intTypePromotion=3

Đề cương bài giảng Kế toán xây dựng cơ bản - ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Chia sẻ: Le Thanh Hai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:104

0
120
lượt xem
19
download

Đề cương bài giảng Kế toán xây dựng cơ bản - ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Đề cương bài giảng Kế toán xây dựng cơ bản gồm các nội dung chính được trình bày như sau: Kế toán nguồn vốn xây dựng, kế toán tại đơn vị chủ đầu tư, kế toán tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương bài giảng Kế toán xây dựng cơ bản - ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN<br /> KHOA KINH TẾ<br /> <br /> ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG<br /> KẾ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN<br /> (Tài liệu lưu hành nội bộ)<br /> <br /> `<br /> <br /> Hưng Yên<br /> <br /> CHƢƠNG 1. KẾ TOÁN NGUỒN VỐN XÂY DỰNG CƠ BẢN<br /> 1.1. Tổng quan chung về nguồn vốn xây dựng cơ bản<br /> <br /> 1.2. Kế toán phát hành trái phiếu trong doanh nghiệp<br /> Nguyên tắc kế toán nợ phải trả<br /> • Nguyên tắc chi tiết theo từng đối tượng: Kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng đối<br /> tượng (khoản vay, loại vay, lần vay, hình thức vay). Thường xuyên tiến hành đối chiếu,<br /> kiểm tra, đôn đốc để việc thanh toán được kịp thời.<br /> • Nguyên tắc phân loại theo thời hạn thanh toán: Kế toán phải tiến hành phân loại các<br /> khoản vay, nợ theo thời hạn thanh toán để có kế hoạch và biện pháp huy động nguồn và<br /> trả nợ kịp thời.<br /> • Nguyên tắc đánh giá: Đối với các khoản vay, nợ bằng ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại<br /> quý hiếm, khi kết thúc kỳ kế toán theo quy định, nếu có sự biến động lớn về giá cả,<br /> về tỷ giá, kế toán phải tiến hành đánh giá lại các khoản vay, nợ để phản ánh đúng<br /> giá trị thực của tài sản kinh doanh.<br /> • Nguyên tắc trình bày báo cáo tài chính: Kế toán cần phải căn cứ vào số dư chi tiết<br /> từng bên của các tài khoản nợ phải trả để lấy số liệu để ghi vào các chỉ tiêu liên<br /> quan trên Bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính liên quan khác mà<br /> tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có của bản thân các tài khoản<br /> với nhau.<br /> Trái phiếu là một loại chứng khoán được phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút<br /> toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) của tổ chức phát hành trái<br /> phiếu đối với người sở hữu trái phiếu.<br /> Các doanh nghiệp được phép phát hành trái phiếu: Công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà<br /> nước, doanh nghiệp cổ phần hoá, công ty trách nhiệm<br /> hữu hạn.<br /> Phát hành trái phiếu: Khi doanh nghiệp vay vốn bằng phát hành trái phiếu, có thể xảy ra<br /> 3 trường hợp:<br /> <br /> • Phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá).<br /> • Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá).<br /> • Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá).<br /> Tài khoản kế toán sử dụng<br /> Tài khoản 343 “Trái phiếu phát hành” dùng để phản ánh tình hình vay và thanh toán<br /> tiền vay bằng phát hành trái phiếu của doanh nghiệp.<br /> Kết cấu:<br /> Bên Nợ<br /> - Trị giá trái phiếu khi thanh toán đến hạn.<br /> - Chiết khấu phát sinh trong kỳ.<br /> - Phân bố phụ trội trái phiếu trong kỳ..<br /> Bên có<br /> - Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ.<br /> - Phân bố chiết khấu trái phiếu trong kỳ.<br /> - Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ.<br /> SDCK: Trị giá khoản nợ vay do phát hành trái phiếu đến thời điểm cuối kỳ.<br /> Hạch toán kế toán<br /> Trường hợp 1: Kế toán phát hành và thanh toán trái phiếu theo mệnh giá<br /> (1) Khi phát hành trái phiếu ngang mệnh giá, kế toán phản ánh số tiền thu về phát hành<br /> trái phiếu bằng bút toán:<br /> Nợ TK liên quan (111, 112, 138…): Số tiền thực thu về phát hành trái phiếu (giá phát<br /> hành trái phiếu)<br /> Có TK 343 (3431): Tổng mệnh giá trái phiếu phát hành.<br /> (2) Trường hợp phát hành trái phiếu ngang mệnh giá trả<br /> lãi trước, số lãi sẽ phản ánh vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần:<br /> Nợ TK liên quan (111, 112, 138…): Giá phát hành trái phiếu<br /> Nợ TK 242: Số tiền lãi trái phiếu trả trước<br /> Có TK 343 (3431): Tổng mệnh giá trái phiếu phát hành.<br /> (3) Các chi phí liên quan đến phát hành (lệ phí về giấy phép phát hành trái phiếu, chi<br /> phí chạm, khắc, in ấn, chi phí xúc tiến, hoa hồng phát hành…), kế toán ghi:<br /> Nợ TK 635: Tăng chi phí hoạt động tài chính (nếu nhỏ) hoặc<br /> Nợ TK 242: Tăng chi phí trả trước dài hạn (nếu chi phí lớn)<br /> Có TK liên quan (111, 112…)<br /> (4) Định kỳ, phân bổ dần chi phí phát hành trái phiếu, ghi:<br /> Nợ TK liên quan (635, 627, 241): Ghi tăng chi phí tương ứng<br /> Có TK 242: Phân bổ chi phí phát hành trái phiếu.<br /> (5) Đối với chi phí lãi vay bằng trái phiếu, nếu thanh toán lãi vay theo định kỳ, khi trả<br /> lãi vay, kế toán ghi:<br /> Nợ TK 635: Khi tăng chi phí hoạt động tài chính, hoặc<br /> Nợ TK 241: Khi tăng chi phí đầu tư XDCB, hoặc<br /> <br /> Nợ TK 627: Khi tăng giá trị tài sản sản xuất dở dang<br /> Có TK liên quan (111, 112, 3388…): Số lãi đã trả hay phải trả cho các trái chủ.<br /> (6) Trong trường hợp trái phiếu do công ty phát hành được thanh toán một lần cả gốc<br /> (mệnh giá) và lãi vay khi đến hạn, để tránh chi phí tăng đột biến tại kỳ thanh toán do số<br /> lãi vay lớn, định kỳ, kế toán có thể trích trước một số lãi vay phải trả vào chi phí và ghi:<br /> Nợ TK 635: Ghi tăng chi phí hoạt động tài chính, hoặc<br /> Nợ TK 241: Ghi tăng chi phí đầu tư XDCB, hoặc<br /> Nợ TK 627: Ghi tăng giá trị tài sản sản xuất dở dang<br /> Có TK 335: Trích trước chi phí lãi vay phải trả.<br /> (7) Khi thanh toán lãi vay trái phiếu đến hạn, kế toán ghi:<br /> Nợ TK 335: Số lãi vay trái phiếu đã trả<br /> Có TK liên quan (111, 112…): Tổng số lãi vay trái phiếu đã trả khi đến hạn.<br /> (8) Đối với nợ gốc trái phiếu, khi đến hạn thanh toán, căn cứ vào số nợ gốc trái phiếu đã<br /> thanh toán, kế toán ghi:<br /> Nợ TK 343 (3431): Số nợ gốc trái phiếu đã trả<br /> Có TK liên quan (111, 112…): Tổng số nợ gốc trái phiếu đã trả khi đến hạn<br /> Trường hợp 2 Kế toán phát hành và thanh toán trái phiếu chiết khấu<br /> (1) Khi phát hành trái phiếu có chiết khấu, căn cứ vào số tiền thực thu về phát hành,<br /> kể toán ghi:<br /> Nợ TK liên quan (111, 112 …): Tổng giá phát hành trái phiếu<br /> Nợ TK 343 (3432): Chiết khấu phát hành trái phiếu (khoản chênh lệch về mệnh giá trái<br /> phiếu lớn hơn giá phát hành trái phiếu)<br /> Có TK 343 (3431): Tổng mệnh giá trái phiếu phát hành.