản phẩm bảo hiểm càng cao. Khi khách hàng đã quyết định mua
bảo hiểm, nhân viên sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng, đảm bảo rằng tất cả
các thông tin trong hợp đồng là chính xác và rõ ràng; lúc này, khách hàng có thể có
nhiều câu hỏi về sản phẩm hoặc quy trình, bộ phận chăm sóc khách hàng phải luôn
sẵn sàng để giải đáp các thắc mắc này một cách nhanh chóng và đầy đủ. Sau khi
hợp đồng bảo hiểm được ký kết và có hiệu lực, dịch vụ chăm sóc khách hàng cần
phải tiếp tục để duy trì mối quan hệ với khách hàng và đảm bảo họ hài lòng với dịch
vụ bảo hiểm như thông báo về các ngày đáo hạn, thay đổi thông tin hợp đồng hoặc
27
cập nhật các sản phẩm bổ sung, nếu khách hàng gặp phải sự cố hoặc yêu cầu bồi
thường, yêu cầu của họ phải được giải quyết nhanh chóng, công bằng và minh
bạch… Điều quan trọng là trong suốt ba giai đoạn này, công ty cần luôn lắng nghe
phản hồi từ phía khách hàng và cải thiện dịch vụ. Việc này giúp công ty bảo hiểm
cải thiện quy trình phục vụ, giảm thiểu rủi ro khiếu nại và nâng cao mức độ hài lòng
của khách hàng.
• Dịch vụ chăm sóc khách hàng ngành bảo hiểm có đặc thù là cá nhân hóa
hoạt động chăm sóc khách hàng, nghĩa là mỗi nhân viên chăm sóc sẽ quan hệ mật
thiết, và đảm nhiệm chăm sóc từng khách hàng riêng biệt. Vì vậy, chất lượng, sự
chuyên nghiệp của nhân viên chăm sóc khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đánh giá
của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty bảo hiểm.
2.2.2. Các dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam
Tại AIA Việt Nam, các dịch vụ chăm sóc khách hàng được thiết kế để hỗ trợ
toàn diện cho khách hàng từ lúc bắt đầu tìm hiểu về sản phẩm bảo hiểm (trước khi
mua hàng) đến khi ký hợp đồng, xử lý quyền lợi bảo hiểm (trong khi mua hàng) và
các yêu cầu sau bán hàng. Một số dịch vụ chăm sóc khách hàng nổi bật tại AIA Việt
Nam bao gồm:
Dịch vụ chăm Thời Đánh giá Mô tả STT sóc khách hàng gian hiệu quả
Tổng đài CSKH hỗ trợ giải đáp Mức độ hài mọi thắc mắc liên quan đến sản Tư vấn qua lòng của phẩm bảo hiểm, quyền lợi bảo 24/7 1 tổng đài khách hàng hiểm, thủ tục bồi thường, và các cao vấn đề về hợp đồng
Hỗ trợ khách hàng tự quản lý
hợp đồng, cập nhật thông tin cá Mức độ hài
Ứng dụng nhân, xem thông tin quyền lợi lòng của 24/7 2 AIA+ bảo hiểm cũng như tự thực hiện khách hàng
các giao dịch tài chính, tra cứu cao
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
28
Dịch vụ chăm Thời Đánh giá Mô tả STT sóc khách hàng gian hiệu quả
Hỗ trợ khách hàng qua website, Tất cả Thời gian Dịch vụ trực chat trực tuyến, email hoặc ứng giờ làm phản hồi 2 tuyến dụng di động để giải đáp thắc việc nhanh chóng mắc, yêu cầu dịch vụ.
Đội ngũ hỗ trợ bồi thường giúp
hướng dẫn thủ tục yêu cầu quyền Hỗ trợ bồi lợi bảo hiểm, cập nhật thông tin Mức độ giải thường và Khi có quyết hiệu về quá trình xử lý yêu cầu để 3 thanh toán yêu cầu quả cao đảm bảo quyền lợi cho khách quyền lợi hàng một cách nhanh chóng,
minh bạch
AIA có đội ngũ đại lý – nhân
viên Chăm sóc khách hàng tận
Dịch vụ tư vấn tình, giúp khách hàng tham khảo Tất cả Khách hàng
4 trực tiếp qua các sản phẩm bảo hiểm phù hợp, giờ làm hài lòng với
đại lý hỗ trợ khách hàng trong quá trình việc sự hỗ trợ
mua bảo hiểm và trong suốt thời
gian sử dụng hợp đồng
Đối với các khách hàng cao cấp,
AIA cung cấp dịch vụ chăm sóc Chăm sóc đặc biệt với các ưu đãi về sức Liên Mức độ hài 5 khách hàng khỏe, hỗ trợ thủ tục nhanh chóng tục lòng rất cao VIP và các chương trình chăm sóc
sức khỏe định kỳ
Thu thập ý kiến và phản hồi từ Định Sự cải thiện Khảo sát sự hài khách hàng về chất lượng dịch kỳ chất lượng 7 lòng khách vụ để cải thiện dịch vụ trong hàng dịch vụ theo hàng tương lai. năm phản hồi
29
Dịch vụ chăm Thời Đánh giá Mô tả STT sóc khách hàng gian hiệu quả
Tặng điểm thưởng, ưu đãi cho Chương trình Theo Khách hàng khách hàng đã sử dụng dịch vụ 8 khách hàng chương trung thành trong thời gian dài, khuyến khích thân thiết trình cao khách hàng quay lại.
Chương trình khuyến khích
khách hàng duy trì lối sống lành
mạnh. Khách hàng có thể tích Theo Khách hàng Chương trình điểm và nhận các ưu đãi, phần chương trung thành 9 AIA Vitality thưởng từ chương trình. Đây trình cao được coi như là một phần của
dịch vụ chăm sóc sức khỏe chủ
động
Các dịch vụ này giúp AIA Việt Nam nâng cao trải nghiệm khách hàng, mang
lại sự hài lòng và tin tưởng trong suốt hành trình bảo hiểm của khách hàng. Cụ thể
hơn, với mỗi nhóm sản phẩm khác nhau, các dịch vụ CSKH cũng hướng tới những
hoạt động khác nhau để phù hợp với nhu cầu và đối tượng sử dụng:
- Với dòng sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ (đảm bảo tài chính cho gia đình và
người thân): Các dịch vụ chăm sóc khách hàng thường bao gồm dịch vụ tư vấn tài
chính, hỗ trợ các thủ tục và hồ sơ bảo hiểm. Các khách hàng lựa chọn Bảo hiểm
giáo dục trong dòng sản phẩm này, còn được hỗ trợ về tư vấn tài chính và lập kế
hoạch giáo dục cho trẻ em.
- Với dòng sản phẩm Bảo hiểm sức khỏe (bao gồm các dịch vụ như hỗ trợ
viện phí, điều trị nội trú và ngoại trú, bảo hiểm chi phí y tế ở nước ngoài): Dịch vụ
CSKH thường hỗ trợ tư vấn sức khỏe, đặt lịch khám hoặc lịch tư vấn y tế từ xa.
- Với dòng sản phẩm Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo (hỗ trợ tài chính khi khách
hàng mắc bệnh hiểm nghèo như ung thư, tim mạch, suy thận…): Khách hàng sẽ
nhận được dịch vụ hỗ trợ tài chính, chăm sóc y tế chuyên sâu và tư vấn sức khỏe.
30
- Với dòng bảo hiểm Liên kết doanh nghiệp (hỗ trợ và đầu tư tài chính):
Khách hàng sẽ được tư vấn về những vấn đề quản lý tài chính chuyên sâu cũng như
các sản phẩm đầu tư phù hợp.
Đối với các tượng khách hàng khác nhau, AIA cũng đều có những dịch vụ
chăm sóc khách hàng khác nhau:
- Nhóm khách hàng trung thành có thời gian sử dụng dịch vụ dài hạn hoặc có
nhiều hợp đồng với AIA thường nhận được các chính sách ưu đãi, ưu tiên về chăm
sóc và dịch vụ hơn so với khách hàng mới.
- Nhóm khách hàng hiện tại, đang tham gia các gói bảo hiểm khác nhau (bảo
hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm đầu tư....) sẽ nhận được các dịch vụ hỗ
trợ và tư vấn đặc thù liên quan đến sản phẩm mà họ lựa chọn.
- Nhóm khách hàng VIP, khách hàng cao cấp, khách hàng doanh nghiệp:
thường sẽ được hưởng dịch vụ chăm sóc ưu tiên, bao gồm việc có nhân viên tư vấn
riêng, dịch vụ hỗ trợ 24/7, các gói ưu đãi đặc biệt, và các sự kiện chăm sóc khách
hàng định kỳ.
Các dịch vụ chăm sóc khách hàng tại AIA bao gồm việc hỗ trợ xử lý yêu cầu
bảo hiểm, tư vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại, giải đáp thắc mắc, cung cấp thông
tin về quyền lợi bảo hiểm… đều luôn được triển khai một cách bài bản, phù hợp với
từng đối tượng khách hàng, từng gói sản phẩm dịch vụ để nâng cao trải nghiệm
khách hàng một cách tối đa nhất.
2.2.3. Tình hình chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH
BHNT AIA Việt Nam
Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại AIA Việt Nam nhìn chung được
đánh giá khá cao nhờ vào các sáng kiến và công cụ hỗ trợ khách hàng hiện đại.
Công ty cung cấp một loạt các dịch vụ và ứng dụng để tạo thuận lợi cho khách hàng
bao gồm việc quản lý hợp đồng qua ứng dụng AIA+ cho phép khách hàng dễ dàng
theo dõi và quản lý hợp đồng, thanh toán phí bảo hiểm, và yêu cầu giải quyết quyền
lợi, hệ thống bảo lãnh viện phí hợp tác với các bệnh viện giúp khách hàng giảm bớt
thủ tục và chi phí khi sử dụng dịch vụ y tế… Một trong những sáng kiến đáng chú ý
là mô hình tư vấn viên ALPHA, kết hợp giữa đào tạo chuyên sâu về sức khỏe và
31
khả năng tư vấn, giúp tạo dựng niềm tin từ khách hàng. Ngoài ra, AIA cũng triển
khai các chương trình ví quà tặng điện tử cho khách hàng VIP qua MyVIP, giúp
mang lại sự hài lòng và nâng cao trải nghiệm người dùng thông qua các lựa chọn
quà tặng linh hoạt. Những sáng kiến và công cụ này thể hiện sự cam kết của AIA
trong việc mang lại dịch vụ chăm sóc khách hàng chất lượng cao, đáp ứng một cách
tối ưu các nhu cầu đa dạng của khách hàng trong thời đại công nghệ số.
AIA Việt Nam còn kết hợp công nghệ hiện đại tạo ra các video chào mừng
cá nhân hóa: Khi khách hàng ký hợp đồng mới, họ sẽ nhận được video chào mừng
có tích hợp AI, mang đến cảm giác được chào đón và hướng dẫn tận tình.
Từ tháng 6/2018, AIA Việt Nam chính thức đưa vào hoạt động hệ thống Call
Center - đường dây nóng (028) 3812 2777 và email: vn.customer@aia.com phục vụ
24/7, đây là hoạt động dịch vụ hỗ trợ khách hàng, là nơi khách hàng gọi đến để
được giải đáp các thắc mắc. Với các kênh hỗ trợ như tổng đài, email, và dịch vụ
trực tuyến, AIA Việt Nam đã không ngừng cải thiện và tối ưu quy trình chăm sóc
khách hàng. Tuy nhiên, như với tất cả các công ty lớn khác, những phản hồi từ phía
khách hàng có thể đa dạng và có nhiều ý kiến khác nhau về tốc độ và hiệu quả trong
một số trường hợp. AIA Việt Nam mỗi năm đều tiến hành các cuộc khảo sát tại các
chi nhánh, lắng nghe phản hồi của khách hàng một cách chi tiết nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ của mình.
Đồng thời, công ty còn thường niên tổ chức các hoạt động chăm sóc khách
hàng nhân dịp đầu năm mới âm lịch; các hoạt động chăm sóc khách hàng nhân các
ngày quan trọng của khách hàng (ngày sinh nhật, hiếu, hỉ... ) của khách hàng VIP và
siêu VIP, đều được các đơn vị triển khai thực hiện.
Từ ngày 01/07/2024, AIA Việt Nam đã giới thiệu Dịch vụ bảo hiểm sức
khỏe AIA (AIA Digital Health Services - DHS), nhằm xây dựng năng lực quản lý
trải nghiệm giải quyết quyền lợi bảo hiểm và chủ động chăm sóc khách hàng có bảo
hiểm sức khỏe. Hiện tại, AIA Việt Nam đã thiết lập mạng lưới đối tác với hơn 300
bệnh viện và phòng khám trên toàn quốc, cung cấp dịch vụ bảo lãnh viện phí dễ
dàng và nhanh chóng cho khách hàng.
32
Ngoài ra, những nỗ lực của AIA Việt Nam trong việc giải quyết quyền lợi bảo
hiểm còn nhận được sự đánh giá cao từ khách hàng, với 87,7% khách hàng hài lòng
về dịch vụ này. Giai đoạn từ năm 2021 đến 2023, công ty đã thanh toán quyền lợi bảo
hiểm cho hơn 630.000 trường hợp, với tổng số tiền gần 5.500 tỷ đồng. Riêng 9 tháng
đầu năm 2024, AIA Việt Nam đã chi trả bảo hiểm cho hơn 150.000 khách hàng, với
tổng số tiền hơn 1.400 tỷ đồng. Trong đó, gần 700 tỷ đồng được chi trả cho quyền lợi
sức khỏe (bao gồm bệnh hiểm nghèo, thương tật toàn bộ vĩnh viễn và nằm viện) còn
lại hơn 500 tỷ đồng dành cho quyền lợi tử vong.
Việc tối ưu hóa dịch vụ CSKH còn được AIA Việt Nam điều chỉnh thông
qua việc tương tác qua các kênh online, khách hàng có thể gửi phản hồi hoặc yêu
cầu hỗ trợ bất cứ lúc nào. Chương trình đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên tại
AIA Việt Nam cũng được chú trọng, đặc biệt, để nâng cao chất lượng dịch vụ
CSKH thì việc nâng cao kỹ năng giao tiếp và hỗ trợ khách hàng cho đội ngũ nhân
viên luôn được diễn ra thường xuyên.
Nhờ đó, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại AIA Việt Nam đã có sự
cải thiện rõ rệt qua các năm. Nhiều khách hàng đánh giá cao sự chuyên nghiệp và
nhiệt tình của đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng, quy trình xử lý yêu cầu bồi
thường hoặc thay đổi thông tin hợp đồng của AIA Việt Nam khá nhanh chóng giúp
họ cảm thấy an tâm hơn khi tham gia các sản phẩm bảo hiểm. Không chỉ có vậy,
AIA còn nổi bật nhờ vào việc kết hợp sáng tạo các mô hình văn phòng phục vụ
khách hàng độc đáo như “Nest by AIA” và các văn phòng tổng đại lý kiểu mẫu,
không chỉ tạo không gian thân thiện cho khách hàng mà còn tạo cơ hội cho các gia
đình trẻ và cộng đồng tham gia các hoạt động tương tác, qua đó tạo nên một trong
những lợi thế cạnh tranh về chất lượng dịch vụ CSKH so với các đối thủ trong
ngành.
2.2.4. Đo lường một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
hàng của Công ty TNHH BHTN AIA Việt Nam
Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng được đo lường theo một số nghiên
cứu tổng quan của ngành và số liệu điều tra trả lời bảng hỏi khách hàng ở một số chi
nhánh, điểm giao dịch của hệ thống AIA Việt Nam. Cuộc điều tra được tiến hành
33
vào tháng 10/2024 do bộ phận QLCL các chi nhánh/ phòng giao dịch của AIA Việt
Nam tiến hành.
Phương pháp thực hiện là phương pháp điều tra trực tiếp. Các nhân viên của
bộ phận QLCL của các địa điểm điều tra tiếp cận với khách hàng tại các điểm giao
dịch của AIA Việt Nam, phát phiếu điều tra cho khách hàng, hướng dẫn cách trả lời
cho khách hàng và điền thông tin theo câu trả lời cho khách hàng được hỏi. Một
khách hàng tương ứng với một phiếu điều tra. Trên mỗi phiếu khách hàng có thể
đánh giá tối đa 7 loại sản phẩm/ dịch vụ (nếu trường hợp khách hàng sử dụng loại
sản phẩm/ dịch vụ đó).
Kết quả số phiếu phát ra - thu về và phương thức tính điểm được trình bày chi
tiết trong Phụ lục 1 của luận văn này.
Thông qua các dữ liệu sơ cấp thu được từ cuộc điều tra trên, tác giả đã tiến hành
xử lý số liệu và phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại AIA
Việt Nam thông qua các chỉ tiêu như sau:
2.2.4.1. Độ tin cậy
Tại AIA Việt Nam, thời gian cung ứng dịch vụ đúng như công bố không, nhân
viên có nhanh chóng thực hiện lời hứa không, thủ tục giấy tờ có đơn giản, dễ hiểu
và rõ ràng không là các căn cứ chủ yếu để khách hàng đánh giá độ tin cậy của bảo
hiểm AIA Việt Nam.
Bảng 2.3: Kết quả đo lường khả năng cung cấp dịch vụ của AIA Việt Nam về
độ tin cậy
Thực hiện đúng Thông tin đến Quy trình minh Tỷ lệ % (số lần đánh giá/ cam kết theo khách hàng bạch, xử lý kịp tổng số đánh giá) hợp đồng chính xác thời
Đánh giá: 92% 90% 88%
Hài lòng – Rất hài lòng
(Nguồn: Phòng QLCL)
Khả năng cung cấp dịch vụ nhanh chóng và chính xác hiệu quả là yếu
tố mà mang lại sự tin tưởng của khách hàng với công ty. Với AIA Việt Nam
34
tỷ lệ thỏa mãn là 90% và 88% cho các tiêu chí này. Tỷ lệ cũng cao nhưng còn cách
xa mức điểm tuyệt đối.
Về các thủ tục giấy tờ, hầu hết các khách hàng tới giao dịch đánh giá là đơn
giản và dễ hiểu. Các thủ tục đóng phí bảo hiểm, gia hạn hợp đồng được tiến hành
nhanh chóng mang lại cho họ sự thoải mái, dễ chịu khi tới làm việc. Điều này là do
AIA Việt Nam đã cung cấp hệ thống đăng ký trực tuyến, giúp khách hàng dễ dàng
nộp hồ sơ và giảm thiểu thời gian cần thiết cho các thủ tục giấy tờ. Có khoảng
91.05% số khách hàng được hỏi đánh giá cảm thấy Hài lòng hoặc Rất hài lòng với
tiêu chí này. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại 7.74% số khách hàng đánh giá ở mức độ
Trung bình, 1.21% số khách hàng đánh giá Không hài lòng và Rất không hài lòng
đối với Thủ tục, hồ sơ của AIA Việt Nam. Như vậy, nếu xét theo mức độ chưa đạt
yêu cầu tính từ tiêu chí Trung bình trở xuống thì hiện tại AIA Việt Nam vẫn còn
gần 9% số khách hàng còn chưa thực sự hài lòng đối với tốc độ thực hiện các thủ
tục, hồ sơ liên quan đến hoạt động giao dịch khách hàng.
Bảng 2.4: Kết quả đánh giá thủ tục hồ sơ của các sản phẩm bảo hiểm tại AIA
Việt Nam
Tỷ lệ% (số lần Rất Hài Không Rất không Điểm Trung đánh giá /tổng số hài lòng Lòng hài lòng hài lòng TB bình (%) lần đánh giá) (%) (%) (%) (%)
Thủ tục, hồ sơ
(đóng phí, 57.62% 33.43% 7.74% 0.84% 0.37% 4.47
gia hạn hợp đồng)
(Nguồn: Phòng QLCL)
So sánh với các mức điểm đạt được trong các kỳ đánh giá trước thì điểm số dành
cho tiêu chí này tương đối cao. Tuy nhiên, xét trong điều kiện thực tế và sự kỳ vọng
đối với chiến lược của ban điều hành đối với hoạt động tăng trưởng và phát triển
của AIA Việt Nam thì đây là điểm cần hết sức lưu ý và cần cải tiến chất lượng dịch
vụ nhiều hơn nữa.
35
Biểu đồ 2.1: Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về xử lý quyền lợi bảo hiểm của
90
87.7%
88
86
85%
84
82%
82
80%
80
78
76
Prudential
Manulife
AIA Việt Nam
Bảo Việt
AIA Việt Nam so với các công ty bảo hiểm khác
(Nguồn: Phòng QLCL)
Biểu đồ trên dựa trên một cuộc khảo sát tổng quan ngành vào năm 2024, có
thể thấy rằng tại AIA Việt Nam có tới 87,7% khách hàng hài lòng với chất lượng
dịch vụ khi xử lý quyền lợi bảo hiểm, cao hơn các đối thủ cạnh tranh khác. Điều
này là do việc sử dụng trí tuệ nhân tạo tại AIA Việt Nam giúp xử lý nhanh yêu cầu
bồi thường (nhận tiền trong 10 phút với điều kiện phù hợp). Theo IDG Việt Nam
(2024), 62% khách hàng hài lòng với trải nghiệm số trong ngành bảo hiểm nhân
thọ, nhưng mức phí vẫn là vấn đề lớn cần cải thiện. Đây là tiêu chí mà cả AIA Việt
Nam và các đối thủ cần tối ưu hóa.
2.2.4.2. Sự đảm bảo
Trong hoạt động kinh doanh của AIA Việt Nam, khách hàng thường xuyên
tiếp xúc giao dịch với nhân viên, mọi thái độ, phong cách làm việc của nhân viên có
ảnh hưởng quyết định đến hình ảnh và uy tín của công ty. Vì vậy, với kiến thức,
kinh nghiệm, thái độ phục vụ, khả năng thuyết phục khách hàng… có thể làm tăng
thêm chất lượng dịch vụ hoặc cũng có thể sẽ làm giảm chất lượng dịch vụ.
Hiện nay, với sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngoài
nước, trình độ công nghệ, sản phẩm gần như không có sự khác biệt, các doanh
nghiệp bảo hiểm chỉ có thể nâng cao tính cạnh tranh bằng chất lượng phục vụ của
đội ngũ nhân viên. Chất lượng nhân viên dịch vụ chăm sóc khách hàng càng cao thì
lợi thế cạnh tranh của công ty càng lớn.
36
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá thái độ phục vụ KH của AIA Việt Nam
Rất hài Không hài Điểm Tỷ lệ% (số lần đánh giá /tổng số Hài Lòng Trung bình Rất không hài lòng lòng (%) lòng (%) TB lần đánh giá) (%) (%) (%)
81.93% 14.60% 2.92% 1.06% 0.37% 4.68 Thái độ phục vụ KH
(Nguồn: Phòng QLCL)
Về tiêu chí Thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên AIA Việt Nam đối
với khách hàng được đánh giá ở mức độ khá, đạt 4.68/5 điểm. Đây là tiêu chí được
khách hàng đánh giá cao nhất trong số các tiêu chí đưa ra cho khách hàng đánh giá
để đo lường “Sự đảm bảo”. Điều này cho thấy sự nhiệt tình, quan tâm phục vụ của
các nhân viên AIA Việt Nam đã được khách hàng tiếp nhận và đánh giá cao. Đây
cũng là tiêu chí có mức độ ổn định cao nhất qua các chương trình đánh giá, đó là sự
ghi nhận đáng kể đối với những nỗ lực và cố gắng của toàn thể cán bộ nhân viên
Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam đối với khách hàng, có tới
96.53% số khách hàng được hỏi đánh giá cảm thấy Hài lòng hoặc Rất hài lòng với
tiêu chí này.
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số trường hợp cá biệt nhân viên có thái độ
phục vụ chưa tốt, dẫn tới 2.92% số khách hàng đánh giá ở mức độ Trung bình,
1.43% số khách hàng đánh giá Không hài lòng và Rất không hài lòng đối với thái
độ phục vụ của nhân viên AIA Việt Nam. Thực tế, một số khách hàng có phản ánh:
nhân viên nói nhỏ, nói nhanh làm cho khách hàng không nghe rõ, hoặc khi khách
hàng muốn thay đổi thời gian thanh toán bảo hiểm hoặc muốn điều chỉnh điều
khoản hợp đồng nhưng nhân viên lại cứng nhắc và không tìm cách đưa ra giải pháp
phù hợp…
So sánh với các cuộc khảo sát và các năm trước đây, thái độ phục vụ khách
hàng của cán bộ nhân viên cũng đã có sự phát triển theo hướng tích cực. Tỷ lệ nhân
viên bị đánh giá chưa tốt về thái độ tuy chưa thể cải thiện hoàn toàn nhưng cũng đã
giảm đi nhiều, điểm trung bình cho tiêu chí này vẫn đang tăng dần qua các năm.
Điều đó được thể hiện cụ thể dưới bảng sau:
37
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá thái độ phục vụ khách hàng của AIA Việt Nam
Năm 2020 2021 2022 2023 2024
Điểm TB 3.85 4.18 4.26 4.45 4.68
(Nguồn: Phòng QLCL)
Về khả năng tư vấn thể hiện về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ của nhân
viên trong công ty. Phần lớn các khách hàng khi đến giao dịch với AIA Việt Nam
đều mong muốn nhân viên giao dịch phải có trình độ chuyên môn giỏi, nhanh nhẹn,
năng động, nhiệt tình, niềm nở và có thái độ lịch thiệp. Vì khách hàng sẽ cảm thấy
mình được thật sự quan tâm và thoải mái hơn khi giao dịch với những người nhiệt
tình và có thái độ lịch thiệp trong giao tiếp. Tư vấn viên AIA thường có kỹ năng
giao tiếp tốt, biết cách lắng nghe nhu cầu và mong muốn của khách hàng để đưa ra
các giải pháp bảo hiểm phù hợp nhất. Việc lắng nghe kỹ lưỡng giúp họ hiểu rõ tình
hình tài chính và mục tiêu của khách hàng để có thể tư vấn đúng nhu cầu. Ngoài ra,
nhân viên AIA cam kết cung cấp thông tin minh bạch, giúp khách hàng nắm rõ các
điều khoản và quyền lợi để tránh hiểu lầm trong quá trình sử dụng dịch vụ.
Bảng 2.7: Kết quả về khả năng tư vấn (kiến thức chuyên môn)
của cán bộ nhân viên AIA Việt Nam
Tỷ lệ% (số lần đánh Rất hài Hài Trung Không Rất không Điểm giá /tổng số lần Lòng bình hài lòng hài lòng lòng TB đánh giá) (%) (%) (%) (%) (%)
Khả năng tư vấn, 70.90% 22.59% 5.72% 0.59% 0.20% 4.53 kiến thức chuyên môn
(Nguồn: Phòng QLCL)
Khả năng tư vấn của nhân viên thể hiện qua cách thức nhân viên hướng dẫn
khách hàng về quy trình, thủ tục, hồ sơ sản phẩm dịch vụ, giới thiệu tới khách hàng
sản phẩm mới của công ty cũng như hỗ trợ khách hàng, giải đáp thắc mắc cho
khách hàng khi cần thiết. Tại AIA, các nhân viên đều được đào tạo kỹ lưỡng về các
sản phẩm bảo hiểm, tài chính và đầu tư của công ty, có khả năng phân tích tài chính
của khách hàng và đưa ra các giải pháp bảo hiểm linh hoạt, phù hợp với cả nhu cầu
ngắn hạn và dài hạn; khi tư vấn luôn chú ý áp dụng phương pháp tư vấn cá nhân hóa
38
theo từng giai đoạn trong cuộc sống của khách hàng, từ khi mới đi làm, lập gia đình,
cho đến khi chuẩn bị nghỉ hưu để đưa ra cho khách hàng những lựa chọn phù hợp nhất.
Có 93.49% số khách hàng được hỏi đánh giá Hài lòng và Rất hài lòng với
khả năng tư vấn của nhân viên AIA Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn còn tới 5.72% số
khách hàng đánh giá tiêu chí này ở mức độ Trung bình, 0.59% số khách hàng đánh
giá là Không hài lòng và 0.20% số khách hàng đánh giá Rất không hài lòng. Một số
người khi được hỏi đã trả lời rằng, trong vài trường hợp, khi họ yêu cầu hỗ trợ về
một vấn đề bảo hiểm nào đó, nhân viên không nắm vững thông tin hoặc không đưa
ra giải pháp hợp lý mà chỉ phản hồi “chưa thể giải quyết ngay”, khiến họ cảm thấy
không hài lòng và đánh giá thấp thái độ phục vụ của nhân viên.
Xét cụ thể trong mỗi dòng bảo hiểm tại AIA Việt Nam, chỉ số về năng lực tư
vấn cũng có sự khác nhau giữa các dòng sản phẩm.
Biểu đồ 2.2: Khả năng tư vấn trong một số sản phẩm bảo hiểm của AIA
4.61
4.55
4.54
4.4
4.3
4.65 4.6 4.55 4.5 4.45 4.4 4.35 4.3 4.25 4.2 4.15 4.1
Bảo hiểm tai nạn Bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm liên kết
Bảo hiểm sức khỏe
doanh nghiệp
Sản phẩm bảo hiểm khác
Việt Nam
. (Nguồn: Phòng QLCL)
Qua biểu đồ trên, có thể thấy rằng, dòng sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ đang
được đánh giá cao hơn về khả năng tư vấn của nhân viên (điểm trung bình là 4.61
điểm). Đây là điều dễ hiểu bởi Bảo hiểm nhân thọ là dòng sản phẩm chủ đạo của
AIA Việt Nam. Bảo hiểm liên kết doanh nghiệp là dòng sản phẩm bảo hiểm phức
tạp, liên quan đến đầu tư và một số khách hàng cũng có thể gặp khó khăn trong việc
lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu tài chính của mình. Ở dòng sản phẩm này,
khả năng tư vấn của nhân viên AIA Việt Nam chỉ được đánh giá 4.4/5 điểm. Điều
39
này cho thấy, các khóa đào tạo nhân viên tư vấn không chỉ về bảo hiểm mà cần chú
trọng hơn về các kiến thức tổng quan về tài chính cá nhân, các quỹ đầu tư và mức
độ rủi ro để nâng cao một cách đồng đều về khả năng tư vấn cho mỗi dòng sản
phẩm.
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá khả năng tư vấn của cán bộ nhân viên AIA
Việt Nam qua các năm
Năm 2020 2021 2021 2023 2024
Điểm TB 4.01 4.28 4.35 4.30 4.53
(Nguồn: Phòng QLCL)
Các kết quả đánh giá với điểm trung bình tăng theo từng năm cho thấy khả
năng tư vấn của nhân viên AIA Việt Nam khá chuyên nghiệp và đang dần trở nên
hiệu quả, hiện tại đang đạt mức 4,53/5 điểm. Với khâu tuyển dụng kỹ lưỡng, các
ứng dụng di động và công cụ trực tuyến ngày càng hoàn thiện, giúp nhân viên cung
cấp thông tin chính xác về các sản phẩm, tính toán phí bảo hiểm và lợi ích cho
khách hàng một cách nhanh chóng và minh bạch. Điều này khiến cho quá trình tư
vấn trở nên tiện lợi và được đánh giá cao hơn qua các năm.
2.2.4.3. Tính hữu hình
5
4.51
4.29
4.22
3.75
4
3.52
3.28
3
2
1
0
Biểu đồ 2.3: Điểm trung bình các khía cạnh trong tính hữu hình
1 2 3 4 5 6
(Nguồn: Số liệu điều tra của AIA Việt Nam)
Để đánh giá về yếu tố này, AIA Việt Nam đánh giá theo các câu hỏi sau:
1- Cơ sở vật chất có sang trọng, lịch sự không?
2- Nhân viên của có trang phục gọn gàng, lịch sự không?
3- Tài liệu giới thiệu sản phẩm có đầy đủ thông tin và đẹp mắt không?
40
4- Website và ứng dụng, dễ hiểu và cập nhật không?
5- Hợp đồng có rõ ràng, cụ thể không?
6- Công ty/phòng giao dịch có thời gian giao dịch thuận tiện không?
Đề cập tới sự sang trọng và lịch sự của cơ sở vật chất tại AIA Việt Nam mà
khách hàng tới có thể nhìn thấy được, hầu hết các điểm giao dịch, chi nhánh của
AIA Việt Nam đều có cơ sở vật chất lịch sự, khách hàng cảm thấy thoải mái về chỗ
ngồi chờ. Cách bố trí nội thất bên trong hợp lý, trang thiết bị hiện đại, mỗi nhân
viên đều được trang bị một máy tính để đáp ứng tốt cho công việc. Trong các chi
nhánh, phòng giao dịch của AIA Việt Nam có các chỉ dẫn như khu vực tư vấn, khu
vực phòng chờ, khu vực giao dịch… So với một số doanh nghiệp bảo hiểm khác
như Daiichi, Lienviet, FWD, Chubb life…thì AIA Việt Nam là doanh nghiệp có cơ
sở vật chất tốt hơn và vượt trội hơn hẳn. Có lẽ, đây là lý do mà cơ sở vật chất được
đánh giá ở mức cao nhất, 4.51/5 điểm trong các yếu tố hữu hình được đo lường
khảo sát tại AIA Việt Nam.
Đề cập sự gọn gàng, lịch sự, trang nhã của nhân viên trong cách ăn mặc của
nhân viên. Tại AIA Việt Nam tất cả nhân viên dịch vụ khách hàng đều mặc đồng
phục, hoặc áo sơ mi dài tay có cổ, nhằm mục đích tạo ra sự khác biệt trong hệ thống
công ty, có tác dụng tạo dựng hình ảnh công ty trong lòng khách hàng, tạo nên ấn
tượng ban đầu trong tâm trí khách hàng, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Khách
hàng thực hiện ít giao dịch hay giao dịch lần đầu tiên cũng có thể dễ dàng nhận biết
đâu là nhân viên của công ty để thuận tiện cho quá trình tìm hiểu về công ty cũng
như giao dịch.
Các tài liệu giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ của AIA Việt Nam cũng được
bày biện ngăn nắp gọn gàng tại các quầy giao dịch và được nhân viên của công ty
cung cấp kịp thời khi khách hàng cần biết. Website được trình bày đẹp, tuy nhiên lại
khá bao quát, cần sự giải thích cặn kẽ từ nhân viên phục vụ.
Về thời gian giao dịch thuận tiện hay không, yếu tố này được khách hàng
đánh giá ở mức khá, số điểm chỉ là 3.75/5 điểm. Thời gian giao dịch đã có sự thuận
tiện cho khách hàng, sáng từ 8h-12h00, chiều từ 13h30-15h30. Ngoài ra, một số
khách hàng còn tỏ ra rất hài lòng khi có yêu cầu gặp riêng nhân viên tư vấn để thảo
41
luận về sản phẩm bảo hiểm hoặc các vấn đề cá nhân. Các cuộc hẹn được sắp xếp
không chỉ tại văn phòng chi nhánh AIA, mà còn tại văn phòng của khách hàng,
hoặc tại một địa điểm công cộng… Tuy nhiên nhu cầu của khách hàng là vẫn muốn
thời gian giao dịch có thể kéo dài được lâu hơn hoặc có thể tăng cường số lượng
nhân viên tại các điểm giao dịch vào giờ cao điểm để giảm thiểu thời gian họ phải
chờ đợi. Điều này sẽ giúp giảm thời gian giao dịch trực tiếp và đảm bảo rằng mỗi
khách hàng đều nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng.
2.2.4.4. Sự thấu cảm
Đối với khách hàng của AIA Việt Nam, bảo hiểm không chỉ là một sản phẩm
tài chính mà còn là sự bảo vệ trong những thời điểm quan trọng hoặc khó khăn. Vì
vậy, sự thấu cảm không chỉ giúp xây dựng niềm tin mà còn tạo ra sự khác biệt trong
chất lượng dịch vụ của công ty. Sự thấu cảm được thể hiện ở việc lắng nghe và phân
tích nhu cầu của khách hàng, giải thích dễ hiểu, tư vấn sản phẩm phù hợp với từng
cá nhân.
Biểu đồ 2.4: Kết quả về sự thấu hiểu với KH của cán bộ nhân viên bảo hiểm
AIA Việt Nam so với Daiichi
4.7
4.67
4.65
4.62
4.61
4.58
4.6
4.57
4.55
4.55
4.52
4.5
4.5
4.45
4.4
1
2
3
4
Daiichi
AIA Việt Nam
Các tiêu chí đánh giá ở đây bao gồm: 1- Khả năng lắng nghe và phân tích nhu cầu 2- Hiểu rõ các nhu cầu đặc biệt của khách hàng 3- Chủ động tìm hiểu nhu cầu của khách hàng 4- Hỗ trợ, giải thích rõ ràng, dễ hiểu
(Nguồn: Phòng QLCL)
42
Biểu đồ trên cho thấy, về tổng thể, so với Daiichi Life, AIA Việt Nam có
phần chiếm ưu thế trong việc thể hiện sự thấu hiểu và hỗ trợ khách hàng. Hầu như
trong các khía cạnh của tiêu chí này, AIA Việt Nam đều ở mức được hài lòng. Đó
cũng là lý do cho việc 96,5% số người được hỏi cho mức đánh giá Hài lòng và Rất
hài lòng đối với việc được AIA Việt Nam cung cấp các dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm
linh hoạt, phù hợp với nhu cầu cá nhân của mình.
Tuy nhiên, việc chủ động tìm hiểu nhu cầu của khách hàng vẫn còn được
đánh giá chưa cao so với các tiêu chí khác, chỉ đạt 4,52/5 điểm. Có lẽ đây vẫn là
điểm mà nhiều công ty khác cũng cần chú ý chứ không riêng gì với AIA Việt Nam.
Ngoài những khách hàng lớn, khách hàng quen là nhận được sự quan tâm từ phía
nhân viên của công ty, còn những khách hàng khác ít có được sự quan tâm ngoài
trách nhiệm thực hiện theo đúng và đủ quy trình.
2.2.4.5. Tính trách nhiệm
Tính trách nhiệm tại AIA Việt Nam thể hiện xuyên suốt và chủ động trong
cả quá trình tiếp xúc với khách hàng. Từ việc bảo mật, bảo vệ thông tin cá nhân và
tài chính của khách hàng, đảm bảo rằng tất cả thông tin của khách hàng được lưu
trữ, xử lý một cách an toàn, tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin đến thông
báo rõ ràng với khách hàng về các biện pháp bảo vệ dữ liệu cũng như cách thức bảo
mật thông tin trong các giao dịch. Nhân viên tư vấn đầy đủ và minh bạch về các sản
phẩm bảo hiểm, tránh để khách hàng hiểu nhầm hoặc không biết về các điều kiện,
quyền lợi có thể ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm.
Ngoài ra, khách hàng cảm thấy hài lòng, thoải mái, đánh giá rằng đội ngũ
chăm sóc khách hàng có trách nhiệm nếu họ được nhân viên ở đó sẵn lòng giúp đỡ
và cung cấp dịch vụ mau lẹ. Không khách hàng nào có thái độ thái quá nếu nhân
viên nhanh chóng khắc phục các sai phạm một cách kiên nhẫn, chủ động, không
ngần ngại xin lỗi khách hàng khi mình mắc lỗi. Việc đảm bảo chất lượng dịch vụ từ
khi tiếp xúc cho đến khi hoàn tất hợp đồng hoặc giải quyết vấn đề sẽ giúp nâng cao
sự hài lòng của khách hàng.
43
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng của cán bộ nhân
viên bảo hiểm AIA Việt Nam
Trung Rất không Tỷ lệ% (số lần Rất hài Hài Lòng Không hài Điểm bình hài lòng đánh giá /tổng số lòng (%) (%) lòng (%) TB (%) (%) lần đánh giá)
Sự sẵn sàng giúp
đỡ khi giải quyết sự 55.94% 33.41% 9.22% 1.06% 0.37% 4.44
cố cho KH
(Nguồn: Phòng QLCL)
Hiện tại, tiêu chí về sự sẵn sàng và tận tâm giúp đỡ khi giải quyết sự cố cho
khách hàng tại AIA Việt Nam đang được đánh giá ở mức 4.44/5 điểm. Có 89.35%
số khách hàng đánh giá ở mức độ Rất hài lòng và Hài lòng, trong khi đó tỷ lệ phản
hồi từ mức trung bình trở xuống chiếm 10.65% tổng số khách hàng được hỏi.
Nhìn chung, sự giúp đỡ của nhân viên đối với khách hàng đã được khách hàng
đánh giá tích cực. Khi khách hàng chưa hiểu rõ về vấn đề gì trong quá trình giao
dịch cần tư vấn hay khi có sự cố cần giúp đỡ thì nhân viên của công ty có sự hỗ trợ
nhiệt tình. Việc đánh giá mức trung bình trở xuống chủ yếu là do vẫn có những
trường hợp nhân viên khó chịu vì khách hàng hỏi nhiều quá hoặc sự thắc mắc của
khách hàng chưa được giải đáp một cách thỏa đáng.
Đo lường về tính trách nhiệm thì tốc độ phục vụ cũng là một trong những
tiêu chí rất quan trọng góp phần tạo nên sự hài lòng, thỏa mãn của khách hàng đối
với sản phẩm, dịch vụ của Bảo hiểm. Tại AIA Việt Nam, tốc độ phục vụ bao gồm
việc đăng ký hợp đồng mới cũng như thanh toán quyền lợi bảo hiểm cho khách
hàng sử dụng dịch vụ. Với sự hỗ trợ của các phần mềm quản lý khách hàng, quy
trình thủ tục và xử lý nhanh chóng, tiêu chí này luôn được đánh giá với số điểm ở
mức khá cao, trung bình trên 4.3 điểm. Một số ít trường hợp do yêu cầu bồi thường
liên quan đến các sự kiện phức tạp, cần thời gian lâu hơn để thẩm định và giải quyết
làm giảm tốc độ phục vụ. Dựa trên phân loại theo dòng sản phẩm, sự khác nhau
giữa tốc độ phục vụ trong mỗi dòng có thể do nguyên nhân này.
44
Biểu đồ 2.5: Tốc độ phục vụ KH trong một số sản phẩm của bảo hiểm AIA
4.6
4.5
4.55
4.47
4.4
4.42
4.3
4.31
4.2
4.15
4.1
4
3.9
Bảo hiểm tai nạn Bảo hiểm nhân
Bảo hiểm sức khỏe
thọ
Bảo hiểm liên kết doanh nghiệp
Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo
Việt Nam
(Nguồn: Phòng QLCL)
Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, Bảo hiểm tai nạn, Bảo hiểm sức khỏe vẫn đang
là các sản phẩm cốt lõi tại AIA Việt Nam, điểm đánh giá cho các sản phẩm này ở
mức cao hơn. Sản phẩm bảo hiểm Bệnh hiểm nghèo và sản phẩm bảo hiểm Liên kết
doanh nghiệp vẫn đang là sản phẩm bị đánh giá thấp nhất trong tiêu chí này, chỉ đạt
tương ứng 4.31/5 điểm và 4.15/5 điểm. Đây đều là những sản phẩm mà khách hàng
doanh nghiệp sử dụng rất nhiều, do đó cần lưu ý cải tiến cho phù hợp hơn để có thể
nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng doanh nghiệp.
2.3. Kết luận về thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công
ty TNHH BHNT AIA Việt Nam
Thông qua kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ CSKH tại AIA Việt Nam,
thống kê được điểm trung bình của từng tiêu chí như sau:
Mức đánh giá Tiêu chí
Điểm trung bình (Likert 1-5) 4.46 Độ tin cậy Tốt
Sự đảm bảo Rất tốt 4.61
Yếu tố hữu hình Khá 3.93
Sự thấu cảm Rất tốt 4.58
Tính trách nhiệm Tốt 4.48
45
Nhìn chung, các tiêu chí đo lường về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
hàng tại AIA Việt Nam đều thể hiện ở mức khá trở lên. Tiêu chí về Sự đảm bảo ở
mức đặc biệt tốt, tiêu chí Sự thấu cảm cũng như Sự tin cậy cũng được đánh giá cao,
cần duy trì và phát huy. Tuy nhiên, cần tập trung cải thiện nhiều về các yếu tố hữu
hình, mà cụ thể hơn là hệ thống website cũng như tài liệu bảo hiểm. Thông qua kết
quả khảo sát cũng như tình hình hoạt động thực tế của bộ phận CSKH, có thể rút ra
một số điểm đáng lưu ý về những thành công và hạn chế trong dịch vụ CSKH tại
AIA Việt Nam như sau:
2.3.1. Thành công
- Với đội ngũ tư vấn viên, chăm sóc khách hàng, định hướng phát triển đúng
➢ Về độ tin cậy
đắn cùng sự tận tâm của các cán bộ, nhân viên, AIA đã tạo dựng được lòng tin vững
- Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ tư vấn, dịch vụ giải quyết
chắc cho khách hàng cùng những trải nghiệm dịch vụ tốt.
bồi thường ưu việt của doanh nghiệp trên thị trường mang tới sự cam kết và độ tin
tưởng chắc chắn cho khách hàng về những điều khoản đã ký kết trên hợp đồng .
- Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam đã xây dựng được hệ
➢ Về các yếu tố hữu hình
thống kênh bán hàng, và chăm sóc khách hàng tương đối đầy đủ, tiếp cận với khách
- Hệ thống văn phòng rộng khắp, cơ sở vật chất khang trang, xây dựng văn
hàng ở mọi nơi và mọi lúc.
hóa doanh nghiệp rõ ràng
- Đội ngũ chăm sóc khách hàng biên chế luôn phòng kinh doanh có trình độ
➢ Về sự đảm bảo
am hiểu kỹ thuật, kỹ năng giao tiếp, tận tâm, trung thành và am hiểu các vấn đề liên
- Đã có các chính sách hỗ trợ khách hàng bao gồm các chính sách về ưu tiên,
quan đến con người, có sức khỏe và khéo léo.
chính sách về hỗ trợ nghiệp vụ cho các đối tượng khách hàng VIP và siêu VIP.
- AIA Việt Nam đào tạo nhân viên lấy khách hàng làm trung tâm với các giá
➢ Về sự thấu cảm
46
trị cốt lõi: lắng nghe, đồng cảm với khách hàng thay vì chỉ tập trung vào bán hàng,
chủ động hỗ trợ khách hàng khi họ gặp khó khăn, tạo ra trải nghiệm tích cực, giúp
- Mỗi khách hàng có hoàn cảnh và nhu cầu khác nhau, vì vậy nhân viên tại
khách hàng cảm thấy an tâm và được thấu hiểu khi sử dụng dịch vụ
AIA Việt Nam luôn lắng nghe và tìm hiểu cặn kẽ, tập trung vào các giải pháp tài
chính và bảo hiểm phù hợp với từng người, cố gắng tối đa việc cá nhân hóa đối với
mỗi khách hàng của mình.
➢ Về tính trách nhiệm
- Việc đăng ký hợp đồng mới diễn ra nhanh chóng và thuận tiện nhờ các công
- Về thanh toán quyền lợi bảo hiểm, những phản hồi nhanh chóng và giải
cụ trực tuyến, hệ thống ký số điện tử và xác thực tự động.
quyết kịp thời của AIA Việt Nam theo đúng thời gian, thường từ 15 đến 30 ngày tùy
thuộc vào loại quyền lợi và hồ sơ đầy đủ của khách hàng. Một số quyền lợi có thể
được giải quyết ngay trong vòng 24 giờ qua các kênh trực tuyến hoặc ứng dụng di
động… đã thể hiện sự chuyên nghiệp và tính trách nhiệm cao trong công tác CSKH
của doanh nghiệp.
2.3.2. Hạn chế
Đối với tất cả các tiêu chí đánh giá khảo sát, vẫn có một phần nhỏ khách
hàng phản hồi về sự Không hài lòng và Rất không hài lòng. Những khía cạnh này,
tôi xin được phép nhóm lại theo các vấn đề cụ thể được đề cập đến khi tiến hành
phỏng vấn các nhân viên CSKH tại công ty cũng như phỏng vấn khách hàng về lý
➢ Về việc cá nhân hóa dịch vụ
- Dù AIA Việt Nam đã cung cấp một số sản phẩm bảo hiểm phù hợp với nhu
do họ đưa ra sự đánh giá của mình.
cầu của khách hàng, nhưng việc cá nhân hóa dịch vụ thì vẫn còn hạn chế. Các
chương trình khuyến mãi, tư vấn sản phẩm hoặc chăm sóc khách hàng đôi khi
- Kết quả đánh giá về thủ tục hồ sơ cũng như khả năng tư vấn giữa các gói
không được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của từng khách hàng.
sản phẩm bảo hiểm của AIA Việt Nam cho thấy chưa có sự đồng đều. Các dòng sản
phẩm chủ đạo vẫn được ưu tiên hơn và đội ngũ nhân viên vẫn chưa thực sự làm chủ
kiến thức về tất cả các dòng sản phẩm của doanh nghiệp.
47
- Một số tài liệu bảo hiểm trình bày chặt chẽ, sử dụng nhiều thông tin, từ ngữ
➢ Về tài liệu bảo hiểm
- Các điều khoản loại trừ, hạn mức bảo hiểm và các điều kiện cần thiết để
phức tạp, làm cho khách hàng cảm thấy khó theo dõi.
yêu cầu quyền lợi được viết dưới dạng khá phức tạp, thiếu cụ thể như những trường
hợp nào sẽ được bảo vệ và những trường hợp nào sẽ không được bảo vệ… khiến
cho nhiều khách hàng phản ảnh chưa thể tự nghiên cứu mà phần lớn cần hỏi lại
➢ Về các kênh hỗ trợ khách hàng
- Trong quá trình CSKH, tổng đài chăm sóc và hỗ trợ khách hàng nhiều khi
thông tin từ người tư vấn.
còn tắc nghẽn, khách hàng mất phí tổng đài khi liên hệ. Công tác tổ chức hệ thống
giải đáp và hỗ trợ dịch vụ chưa đa dạng, chưa thống nhất nên nhiều khi gây phiền
- Nhân viên hỗ trợ khách hàng vẫn chưa thể hỗ trợ khách hàng một cách
hà cho khách hàng khi đơn hàng có sự cố.
- Chưa thiết lập cơ sở dữ liệu lưu trữ và quản lý hồ sơ khiếu nại khách hàng
thường xuyên liên tục 24/7.
làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá, tìm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
➢ Về quan hệ ứng xử với khách hàng
- Chưa thực hiện việc đánh giá thường xuyên chất lượng phục vụ theo hướng
và chất lượng phục vụ khách hàng.
- Một phần nhỏ cán bộ nhân viên công ty còn chưa chuẩn mực khi thực hiện
dẫn tại bộ tiêu chuẩn chất lượng phục vụ của công ty.
các quan hệ ứng xử với khách hàng, chưa bình tĩnh giải quyết các vấn đề của khách
hàng cách thấu đáo, cụ thể, điều này phần nào cũng ảnh hưởng tới trải nghiệm
khách hàng khi sử dụng dịch vụ của công ty.
- Chất lượng về đội ngũ: Công ty đã có đội ngũ chăm sóc khách hàng riêng
2.3.3. Các nguyên nhân
biệt tuy nhiên số lượng còn hạn chế, chưa kịp thời đáp ứng hết được các yêu cầu
của khách hàng. Hiện nay công tác chăm sóc khách hàng của công ty hầu hết vẫn do
các nhân viên phòng kinh doanh thực hiện, việc bán hàng đồng thời với việc theo
dõi và chăm sóc khách hàng. Chính vì vậy chưa có sự chuyên nghiệp trong công tác
48
- Các sản phẩm bảo hiểm đều được thiết kế dựa trên nguyên tắc đảm bảo quy
chăm sóc khách hàng.
định hiện hành, ảnh hưởng bởi nhiều góc độ: pháp luật, y khoa, tài chính, kinh tế,
lượng kiến thức cần cung cấp tới khách hàng trong quá trình tư vấn là rất lớn, điều
này ít nhiều ảnh hưởng tới việc khách hàng hiểu nhầm, hiểu sai ý nghĩa của bảo
hiểm hoặc các quy định, thuật ngữ trong hợp đồng, trải nghiệm khách hàng cũng từ
- Đội ngũ lãnh đạo của công ty tuy đã có sự quan đến công tác chăm sóc khách
đấy bị ảnh hưởng tiêu cực.
hàng, nhưng chủ yếu vẫn là đào tạo nội bộ, chưa tổ chức đào tạo tập huấn hay cử
- Nhận thức của cán bộ nhân viên trong công ty đối với công tác chăm sóc
cán bộ đi học về công tác chăm sóc khách hàng ngày một tốt hơn,…
khách hàng vẫn còn yếu kém, kể cả một số cán bộ quản lý, đang chỉ quan tâm kết
các kết quả, chỉ số liên quan đến kinh doanh. Chính điều đó, công tác chăm sóc
khách hàng vẫn còn được thực hiện hời hợt, chưa có tính chuyên nghiệp, rập khuân
từ năm này qua năm khác. Chưa có sự cải biến trong các chính sách chăm sóc khách
- Nguồn tài chính dành cho công tác chăm sóc khách hàng còn hạn hẹp. Nên
hàng.
công tác chăm sóc khách hàng của công ty còn nhiều hạn chế: như chưa đầu tư
được nhân sự chuyên trách trong thực hiện việc chăm sóc khách hàng, nền tảng
quản lý dữ liệu khách hàng chưa đáp ứng được hết nhu cầu quản trị dữ liệu, chưa
đầu tư đúng mức cho những trải nghiệm cá nhân hóa của khách hàng… điều này
dẫn đến nhiều hạn chế trong công tác chăm sóc khách hàng của công ty.
49
Tiểu kết chương 2
Chương 2 đã đưa ra những thông tin khái quát về Công ty TNHH Bảo hiểm
nhân thọ AIA Việt Nam, bao gồm tổng quan về công ty AIA Việt Nam với sứ
mệnh, nguồn lực, đối tác, cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty với các số liệu được tổng hợp từ báo cáo tài chính trong 3 năm
gần đây.
Bên cạnh đó, tác giả trình bày rõ về các nhóm khách hàng, các sản phẩm bảo
hiểm, phân loại các dịch vụ chăm sóc khách hàng tại AIA Việt Nam. Tại AIA, các
đối tượng khách hàng khác nhau sẽ có những dịch vụ CSKH khác nhau, với các
dòng sản phẩm khác nhau, hoạt động CSKH cũng đưa ra những tư vấn, hỗ trợ khác
nhau. Từ đó, tác giả đưa ra những phân tích chuyên sâu về thực trạng dịch vụ Chăm
sóc khách hàng thông qua các dữ liệu thu thập được, thông qua các tiêu chí đánh giá
về dịch vụ CSKH, làm cơ sở để đánh giá về chất lượng dịch vụ CSKH của công ty,
bao gồm những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những điều này.
Qua những trình bày ở chương 2 kết hợp với cơ sở lý thuyết ở chương 1, tác
giả sẽ đi vào đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ
chăm sóc khách hàng cho Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam ở
chương 3 của luận văn.
50
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM
SÓC KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
BẢO HIỂM NHÂN THỌ AIA VIỆT NAM
3.1. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH BHNT AIA Việt
Nam
3.1.1. Mục tiêu
- Ban giám đốc công ty đặt mục tiêu từ nay đến năm 2030, công ty TNHH Bảo
hiểm nhân thọ AIA Việt Nam, thị phần doanh thu sẽ đứng vững trong Top 5 doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ đó là Bảo Việt Nhân thọ, Dai-ichi, Prudential, Manulife.
AIA Việt Nam sẽ tăng tốc mạnh mẽ hướng tới mục tiêu vươn lên vị trí dẫn đầu thị
phần bảo hiểm năm 2030, đạt mức trên 25%.
- Phát triển mạnh mẽ 2 kênh tư vấn và chăm sóc khách hàng cao cấp là
nestbyAIA và AIA Exchange, góp phần đem lại trải nghiệm dịch vụ khách hàng tốt
nhất và góp phần thay đổi quan điểm tư duy của khách hàng về BHNT tại Việt
Nam, giữ vững vị thế là 2 kênh tư vấn bảo hiểm và chăm sóc khách hàng tiên phong
cao cấp nhất tại thị trường Việt Nam.
- Mục tiêu xây dựng thương hiệu gắn với tiêu chí “Sống Khỏe hơn, Lâu hơn,
Hạnh phúc hơn”, AIA Việt Nam sẽ tiếp tục giúp đỡ người dân Việt Nam nói chung
và khách hàng AIA Việt Nam nói riêng trên hành trình sống khỏe mạnh hơn. Bên
cạnh nghĩa vụ là nhà chi trả quyền lợi bảo hiểm, AIA còn mong muốn trở thành
người bạn đồng hành trên hành trình sống lành mạnh hơn, tốt hơn qua việc chăm
sóc khách hàng trong quá trình duy trì hợp đồng của họ.
3.1.2. Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam
Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam đã xây dựng chiến lược kinh doanh
hướng đến việc tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng, phát triển đội ngũ tư vấn tài
chính chuyên nghiệp và ứng dụng công nghệ hiện đại. Tất cả các bộ phận từ bộ
phận trực tiếp như đội ngũ tư vấn viên, phòng dịch vụ khách hàng cho đến các bộ
phận hỗ trợ như: Phòng giải quyết quyền lợi khách hàng, phòng quản lý hợp đồng,
phòng pháp chế, phòng thẩm định… đều luôn phải trong tâm thế đặt khách hàng
51
làm trọng tâm, để làm sao trong những năm tới lượng khách sử dụng sản phẩm dịch
vụ của công ty được hài lòng nhất, để phấn đấu thực hiện mục tiêu là doanh nghiệp
Bảo hiểm hàng đầu tại Việt Nam.
Dưới đây là những điểm nổi bật trong chiến lược kinh doanh của AIA Việt
Nam:
➢ Tập trung vào khách hàng
AIA Việt Nam đặt mục tiêu xây dựng các giải pháp bảo hiểm và tài chính phù
hợp với nhu cầu cá nhân hóa của từng đối tượng khách hàng. Từ việc nghiên cứu
sâu về đặc điểm khách hàng để tạo ra các sản phẩm linh hoạt không chỉ bảo vệ
trước rủi ro mà còn mang tính chất tích lũy và đầu tư; hướng tới xây dựng chất
lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng vượt trội với tốc độ xử lý yêu cầu nhanh đến
việc đưa ra các quyền lợi thưởng, chiết khấu cho khách hàng trung thành…
➢ Chiến lược phát triển kênh phân phối
AIA Việt Nam kết hợp các kênh phân phối để tăng cường khả năng tiếp
- Xây dựng đội ngũ tư vấn tài chính chuyên nghiệp với hệ thống đào tạo bài
cận khách hàng:
- Hợp tác bancassurance: AIA đã thiết lập các mối quan hệ chiến lược với
bản thông qua chương trình AIA Exchange và Premier Academy.
các ngân hàng lớn như VPBank, Citibank để cung cấp sản phẩm bảo hiểm thông
- Kênh trực tuyến và công nghệ số: Đầu tư mạnh vào các nền tảng kỹ thuật
qua kênh ngân hàng.
số, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận thông tin, mua sản phẩm và quản lý hợp đồng
trực tuyến.
➢ Chiến lược ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo
AIA Việt Nam đầu tư mạnh vào công nghệ để tối ưu hóa quy trình và cung
cấp trải nghiệm số hóa. Bên cạnh ứng dụng AIA +, AIA Vitality, AIA Việt Nam
còn hướng đến sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) tối ưu hóa việc phân tích dữ liệu khách
hàng và xử lý yêu cầu bồi thường
➢ Chiến lược bền vững và trách nhiệm xã hội
Với phương châm: những gì tốt nhất cho Việt Nam thì cũng tốt cho AIA Việt
52
Nam, AIA luôn giữ quan điểm và cam kết không ngừng nỗ lực để phát triển. Các
hoạt động cộng đồng như tài trợ các chương trình giáo dục sức khỏe, phát động các
chiến dịch nâng cao nhận thức về bảo vệ sức khỏe và thể chất, tuân thủ các tiêu
chuẩn ESG (Môi trường, Xã hội, và Quản trị) để phát triển bền vững, hỗ trợ cả
doanh nghiệp lẫn cộng đồng.
➢ Tăng trưởng thông qua đào tạo và giữ chân nhân tài
AIA Việt Nam xem nhân sự là yếu tố cốt lõi, vì thế luôn chú trọng phát triển
con người, đặc biệt là đội ngũ tư vấn viên, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp
và khuyến khích đổi mới sáng tạo, giúp giữ chân nhân tài và xây dựng văn hóa
doanh nghiệp vững mạnh.
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty
TNHH BHNT AIA Việt Nam
Thực tế, tại AIA Việt Nam, doanh nghiệp đã nhận định rõ tầm quan trọng
trong công tác quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Các chiến lược
kinh doanh cũng luôn đặt yếu tố khách hàng là hạt nhân, tập trung nâng cao chất
lượng dịch vụ. Tuy nhiên vì số lượng khách hàng lớn trong suốt 24 năm hoạt động
cùng đặc thù yêu cầu cao của khách hàng cho lĩnh vực Bảo hiểm nhân thọ, chất
lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của AIA Việt Nam cũng cần có nhiều điểm cải
thiện để phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và những thay đổi của
thị trường. Qua quá trình tìm hiểu thực trạng của công ty, những mục tiêu phát triển
và chiến lược kinh doanh mà công ty đang theo đuổi, kết hợp với kiến thức chuyên
ngành được trang bị, tôi xin đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình nâng
cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm tại AIA
Việt Nam.
3.2.1. Nâng cao trải nghiệm cá nhân hóa dịch vụ khách hàng- khắc
phục hạn chế cá nhân hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng
Cá nhân hóa là việc dựa trên sự tương tác, hành động của khách hàng mà
doanh nghiệp đã thu thập được nhằm điều chỉnh, thay đổi sản phẩm, dịch vụ hoặc
chiến lược tiếp cận, quảng bá khác phù hợp hơn. Từ đó, doanh nghiệp có thể nâng
cao trải nghiệm mua sắm của khách hàng.
53
Giải pháp này sẽ tạo ra sự gắn kết, giúp tăng mức độ hài lòng cũng như làm
cho khách hàng cảm thấy mình luôn là người quan trọng. Cụ thể giải pháp này sẽ
được thực hiện như sau:
➢ Nội dung giải pháp
- Lưu trữ thông tin cá nhân: Ghi nhận, nắm bắt những thông tin cơ bản như
tên, lịch sử mua hàng, sở thích. Điều này sẽ giúp đội ngũ chăm sóc khách hàng có
thể đưa ra những gợi ý phù hợp hơn cho khách hàng.
- Phân khúc khách hàng: Tùy theo độ tuổi, khu vực địa lý, thói quen tiêu
dùng để doanh nghiệp có thể phân loại và đưa ra các dịch vụ hoặc sản phẩm phù
hợp với từng nhóm khách hàng.
- Gửi thông tin liên quan: Những thông báo, chương trình khuyến mãi doanh
nghiệp có thể sử dụng cho phù hợp với nhu cầu cũng như sở thích của từng cá nhân
với mục đích tăng tỷ lệ tương tác và chuyển đổi.
3.2.2. Hoàn thiện cơ sở vật chất, đặc biệt là các tài liệu bảo hiểm nhằm hỗ trợ
cho dịch vụ chăm sóc khách hàng- khắc phục các hạn chế về tài liệu bảo hiểm
hiện có
Từ kết quả của cuộc khảo sát về chất lượng dịch vụ CSKH tại AIA Việt Nam
được phân tích trong chương 2, có thể thấy rằng, việc hoàn thiện cơ sở vật chất, mà
đặc biệt là hệ thống tài liệu bảo hiểm, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao
chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng bởi lẽ chúng không chỉ giúp tăng trải
nghiệm của khách hàng mà còn cải thiện hiệu quả vận hành và sự hài lòng của đội
ngũ nhân viên.
➢ Nội dung giải pháp
Đối với hệ thống tài liệu bảo hiểm nói riêng:
- Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu: Tài liệu bảo hiểm cần tránh sử dụng các thuật
ngữ chuyên ngành khó hiểu, thay vào đó, nên đơn giản hóa ngôn ngữ, phù hợp cho
mọi khách hàng ở mọi trình độ. Các khái niệm phức tạp có thể được giải thích rõ
ràng bằng ví dụ thực tế.
- Sử dụng bảng, biểu đồ, và hình ảnh: Thay vì mô tả bằng văn bản dài dòng,
các tài liệu có thể sử dụng bảng, biểu đồ hoặc sơ đồ để tóm tắt các quyền lợi, điều
54
kiện bảo hiểm, hoặc quy trình giải quyết quyền lợi. Việc trình bày trực quan sẽ giúp
khách hàng dễ dàng hình dung và tiếp nhận thông tin nhanh hơn.
- Sử dụng bảng so sánh: Để khách hàng có thể nhanh chóng thấy được sự
khác biệt giữa các lựa chọn, trong tài liệu giới thiệu về dịch vụ, có thể đưa vào các
bảng so sánh giữa các gói bảo hiểm khác nhau, kết hợp với sự giải thích từ nhân
viên tư vấn, nhằm hỗ trợ khách hàng chọn được gói bảo hiểm phù hợp.
- Bên cạnh tài liệu viết, AIA có thể tạo ra các video ngắn hướng dẫn về các
nội dung quan trọng trong bảo hiểm, như cách đọc hợp đồng bảo hiểm, làm thủ tục
yêu cầu quyền lợi, v.v. Video sẽ giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về
tài liệu mình được cung cấp.
Đối với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tại AIA Việt Nam nói chung:
- Áp dụng hệ thống lấy số thứ tự tự động, giúp khách hàng không phải chờ
đợi lâu và quản lý thời gian tốt hơn. Tích hợp tính năng khảo sát sự hài lòng ngay
sau khi giao dịch, giúp thu thập ý kiến và cải thiện chất lượng dịch vụ kịp thời.
- Xây dựng không gian tổ chức sự kiện, đầu tư các phòng hội thảo chuyên
biệt cho các hoạt động hội nghị khách hàng hay nâng cao nhận thức về tài chính và
sức khỏe cho khách hàng.
- Đưa các tiêu chuẩn quốc tế về cơ sở vật chất và dịch vụ khách hàng vào
quy trình vận hành và đánh giá chất lượng dịch vụ CSKH, đảm bảo AIA Việt Nam
luôn dẫn đầu về chất lượng dịch vụ.
➢ Hiệu quả của giải pháp
- Khi tài liệu bảo hiểm được viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu và đơn giản, khách
hàng sẽ dễ dàng tiếp cận và nắm bắt thông tin hơn, khiến họ an tâm và tự tin vì hiểu
rõ được quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Điều này giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn,
nhất là khi khách hàng không quen với các thuật ngữ chuyên ngành, làm gia tăng sự
hài lòng của khách hàng, giảm tỷ lệ khiếu nại liên quan đến hiểu nhầm thông tin bảo
hiểm.
- Các các giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất tại văn phòng giao dịch và nâng
cấp nền tảng số khiến khách hàng dễ dàng tương tác và ghi nhớ AIA hơn, từ đó tạo
lợi thế cạnh tranh dài hạn.
55
3.2.3. Giải pháp đa dạng hóa các kênh hỗ trợ khách hàng- khắc phục hạn chế
các kênh hỗ trợ khách hàng hiện tại chưa đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng
Trong thế giới kinh doanh cạnh tranh ngày nay, việc lựa chọn kênh chăm
sóc khách hàng hiệu quả đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công của doanh
nghiệp nói chung và tại AIA nói riêng. Bên cạnh các kênh chăm sóc khách hàng
hiện tại như: Cuộc gọi hotline, ứng dụng quản lý, CRM, email…., AIA cần kịp thời
nghiên cứu và bổ sung thêm đa dạng các kênh chăm sóc khách hàng để kịp thời và
hỗ trợ tối ưu các nhu cầu của khách hàng
➢ Nội dung giải pháp
- Tin nhắn SMS là một trong những kênh chăm sóc khách hàng truyền thống
nhưng vẫn rất hiệu quả trong thời đại số. Đây là phương thức liên lạc trực tiếp và
nhanh chóng với khách hàng, đặc biệt phù hợp cho việc gửi thông báo ngắn gọn và
quan trọng.
• Tốc độ gửi nhanh chóng: Tin nhắn SMS được gửi và nhận gần như ngay
✓ Ưu điểm của kênh SMS:
• Tỷ lệ mở tin nhắn cao: Theo thống kê, tỷ lệ mở tin nhắn SMS có thể lên
lập tức, đảm bảo thông tin đến tay khách hàng một cách kịp thời.
• Phù hợp với mọi loại điện thoại: Không cần smartphone hay kết nối
đến 98%, cao hơn nhiều so với email.
• Chi phí thấp: So với nhiều kênh khác, chi phí gửi SMS khá thấp, đặc biệt
internet, SMS có thể gửi đến mọi loại điện thoại di động.
khi gửi số lượng lớn
- Zalo ZNS là một trong những kênh chăm sóc khách hàng hiệu quả nhất
hiện nay, đặc biệt phù hợp với thị trường Việt Nam. Đây là giải pháp chăm sóc
khách hàng tiết kiệm và hiệu quả trên nền tảng Zalo, một ứng dụng nhắn tin phổ
biến tại Việt Nam.
1. Đa dạng hóa nội dung: ZNS cho phép AIA Việt Nam tạo ra các thông báo
✓ Ưu điểm nổi bật của Zalo ZNS:
phong phú với khả năng tùy chỉnh cao. Bạn có thể kết hợp văn bản, hình ảnh, và các
yếu tố tương tác như nút bấm để tạo ra trải nghiệm hấp dẫn cho người nhận.
2. Tối ưu hóa ngân sách: Với mô hình tính phí dựa trên hiệu suất, ZNS giúp
56
AIA Việt Nam kiểm soát chi phí hiệu quả, chỉ trả tiền cho những tin nhắn được gửi
3. Tăng cường tương tác: ZNS không chỉ dừng lại ở việc gửi thông báo một
thành công, đảm bảo đầu tư của doanh nghiệp luôn mang lại giá trị.
chiều. Nó mở ra cơ hội để khách hàng phản hồi và tương tác với doanh nghiệp
4. Mở rộng phạm vi tiếp cận: Không giới hạn ở những người đã theo dõi
thông qua Tài khoản Official Account, tạo nên cuộc đối thoại hai chiều có ý nghĩa.
trang của AIA Việt Nam, ZNS cho phép bạn kết nối với bất kỳ ai có số điện thoại
đang sử dụng Zalo. Điều này mở rộng đáng kể cơ hội tiếp cận khách hàng tiềm
5. Phân tích dữ liệu chuyên sâu: ZNS cung cấp các công cụ theo dõi và phân
năng.
tích chi tiết, giúp AIA đánh giá hiệu quả của chiến dịch và tối ưu hóa chiến lược
tiếp thị.
- Ngoài ra, với việc tiên phong trong ứng dụng công nghệ số, AIA Việt Nam
cần ứng dụng mạnh mẽ hơn nữa các công cụ AI vào hỗ trợ hotline 24/4 hoặc công
cụ chatbot trực tiếp trên website, trên ứng dụng quản lý hợp đồng myAIA của khách
hàng, để có thể kịp thời chăm sóc, hỗ trợ khách hàng 24/4, thậm chí cả trong dịp lễ
tết hay vào ban đêm
3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng- giải pháp
nâng cao quan hệ ứng xử của nhân viên chăm sóc Khách hàng trong quá trình
tiếp xúc, làm việc với Khách hàng
Việc bồi dưỡng và nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng
như thái độ, tác phong trong làm việc, giao tiếp là việc cần thiết trong mọi ngành
nghề. Đội ngũ nhân viên của chi nhánh/phòng giao dịch là người thay mặt công ty
tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên
càng trở nên cần thiết hơn. Để có thể thực hiện được tốt mục tiêu làm hài lòng
khách hàng, gây dựng được niềm tin cảu khách hàng thì đội ngũ nhân viên phải
thực sự có một phong cách, thái độ phục vụ nhiệt tình, thực hiện được tốt các tiêu
chí mà công ty đề ra. Vì thế AIA Việt Nam cần phải có một đội ngũ nhân viên thật
chuyên nghiệp.
57
➢ Nội dung của giải pháp
- Ở khâu tuyển dụng, AIA Việt Nam phải có sự sàng lọc kỹ càng đội ngũ
nhân viên ngay từ khâu này. Nhân viên công tác trong lĩnh vực nào thì cần phải có
kiến thức chuyên môn tốt về lĩnh vực đó. Ngoài đáp ứng được yêu cầu về chuyên
môn thì cán bộ nhân viên được tuyển cần có thái độ, tác phong làm việc, ý thức
trách nhiệm cao, gắn bó với công ty.
- Sau khi tuyển dụng thì AIA Việt Nam cần nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, tổ chức đào tạo, phổ cập các hoạt động liên quan đến công việc, cần
kiểm tra định kỳ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên. Công ty nên mở
các khóa đào tạo để bổ sung thêm kiến thức cho nhân viên cả trong nghiệp vụ bảo
hiểm lẫn các lĩnh vực liên quan khác như tài chính, kinh tế, sức khỏe… để tăng
cường và đồng đều hóa khả năng phục vụ trong tất cả các dòng sản phẩm bảo hiểm
hiện có tại AIA Việt Nam.
- Đưa ra một số quy chuẩn về giao tiếp đối với đội ngũ nhân viên. Để nâng
cao khả năng giao tiếp, nhân viên CSKH của AIA Việt Nam phải hiểu rằng khi tiếp
xúc với khách hàng ngoài việc nắm vững chuyên môn còn cần thực hiện tốt các
nguyên tắc sau:
o Nguyên tắc tôn trọng khách hàng
Tôn trọng khách hàng thể hiện ở việc nhân viên biết cách cư xử công bằng,
bình đẳng giữa các loại khách hàng. Tôn trọng khách hàng còn biểu hiện ở việc biết
lắng nghe ý kiến phản hồi của khách hàng, biết khắc phục, ứng xử khéo léo, linh
hoạt và làm hài lòng khách hàng; biết cách sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, có văn hoá,
trang phục gọn gàng, đúng quy định, đón tiếp khách hàng với thái độ tươi cười,
niềm nở, nhiệt tình, thân thiện và thoải mái…
o Nguyên tắc nhân viên góp phần tạo nên và duy trì sự khác biệt về sản
phẩm dịch vụ của AIA Việt Nam.
Sự khác biệt không chỉ ở chất lượng của dịch vụ mà còn biểu hiện ở nét văn
hoá trong phục vụ khách hàng của nhân viên CSKH, làm cho khách hàng thấy thoải
mái, hài lòng và nhận thấy sự khác biệt đó để lựa chọn khi sử dụng dịch vụ của
công ty.
58
o Nguyên tắc biết lắng nghe hiệu quả và biết cách nói
Nhân viên CSKH của AIA Việt Nam khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
phải biết hướng về phía khách hàng, luôn nhìn vào mắt họ và biết mỉm cười đúng
lúc. Khi khách hàng đang nói, nhân viên cần bày tỏ sự chú ý và không nên ngắt lời
trừ khi muốn làm rõ một vấn đề nào đó. Nhân viên cần khuyến khích khách hàng
chia sẻ những mong muốn của họ về loại sản phẩm mà họ đang sử dụng, biết kiềm
chế cảm xúc, biết sử dụng ngôn ngữ trong sáng dễ hiểu và bình tĩnh giải quyết các
tình huống khi gặp sự phản ứng của khách hàng; biết lắng nghe, tiếp nhận thông tin
phản hồi từ khách hàng để việc trao đổi tiếp nhận thông tin mang tính hai chiều.
o Nguyên tắc trung thực với khách hàng
Mỗi nhân viên CSKH cần hướng dẫn cẩn thận, tỉ mỉ, nhiệt tình và trung thực
cho khách hàng những thủ tục, quyền lợi và trách nhiệm của họ khi sử dụng loại
hình bảo hiểm đó. Trung thực còn biểu hiện ở việc thẩm định đúng thực trạng hồ sơ
khách hàng, không có bất cứ đòi hỏi và yêu cầu nào với khách hàng để vụ lợi.
o Nguyên tắc kiên nhẫn, biết chờ đợi và tìm điểm tương đồng, mối quan tâm
chung để cung cấp dịch vụ, hợp tác hai bên cùng có lợi
Trong quá trình tiếp xúc trực tiếp, nhân viên CSKH cần biết chờ đợi, biết
chọn điểm dừng, biết tạo ấn tượng, hiểu được tâm lý, nhu cầu của khách hàng, tư
vấn cho khách hàng về lợi ích khi họ sử dụng các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm AIA
Việt Nam.
o Nguyên tắc gây dựng niềm tin và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Trên thực tế, nếu muốn gây dựng niềm tin bền vững, muốn duy trì mối quan
hệ với khách hàng lâu dài thì các nhân viên CSKH nên hiểu rằng: việc khách hàng
chấp nhận sử dụng các sản phẩm dịch vụ của AIA mới chỉ là bắt đầu cho một chiến
lược tiếp cận làm hài lòng khách hàng, và thông qua các dịch vụ chăm sóc khách
hàng sau khi hợp đồng được ký kết để hoàn toàn khiến khách hàng thỏa mãn với
dịch vụ mà mình lựa chọn.
- AIA Việt Nam cần tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công ty gắn liền với thu
nhập. Giao đúng người đúng việc, phù hợp với khả năng của cán bộ nhân viên.
59
- Ngoài trình độ chuyên môn, nhân viên CSKH còn đòi hỏi phải có những kĩ
năng phục vụ tốt cho công tác như: kỹ năng sử dụng máy vi tính, có trình độ ngoại
ngữ, biết phân tích hệ thống dữ liệu khách hàng, tống hợp để từ đó đưa ra những đối
sách chiến lược nhằm chăm sóc khách hàng tốt nhất.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về ngành, về nghiệp vụ, một mặt là tạo môi
trường thân thiện, thoải mái cho cán bộ nhân viên, một mặt là gián tiếp tác động vào
việc nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ nhân viên.
- Có chính sách hợp lý và xây dựng môi trường văn hóa làm việc phù hợp để
ổn định và khai thác được các ưu thế tối đa của nguồn nhân lực.
- Ngoài ra AIA Việt Nam phải có chính sách sử dụng và khuyến khích thỏa
đáng nguồn nhân lực có trình độ, có chính sách đãi ngộ hợp lý, môi trường làm việc
tốt để không rơi vào tình trạng mất nhân viên giỏi sang các đối thủ cạnh tranh và
tránh tình trạng việc ai nấy làm không có sự giúp đỡ, hỗ trợ, chia sẻ với nhau trong
hoạt động cũng như các kinh nghiệm công việc. Công ty cần tạo động lực cho nhân
viên, cả động lực về vật chất lẫn tinh thần.
- AIA Việt Nam cần có những cơ chế để thu hút nhân tài, thường xuyên tổ
chức các đợt thi đách giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên. Ngoài ra
công ty cần có khung tiền lương hợp lý, có các hình thức thưởng phạt nghiêm minh
tạo động lực cho nhân viên hoàn thành tốt công việc và hướng tới cung cấp những
giá trị cao hơn cho công ty.
➢ Hiệu quả của giải pháp
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ nhân viên AIA Việt Nam được
nâng cao, thái độ, tác phong làm việc của nhân viên được cải thiện. Đào tạo một
cách bài bản thì AIA Việt Nam sẽ được một đội ngũ nhân viên chuẩn nhiệt tình,
năng động, phục vụ chu đáo, lịch sự, gây ấn tượng tốt với khách hàng.
3.2.5. Các giải pháp khác
3.2.5.1. Đẩy mạnh hoạt động Marketing
Hiện nay cường độ cạnh tranh trong ngành đang rất khốc liệt, vì thế để có
nhiều khách hàng lựa chọn dịch vụ của công ty mình thì bản thân phải cho khách
hàng biết mình là ai, mình sẽ mang lại lợi ích gì cho các “thượng đế”.
60
Qua hoạt động Marketing của AIA Việt Nam có thể tiếp cận khách hàng để
tìm hiểu nhu cầu, những thông tin phản hồi từ phía khách hàng và có thể tiếp cận
khách hàng để tư vấn, tiếp thị cho họ về các sản phẩm/ dịch vụ mà công ty có thể
cung cấp để làm vừa lòng họ. Từ đó có biện pháp để nâng cao hơn chất lượng dịch
vụ khách hàng. Chính vì vậy mà công ty cần đẩy mạnh hoạt động Marketting.
➢ Nội dung giải pháp
- Công tác điều tra nghiên cứu thị trường là cơ sở cho việc lập ra chiến lược,
ra quyết định các hoạt động kinh doanh của công ty. AIA Việt Nam cần thực hiện
các chương trình điều tra như điều tra độ nhận biết thương hiệu, điều tra về sản
phẩm, sự hài lòng của khách hàng với chi nhánh. Ngoài ra cũng cần tiến hành điều tra,
nghiên cứu và cung cấp thông tin về các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu các biến
động của nền kinh tế để đưa ra các chiến lược phát triển cho công ty.
- Chăm sóc khách hàng: Trên cơ sở hồ sơ khách hàng, công ty nên phân loại
khách hàng theo các nhóm khác nhau, từ đó xây dựng các chương trình chăm sóc
khách hàng cho phù hợp.
- Hoạt động truyền thông:
+ AIA Việt Nam cần tăng cường các hoạt động xây dựng, quảng bá và phát
triển thương hiệu, gây uy tín trong kinh doanh. AIA Việt Nam phải có một chiến
lược quan hệ công chúng cụ thể, rõ ràng nhằm nâng cao hình ảnh và uy tín của
mình trước cộng đồng vì trong lĩnh vực công ty luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro trực tiếp
và cả rủi ro phát sinh từ những lĩnh vực khác của kinh tế - xã hội đem lại. Ngoài ra
đây cũng là một lĩnh vực rất nhạy cảm với những tin đồn thất thiệt, có thể làm đổ vỡ
công ty nên hoạt động quan hệ công chúng chính là công cụ hữu hiệu để củng cố
lòng tin của khách hàng.
+ AIA Việt Nam nên xuất bản phẩm như các bản tin nội bộ, các báo cáo tài
chính…Các ấn phẩm này vừa truyền đạt được các thông tin tới đối tượng công
chúng bên trong như các cổ đông, nhân viên và các công chúng bên ngoài như các
khách hàng, các chuyên gia trong, các đối tác của công ty.
61
+ Tổ chức các cuộc họp báo khi cần thiết và thường xuyên thông tin cho giới
báo chí và các cơ quan tuyên truyền khác về tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty, tình hình tài chính của chi nhánh.
+ Tổ chức các sự kiện như khai trương chi nhánh, phòng giao dịch mới…các
hoạt động này nên triển khai kết hợp với các hoạt động như khuyến mại để tạo sự
thu hút khách hàng.
+ Tăng cường các hoạt động công ích bằng việc tham gia đóng góp tiền bạc và
thời gian cho các công cuộc tái sinh và các dự nghiệp thích đáng mang lại lợi ích
cho cộng động và cũng góp phần quảng bá hình ảnh cho công ty .
Có hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình lập và thực hiện các chiến lược
Marketing.
- Hoạt động Marketing tốt sẽ giúp khách hàng biết nhiều hơn với thương hiệu
➢ Hiệu quả của giải pháp
- Qua công tác Marketing công ty có thể thu thập thêm được các thông tin
AIA Việt Nam.
phản hồi từ phía khách hàng về chất lượng dịch vụ khách hàng của mình như
thế nào để cải tiến cho tốt
3.2.5.2. Sử dụng hiệu quả dữ liệu thông tin khách hàng để hỗ trợ công tác chăm
sóc khách hàng.
Dữ liệu thông tin khách hàng của AIA Việt Nam được hình thành trong suốt
hơn 24 năm hoạt động là vô cùng lớn. Việc sử dụng các dữ liệu này có thể mang tới
các cách tiếp cận khác nhau trong việc cải thiện và nâng cao dịch vụ chăm sóc
khách hàng tại doanh nghiệp.
- Các dữ liệu thông tin khách hàng bao gồm: khách hàng hiện tại, khách hàng
➢ Nội dung giải pháp
tiềm năng có được qua các workshop, event, đêm nhạc… được sử dụng để tạo ra
các chiến lược chăm sóc khác biệt và chuyên biệt tới từng nhóm khách hàng. Đồng
thời khai thác được các đặc điểm, đặc tính từng nguồn khách hàng để có chính sách
chăm sóc, xây dựng kế hoạch chăm sóc phù hợp như: chúc mừng ngày lễ, chúc
mừng sinh nhật, thăm hỏi, động viên khách hàng trong những dịp quan trọng...
- Dữ liệu từ các hợp đồng bảo hiểm cũ và yêu cầu bồi thường của khách hàng
62
cũng sẽ giúp hiểu rõ nhu cầu, thói quen của từng khách hàng. Công ty nên phân tích
các dữ liệu này và đưa ra các giải pháp bảo hiểm cá nhân hóa như tư vấn các sản
phẩm bảo hiểm bổ sung hoặc sản phẩm mới phù hợp với tình trạng và nhu cầu tài
chính của khách hàng. Ngoài ra, dữ liệu về các yêu cầu bồi thường có thể giúp AIA
Việt Nam nhận diện các xu hướng phổ biến và các vấn đề tiềm ẩn, từ đó có các biện
- Sử dụng dữ liệu để tùy chỉnh các kênh giao tiếp mà AIA sử dụng để liên
pháp phòng ngừa hoặc cải thiện dịch vụ trước khi khách hàng gặp phải các vấn đề.
lạc với từng khách hàng. Ví dụ, một số khách hàng sẽ thích nhận thông tin qua
email, trong khi những khách hàng khác lại ưa chuộng tin nhắn SMS hoặc các ứng
dụng di động.... Từ dữ liệu thu thập được, bộ phận chăm sóc khách hàng có thể
lựa chọn kênh giao tiếp hiệu quả nhất cho mỗi đối tượng khách hàng của doanh
nghiêp.
Đối với giải pháp này, cần lưu ý rằng, việc thu thập và lưu trữ dữ liệu khách
hàng phải tuân thủ các quy định về bảo mật và quyền riêng tư theo luật pháp Việt
Nam và các quy định quốc tế. AIA Việt Nam cần bảo vệ dữ liệu khách hàng và chỉ
sử dụng chúng vào mục đích hợp pháp để tạo dựng sự tin tưởng và hài lòng từ
phía khách hàng.
➢ Hiệu quả của giải pháp
Sử dụng hiệu quả dữ liệu khách hàng sẽ giúp AIA Việt Nam cải thiện chất
lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng qua việc cá nhân hóa các sản phẩm bảo hiểm,
tăng cường sự tương tác, giảm thiểu sai sót và xây dựng mối quan hệ bền vững với
khách hàng.
3.2.5.3. Quảng bá rộng rãi hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
hàng tới toàn thể cán bộ nhân viên và đối tác
Hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng là hoạt động
xuyên suốt, thường xuyên, liên tục của doanh nghiệp, là kim chỉ nam để doanh
nghiệp hướng tới sự phát triển bền vững, vì vậy, nó không chỉ giới hạn tại bộ phận
chăm sóc khách hàng, mà nên được áp dụng ở mọi bộ phận cũng như đối tác liên
quan.
63
- Phổ biến tinh thần chăm sóc khách hàng, tất cả hướng tới đảm bảo quyền
➢ Nội dung giải pháp
lợi và trải nghiệm khách hàng tốt nhất tới toàn bộ đội ngũ nhân viên, các phòng
ban đối tác. Tất cả luôn trong trạng thái phụng sự khách hàng nhanh nhất, hợp lý
- Với các kênh tư vấn của công ty như: GA (kênh tư vấn truyền thống), kênh
và hiệu quả nhất.
tư vấn fulltime cao cấp nestbyAIA và AIA Exchange, các chuyên viên tư vấn cần
nắm rõ hoạt động chăm sóc khách hàng là hoạt động xuyên suốt, gắn liền với hoạt
động kinh doanh để đảm bảo khách hàng được tiếp cận, tư vấn, chăm sóc, kí kết
hợp đồng theo đúng các quy định pháp luật cũng như trải nghiệm dịch vụ tốt nhất.
Đồng thời tổ chức các cuộc thi, các cuộc khảo sát ý tưởng để khuyến khích nhân
- Với kênh tư vấn Bancas liên kết với các ngân hàng như: Vpbank, Citibank,
viên đưa ra các sáng kiến và giải pháp chăm sóc khách hàng mới.
HSBC, Kiên Long bank…. tư vấn viên cần được cung cấp đầy đủ kiến thức, nghiệp
vụ về bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe để tư vấn đúng, đủ quyền lợi, nghĩa vụ
của khách hàng khi tham gia bảo hiểm, tránh trường hợp tư vấn không đúng nhu
cầu, tư vấn sai hoặc đánh tráo khái niệm bảo hiểm với các sản phẩm đầu tư, tích
lũy, tiền gửi như tình trạng một số công ty khác đang gặp phải.
- Đồng bộ hóa nhận thức: Khi toàn thể cán bộ nhân viên và đối tác được
➢ Hiệu quả của giải pháp
thông báo và hiểu rõ về tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
hàng, họ sẽ có một nhận thức chung về mục tiêu và chiến lược của công ty, sẽ có
một quy trình chăm sóc khách hàng thực sự nhất quán. Điều này giúp các hành
động và quyết định của họ đều hướng tới mục tiêu duy trì và nâng cao sự hài lòng
- Khuyến khích sáng tạo: Không chỉ bộ phận chăm sóc khách hàng, mà toàn
của khách hàng.
bộ nhân viên đều được khuyến khích đóng góp ý tưởng sáng tạo và góp phần cải
tiến quy trình chăm sóc khách hàng cũng như đề xuất cách làm mới và sáng tạo hơn
- Xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững: Khi đối tác của AIA Việt Nam
trong việc phục vụ khách hàng.
64
hiểu được trọng tâm của dịch vụ CSKH tại công ty, họ sẽ sẵn sàng đưa ra các giait
pháp hỗ trợ hiệu quả hơn, đồng thời phối hợp chặt chẽ với AIA trong các chiến lược
chăm sóc khách hàng. Điều này sẽ tạo ra một mối quan hệ hợp tác bền vững, đôi
bên cùng có lợi.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với bộ Tài chính (Cơ quan kiểm soát hoạt động kinh doanh
BHNT), hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam
Mặc dù ngành BHNT đã có mặt và phát triển trên thế giới vài trăm năm
nay, tuy nhiên ở thị trường Việt Nam vẫn còn non trẻ với hơn 30 năm hình thành
phát triển. Ngành bảo hiểm đã và đang dần trở thành ngành kinh tế không thể thiếu
của từng quốc gia, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, dự phòng rủi ro, giảm sức ép,
gánh nặng bệnh tật, rủi ro cho người dân, đồng thời cũng góp phần tăng thu nhập
quốc dân, giải quyết nạn thất nghiệp đang có chiều hướng gia tăng trên phạm vi
toàn cầu. Để góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công
ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam nói riêng và toàn ngành bảo hiểm nói
chung, tôi xin được đưa ra một số kiến nghị với Bộ Tài chính - cơ quan quản lý hoạt
- Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp, công ty chuyên kinh doanh bảo
động kinh doanh bảo hiểm Việt Nam, hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam như sau:
hiểm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, tìm ra hướng đi đúng đắn để hoạt động
- Phối hợp chặt chẽ với các cấp các ngành, địa phương nhằm tạo điều kiện
kinh doanh bảo hiểm ngày càng phát triển.
thuận lợi cho phát triển dịch vụ bảo hiểm theo đúng ý nghĩa của bảo hiểm và các
- Có những kế hoạch, chiến lược phát triển cụ thể. Kế hoạch dài hạn phải
quy định, luật định của ngành, pháp luật của Nhà nước.
được cụ thể bằng những mục tiêu ngắn hạn. Nghiên cứu xu hướng kinh doanh bảo
hiểm trên thế giới, thường xuyên nắm bắt những thay đổi, tiếp thu những phương
- Xây dựng các tiêu chuẩn minh bạch về phí bảo hiểm và các chi phí phát
pháp kinh doanh hiệu quả.
sinh liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. Các công ty bảo hiểm cần công khai đầy đủ
thông tin về các chi phí này để khách hàng có thể hiểu rõ và so sánh trước khi quyết
65
- Thường xuyên thanh kiểm tra các doanh nghiệp bảo hiểm để đánh giá
định mua bảo hiểm.
khách quan tình hình hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nói chung cũng như
công tác chăm sóc, hỗ trợ khách hàng nói riêng, đặc biệt là việc tuân thủ các quy
định về điều kiện, quy trình, và thời gian thanh toán quyền lợi bảo hiểm cho khách
- Trong thời gian vừa qua, có rất nhiều lùm xùm liên quan đến việc các nhân
hàng.
viên kênh đối tác ngân hàng phân phối sản phẩm bảo hiểm của các doanh nghiệp
bảo hiểm có hiện tượng tư vấn sai, đánh tráo khái niệm bảo hiểm làm ảnh hưởng tới
niềm tin của khách hàng về các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, trong đó AIA Việt
Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng. Nhà nước, Bộ tài chính, Hiệp hội bảo hiểm Việt
Nam cần thực hiện các biện pháp thanh kiểm tra kịp thời, đưa ra các chế tài xử phạt
xác đáng để quán triệt tình trạng này, góp phần lấy lại giá trị, sự quan trọng của bảo
- Phối hợp với các trường Đại học có đào tạo về ngành bảo hiểm để có kế
hiểm nhân thọ đối với sự phát triển và ổn định của xã hội.
hoạch cho công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành một cách chuyên nghiệp.
Bên cạnh đó, Bộ Tài Chính cần có những biện pháp hỗ trợ trong đào tạo và định
hướng lao động, có những phân tích chính xác xu hướng phát triển dịch vụ bảo
hiểm trong tương lai để có những biện pháp đào tạo đủ số lượng cũng như chất
lượng lao động của ngành.
3.3.2. Kiến nghị với Công ty TNHH BHTN AIA Việt Nam
- Ban lãnh đạo cần rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ toàn
công ty, phân chia công việc chuyên trách cho từng phòng ban, từng cá nhân cụ thể,
hoàn thiện bộ máy tổ chức và nhân viên trong công ty.
- Xây dựng một cách tỉ mỉ quy trình quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc
khách hàng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ bảo hiểm của công ty, đưa
các sản phẩm, dịch vụ chất lượng nhất đến với khách hàng.
- Tổ chức các cuộc thanh tra, khảo sát thường xuyên và đột xuất nhằm kiểm
tra chất lượng công việc của các thành viên, kiểm tra quá trình học tập của nhân
viên tham gia đào tạo.
66
- Tiếp tục sử dụng hợp lý và khai thác có hiệu quả các cơ sở vật chất hiện có.
Công ty nên áp dụng các hệ thống quản lý tự động trong hoạt động quản trị chất
lượng chăm sóc khách hàng. Và đầu tư ngân sách có hiệu quả có các hoạt động
chăm sóc khách hàng.
- Có chế tài, quy định nghiêm khắc đối với các trường hợp vi phạm quy định
đạo đức, quy định pháp luật khi làm việc với khách hàng, góp phần tạo dựng nền
móng vững chắc cho hoạt động chăm sóc khách hàng.
67
Tiểu kết chương 3
Chương 3 đã trình bày một cách khái quát định hướng phát triển, mục tiêu,
chiến lược kinh doanh và quan điểm của Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA
Việt Nam về nâng cao dịch vụ CSKH trước tình hình cạnh tranh và sự biến động
của nền kinh tế như hiện nay. Những quan điểm này chủ yếu tập trung vào việc duy
trì các tiêu chuẩn chất lượng, các công tác quản trị chất lượng dịch vụ CSKH từ việc
lắng nghe, đáp ứng nhu cầu khách hàng đến đào tạo chuyên môn, cùng với đó là
việc phát triển các gói sản phẩm, mở rộng thị trường và tăng cường hợp tác chuyên
sâu với các đối tác, nhà đầu tư.
Đồng thời, dựa trên những phân tích đánh giá về thực trạng hoạt động kinh
doanh, thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng của AIA Việt Nam được nêu ra
trong chương 2, tác giả đã có những đề xuất về các giải pháp nhằm hoàn thiện chất
lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA
Việt Nam, bao gồm các giải pháp dành cho đội ngũ nhân viên, hoàn thiện và nâng
cao cơ sở vật chất kỹ thuật, thường xuyên đo lường về chất lượng dịch vụ CSKH
cũng như tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Ngoài ra, tác giả còn trình bày
những kiến nghị với Bộ tài chính (cơ quan kiểm soát hoạt động kinh doanh BHNT
tại Việt Nam), kiến nghị với Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam
nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ CSKH, với mong muốn góp phần xây dựng và
củng cố một AIA Việt Nam vững mạnh và phát triển trong tương lai.
68
KẾT LUẬN
Trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, vai trò của công
tác chăm sóc khách hàng đối với các doanh nghiệp nói chung và AIA Việt Nam nói
riêng ngày càng trở nên quan trọng. Quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
là một yếu tố cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của AIA Việt Nam trên thị
trường. Đặc biệt trong tương lai khi mà truyền thông ngày càng phát triển thị trường
bảo hiểm nhân thọ sẽ rất sôi động với sự tham gia của rất nhiều nhà cung cấp mới, khi
mà chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp tương đối đồng đều thì nâng cao chất lượng
dịch vụ chăm sóc khách hàng lại càng trở nên cấp thiết và là một công cụ hiệu quả
để doanh nghiệp phát triển thị phần và khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Với đề tài “Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng công ty TNHH Bảo
hiểm nhân thọ AIA Việt Nam”, luận văn đã thực hiện được mục tiêu là nghiên cứu
đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng
dịch vụ chăm sóc khách hàng của AIA Việt Nam. Góp phần tạo dựng và nâng cao
chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, từ đó góp phần tăng hiệu quả kinh doanh
của AIA Việt Nam.
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
Đề tài đã thu được những kết quả quan trọng như sau:
hàng của AIA Việt Nam, từ đó tìm ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân dẫn
- Đề xuất một số giải pháp trong công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,
đến thực trạng đó.
giám sát, kiểm tra, đánh giá về quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
của công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam và một số giải pháp khác.
Đồng thời, đề tài cũng đã đề xuất được một số kiến nghị với Bộ Tài chính
(Cơ quan kiểm soát hoạt động kinh doanh BHNT), hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam,
công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam nhằm hoàn thiện công tác quản
trị chất lượng dịch vụ bảo hiểm cũng như dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty
TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam.
Mặc dù đã cố gắng nhưng do còn hạn chế về thời gian và năng lực nghiên
cứu nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp của
thầy cô luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Cao Đàm (2020), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học,
NXB thế giới, Hà Nội.
2. Nguyễn Thành Độ - PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình quản trị
kinh doanh tổng hợp (2018), NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội.
3. Lý Hiểu (2015), Bí quyết để có khách hàng trung thành, NXB Từ điển
Bách khoa, Hà Nội.
4. Hà Nam Khánh (2015), Maketing dịch vụ mô hình 5 khoảng cách chất
lượng dịch vụ, NXB Thống Kê, Hà Nội.
5. Hồ Nhan (2018), Nghệ thuật quản lý khách hàng, NXB Lao động –
Xã hội, Hà Nội.
6. Lưu Văn Nghiêm (2020), Marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế quốc
dân, Hà Nội.
7. Quách Thu Nguyệt (2013), CSKH - phát huy lợi thế cạnh tranh, Nhà xuất
bản Trẻ TPHCM, Hồ Chí Minh.
8. Nguyễn Đình Phan, Giáo trình quản trị chất lượng trong các tổ
chức(2018), NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội.
9. Bùi Xuân Phong (2020), Tâm lý khách hàng và nghệ thuật phục vụ 5 sao,
NXB Lao động, Hà Nội.
10. Nguyễn Văn Thanh (2021), Bài giảng Marketing dịch vụ, Hà Nội.
11. Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam, Báo cáo kết quả chăm
sóc khách hàng từ năm 2022-2024.
12. Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam, Báo cáo tài chính
2021, 2022, 2023.
13. John E.G Bateson (2012), Chăm sóc khách hàng và vai trò của nó trong
kinh doanh hiện nay, NXB Thống kê.
14. Kotler, Philip (2013), Quản trị Marketing, NXB Thống kê, Hà Nội.
15. Kotler, Philip (2018), Thấu hiểu tiếp thị từ A đến Z, Nhà xuất bản trẻ.
16. Paul R.Timn (2012), 50 ý tưởng tối ưu để giữ lấy khách hàng, Nhà xuất
bản Trẻ TP Hồ Chí Minh.
17. Philip Kotler (2020), Quản trị marketing, NXB thống kê, Hà Nội.
18. Website: http://aia.com.vn/
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1
KẾT QUẢ SỐ PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA AIA VIỆT NAM NĂM 2024
STT Chỉ tiêu Kết quả Tỷ lệ
1 Tổng số phiếu phát ra 2000 100%
2 Tổng số phiếu thu về 1036 51.80%
3 Tổng số phiếu không nhận được 964 48.20%
4 Tổng số chi nhánh gửi phản hồi về 20 100%
(Nguồn: Phòng QLCL)
Phương thức tính điểm:
- Kết quả tương đối:
Kết quả tiêu chí (tỷ lệ %) = Số lần đánh giá tiêu chí đó * 100 / ∑ số lần đánh giá.
- Kết quả tuyệt đối:
Điểm tuyệt đối (Điểm TB) = Số lần đánh giá * điểm đánh giá / ∑ số lần đánh giá.
Thang điểm được xét ở đây là thang điểm 5.
1: Rất không hài lòng
2: Không hài lòng
3: Bình thường
4: Hài lòng
5: Rất hài lòng
PHỤ LỤC 2
PHIẾU KHẢO SÁT ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ THỎA MÃN CỦA
KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG CỦA AIA VIỆT NAM
Để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn và tốt nhất có thể, AIA Việt Nam rất
mong nhận được những ý kiến đánh giá chân thành từ Qúy Khách hàng thông qua
bảng câu hỏi dưới đây:
1. Quý Khách hàng
…………………………………………………………………………………
2. PGD AIA Việt Nam mà Quý Khách hàng thường xuyên giao dịch:
……………………………………....................................................................
3. Sản phẩm – dịch vụ Quý Khách hàng thường xuyên sử dụng hoặc đã từng
sử dụng tại AIA Việt Nam
Bảo hiểm Bảo hiểm Bảo hiểm Bảo hiểm Bảo hiểm liên nhân thọ sức khỏe bệnh hiểm tai nạn kết doanh nghiệp nghèo
4. Với các mức độ: Rất hài lòng (5đ) - Hài lòng (4đ) - Trung bình (3đ) - Không
hài lòng (2đ) - Rất không hài lòng (1đ), Quý Khách hàng vui lòng đánh giá các
tiêu chí về chất lượng dịch vụ của các sản phẩm – dịch vụ mà Quý Khách hàng
đã và đang sử dụng vào bảng đánh giá sau:
Khả Thủ tục Thái độ Tốc độ Sản phẩm, dịch vụ năng hồ sơ phục vụ phục vụ tư vấn
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo
Bảo hiểm tai nạn
Bảo hiểm liên kết doanh nghiệp
Sản phẩm khác
Ý kiến đóng góp khác của Quý Khách hàng:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...................................................................................................................
Sau khi hoàn thành phiếu đánh giá, Quý Khách hàng vui lòng bỏ phiếu vào bì thư,
dán thư lại và bỏ vào thùng thư đặt tại chi nhánh (gửi Phòng Quản lý chất lượng –
Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam).
AIA Việt Nam rất mong nhận được phản hồi của Quý Khách hàng trước ngày
31/10/2024.
Xin chân thành cảm ơn Quý Khách hàng!
PHỤ LỤC 3
PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN KHÁCH HÀNG CÔNG TY TNHH
BẢO HIỂM NHÂN THỌ AIA VIỆT NAM
Anh/chị vui lòng bớt chút thời gian cho biết các thông tin về những vấn đề dưới
đây. Hãy trả lời hoặc đánh dấu (x) vào các câu trả lời phù hợp với ý kiến của
anh/chị. Mọi thông tin mà anh/chị cung cấp chỉ dành cho cuộc nghiên cứu của
chúng tôi và được giữ bí mật riêng. Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của anh/chị!
Phần I: Thông tin chung
Họ tên: ……………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Số điện thoại: ………………………………………………………...…………...
Tuổi: …….………Giới tính: ……… Trình độ văn hóa: ……………………….
Đơn vị công tác:……………..……………………………………………………
Phần II: Nội dung khảo sát
Anh chị vui lòng trả lời bằng cách tích (x) vào các ô tương ứng điểm sau:
(1-Hoàn toàn không đồng ý; 2-Không đồng ý; 3- Bình thường; 4-Đồng ý; 5- Hoàn
toàn đồng ý)
Câu 1: Đánh giá công tác chăm sóc khách hàng của công ty TNHH Bảo hiểm
nhân thọ AIA Việt Nam
Trung STT Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4 5 bình
I Đánh giá nhân viên thực hiện công tác chăm
sóc khách hàng
1 Khả năng lắng nghe tốt
2 Khả năng tư vấn tốt
3 Kỹ năng xử lý vấn đề tốt
Thái độ đúng mực trong công tác
chăm sóc khách hàng 4
II Đánh giá quy trình chăm sóc khách hàng
của công ty
Giai đoạn trước khi bán hàng của công ty
1 được thực hiện tốt
Giai đoạn trong khi bán hàng của công ty
2 được thực hiện tốt
Giai đoạn sau khi bán hàng của công ty
3 được thực hiện tốt
Câu 2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong công tác chăm sóc
khách hàng tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam
Trung STT Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4 5 bình
Phương tiện hữu hình I
Nhiều đại lý phân phối 1
Cơ sở vật chất sang trọng, khang trang, sạch 2
sẽ
Nhân viên có trang phục lịch sự 3
Tài liệu đầy đủ thông tin, thiết kế khoa học và 4
đẹp mắt
5 Website và ứng dụng dễ hiểu, cập nhật
Hợp đồng rõ ràng, cụ thể 6
Thời gian giao dịch thuận lợi 7
II Đánh giá mức độ công ty thực hiện đúng
cam kết và đáng tin cậy
1
Công ty bảo hiểm luôn thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng
2 Tôi tin tưởng vào tính chính xác của các thông
tin tư vấn từ nhân viên bảo hiểm
3 Quy trình xử lý yêu cầu bồi thường minh bạch
và kịp thời
4 Quy trình đóng phí, gia hạn hợp đồng luôn
diễn ra thuận lợi, không có sai sót
III Đánh giá kiến thức chuyên môn và mức độ
tạo sự tin cậy của nhân viên bảo hiểm
1 Nhân viên bảo hiểm có kiến thức chuyên môn
vững vàng
2 Tôi cảm thấy an tâm khi làm việc với đội ngũ
nhân viên của công ty
3 Nhân viên giải thích rõ ràng về các điều khoản
hợp đồng và quyền lợi
4 Nhân viên có thái độ phục vụ niềm nở, thiện
chí,
muốn tháo gỡ mọi khó khăn cho khách hàng
IV Đánh giá mức độ quan tâm, cá nhân hóa
dịch vụ dành cho khách hàng
1 Tôi cảm thấy được lắng nghe, tôn trọng và
quan tâm khi trao đổi với nhân viên bảo hiểm
2
Nhân viên dành thời gian để hiểu rõ nhu cầu của khách hàng
3
Sản phẩm linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của khách hàng
4
Nhân viên chủ động tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
5
Nhân viên hỗ trợ tận tình trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ
V Đánh giá tốc độ và hiệu quả của dịch vụ
chăm sóc khách hàng
1 Công ty phản hồi nhanh chóng khi có thắc
mắc hoặc yêu cầu hỗ trợ.
2
Thông tin đến khách hàng một cách chính xác
3 Nhân viên bảo hiểm luôn sẵn sàng hỗ trợ khi
cần
4
Công ty chủ động cập nhật thông tin quan trọng cho khách hàng
5
Khiếu nại hoặc yêu cầu bồi thường được xử lý kịp thời, không bị trì hoãn
Xin chân thành cảm ơn anh/chị!