<br /> (2) Đối với trái phiếu có chiết khấu trả lãi trước (trả ngay khi phát hành), chi phí lãi vay<br /> sẽ được tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào chi phí. Tại thời điểm<br /> phát hành, kế toán ghi:<br /> Nợ TK liên quan (111,112,138…): Giá phát hành trái phiếu<br /> Nợ TK 343 (3432): Chiết khấu phát hành trái phiếu<br /> Nợ TK 242: Số tiền lãi trái phiếu trả trước<br /> Có TK 343 (3431): Tổng mệnh giá trái phiếu phát hành.<br /> (3) Định kỳ, xác định chi phí lãi vay và chiết khấu phát hành phân bổ vào chi phí:<br /> Nợ TK liên quan (635, 241, 627): Ghi tăng chi phí tương ứng<br /> Có TK 242: Phân bổ dần chi phí lãi vay từng kỳ<br /> Có TK 343 (3432): Phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ.<br /> (4) Đối với trái phiếu phát hành có chiết khấu trả lãi theo định kỳ khi trả lãi vay, kế toán<br /> sẽ kết hợp phân bổ chiết khấu phát hành vào chi phí tương ứng. Căn cứ vào các chứng<br /> từ liên quan, ghi:<br /> Nợ TK liên quan (635, 241, 627): Tăng chi phí tương ứng<br /> Có TK liên quan (111, 112, 3388…): Số lãi đã trả hay phải trả cho các trái chủ<br /> Có TK 343 (3432): Phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ.<br /> <br /> (5) Trường hợp trái phiếu chiết khấu trả lãi khi đáo hạn (trả lãi sau), từng kỳ, kế toán<br /> phải tiến hành trích trước chi phí trả lãi vay vào chi phí kết hợp phân bổ dần chứng<br /> khoán phát hành và ghi:<br /> Nợ TK 635: Ghi tăng cho phí hoạt động tài chính, hoặc<br /> Nợ TK 241: Ghi tăng chi phí đầu tư XDCB, hoặc<br /> Nợ TK 627: Ghi tăng giá trị tài khoản sản xuất dở dang<br /> Có TK 335: Trích trước chi phí lãi vay từng kỳ<br /> Có TK 343 (3432): Phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ.<br /> (6) Cuối thời hạn thanh toán của trái phiếu, khi thanh toán tổng số lãi về trái phiếu cho<br /> chủ, kế toán ghi:<br /> Nợ TK 335: Tổng số lãi về trái phiếu trên thực tế<br /> Có TK liên quan (111, 112…)<br /> (7) Các chi phí liên quan đến phát hành trái phiếu cũng như việc thanh toán nợ gốc trái<br /> phiếu khi đến hạn, kế toán phán ánh giống như trường hợp phát hành trái phiếu theo<br /> mệnh giá ở trên.<br /> Trường hơp 3: Kế toán phát hành và thanh toán trái phiếu phụ trội<br /> (1) Khi phát hành trái phiếu phụ trội, căn cứ vào số tiền thực thu về phát hành, kế toán<br /> ghi:<br /> Nợ TK liên quan (111, 112…): Tổng giá trị phát hành trái phiếu<br /> Có TK 343 (3433): Phụ trội phát hành trái phiếu (khoản chênh lệch về mệnh giá trái<br /> phiếu nhỏ hơn giá phát hành trái phiếu<br /> Có TK 343 (3431): Tổng mệnh giá trái phiếu<br /> phát hành.<br /> (2) Đối với trái phiếu có phụ trội trả lãi trước (trả ngay khi phát hành), chi phí lãi vay sẽ<br /> được tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào chi phí. Tại thời điểm<br /> phát hành, kế toán ghi:<br /> Nợ TK liên quan (111, 112, 138…): Giá phát hành trái phiếu<br /> Nợ TK 242: Số tiền lãi trái phiếu trả trước<br /> Có TK 343 (3433): Phụ trội phát hành trái phiếu<br /> Có TK 343 (3431): Tổng mệnh giá trái phiếu phát hành.<br /> (3) Định kỳ, xác định chi phí lãi vay phân bổ và chi phí:<br /> Nợ TK 635: Ghi tăng chi phí hoạt động tài chính, hoặc<br /> Nợ TK 241: Ghi tăng chi phí đầu tư XDCB, hoặc<br /> Nợ TK 627: Ghi tăng giá trị tài sản sản xuất dở dang<br /> Có TK 242: Phân bổ dần chi phí lãi vay từng kỳ.<br /> (4) Đồng thời, kết chuyển dần phụ trội phát hành trái phiếu ghi giảm chi phí tương ứng<br /> từng kỳ:<br /> Nợ TK 343 (3433): Kết chuyển dần phụ trội trái phiếu<br /> Có TK liên quan (635, 241, 627): Ghi giảm chi phí tương ứng từng kỳ.<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản