
1
TRƯỜNG THPT BẮC THĂNG LONG
T: Ha hc
Đ CƯƠNG ÔN TP HC K II NĂM 2022 – 2023
Môn: Ha hc 10
A. Kiến thức trng tâm:
1. Phản ứng oxihoa khử
2. Năng lượng hóa học.
3. Tốc độ phản ứng.
B. Bài tập vận dụng.
Câu 1. Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất:
A. nhận electron. B. nhường proton. C. nhường electron. D. nhận proton.
Câu 2. Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất khử là chất
A. nhận electron. B. nhường proton. C. nhường electron. D. nhận proton.
Câu 3. Trong phản ứng hóa học: Fe +𝐻2𝑆𝑂4→ 𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐻2, mỗi nguyên tử Fe đã
A. nhận 2 electron. B. nhường 1electron. C. nhường 2 electron. D. nhận 1 electron.
Câu 4. Cho nước 𝐶𝑙2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hóa học:
𝐶𝑙2+ 2𝑁𝑎𝐵𝑟 → 2𝑁𝑎𝐶𝑙 + 𝐵𝑟2
Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?
A. NaCl B. 𝐵𝑟2 C. 𝐶𝑙2 D. NaBr.
Câu 5. Chọn quá trình gọi là sự oxi hóa
A. 𝐶𝑟+6 + 3𝑒 → 𝐶𝑟+3. B. 𝑆𝑛+4 + 2𝑒 → 𝑆𝑛+2. C. 𝐹𝑒0→ 𝐹𝑒+3+ 2e. D. 𝐹𝑒+3 + 1𝑒 → 𝐹𝑒+2.
Câu 6. Dấu hiệu nhận biết một phản ứng oxi hóa-khử là:
A. tạo ra chất kết tủa. B. có sự thay đổi màu sắc của các chất.
C. tạo ra chất khí. D. có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Câu 7. Iron có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
A. Fe(OH)3. B. FeCl3. C. FeSO4. D. Fe2O3.
Câu 8. Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng
A. đốt cháy. B. phân hủy. C. trao đổi. D. oxi hóa – khử.
Câu 9. Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O. Vai trò của NO2 là
A. chỉ bị oxi hoá. B. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
C. oxit axit. D. chỉ bị khử.
Câu 10. Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen
có số oxi hóa -3 là: A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 11. Nitrogen trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử?
A. NH4Cl. B. NH3. C. N2. D. HNO3

2
Câu 12. Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
A. bị khử. B. bị oxi hoá. C. cho proton. D. nhận proton.
Câu 13. Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitơ là
A. +1 và +1. B. –4 và +6. C. –3 và +5. D. –3 và +6.
Câu 14. Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?
A. S. B. SO2. C. H2SO4. D. H2S.
Câu 15. Chromium (VI) oxide (CrO3) là chất rắn, màu đỏ thẫm, vừa là acidic oxide, vừa là chất
oxi hóa mạnh. Số oxi hóa của chromium trong oxide trên là
A. 0. B. +6. C. +2. D. +3.
Câu 16. Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm: Zn + 2HCl ⟶ ZnCl2 + H2. Chất
đóng vai trò chất khử trong phản ứng là A. H2. B. ZnCl2. C. HCl. D. Zn.
Câu 17. Cho các phân tử sau: H2S, SO3, CaSO4, Na2S, H2SO4. Số oxi hóa của nguyên tử S trong
các phân tử trên lần lượt là
A. 0, +6, +4, +4, +6. B. 0, +6, +4, +2, +6. C. +2, +6, +6, -2, +6. D. -2, +6, +6, -2, +6.
Câu 18. Cho phản ứng hoá học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng xảy ra
A. sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu. B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+ .
C. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+. D. sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu.
Câu 19. Bromine vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử trong phản ứng nào sau đây?
A. 3Br2 + 6NaOH ⟶ 5NaBr + NaBrO3 + 3𝐻2𝑂 B. Br2 + H2 ⟶ 2HBr (xt: 𝑡0 )
C. 3Br2 + 2Al ⟶ 2AlBr3. D. Br2 + 2KI ⟶ I2 + 2KBr.
Câu 20. Cho phản ứng: C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O. Trong phản ứng trên, C đóng vai
trò
A. là chất oxi hóa. B. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
C. là chất khử. D. không là chất oxi hóa và cũng không là chất khử.
Câu 21. Cho phản ứng sau: Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Tổng hệ số các chất sau khi
cân bằng (với hệ số nguyên, tối giản) là
A. 16. B. 9. C. 10. D. 5.
Câu 22. Cho sơ đồ phản ứng sau:
𝐻2𝑆 + 𝐾𝑀𝑛𝑂4+ 𝐻2𝑆𝑂4(𝑙𝑜ã𝑛𝑔)→ 𝐻2𝑂 + 𝑆 + 𝑀𝑛𝑆𝑂4+ 𝐾2𝑆𝑂4
Hệ số của các chất tham gia trong PTHH của phản ứng trên lần lượt là
A. 3,2,5 B. 5,2,3 C. 2,2,5 D. 5,2,4
Câu 23. Cho phương trình phản ứng hóa học: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 +
H2SO4.
Tổng hệ số nguyên tối giản của phương trình phản ứng là: A. 12. B. 13. C. 14. D. 15.
Câu 24. Điều gì xảy ra trong quá trình phản ứng?
4 HCl + 𝑀𝑛𝑂2→ 𝑀𝑛𝐶𝑙2+ 2𝐻2𝑂 + 𝐶𝑙2
A. Mangan bị oxi hóa vì số oxi hóa của nó tăng từ +2 đến +4.

3
B. Mangan bị oxi hóa vì số oxi hóa của nó giảm từ +4 đến +2.
C. Mangan bị khử vì số oxi hóa của nó giảm từ +4 đến +2.
D. Mangan bị khử vì số oxi hóa của nó tăng từ +2 đến +4.
Câu 25. Cho các phản ứng sau:
(1) 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O.
(2) 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl.
(3) 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.
(4) NH3 + HCl → NH4Cl. Số phản ứng mà trong đó NH3 đóng vai trò chất khử là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 26. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?
A. Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O.
B. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.
C. 3Mg + 4H2SO4 → 3MgSO4 + S + 4H2O.
D. BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl.
Câu 27. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
A. 6HNO3 + Fe2O3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
B. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.
C. 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O.
D. 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
Câu 28. Số mol electron cần dùng để khử 0,5 mol 𝐴𝑙2𝑂3 thành Al là
A. 0,5 mol B. 1,5 mol. C. 3,0 mol. D. 4,5 mol.
Câu 29. Hòa tan hết m gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được 0,21 mol khí H2. Giá trị của m
là A. 4,86. B. 5,67. C. 3,24. D. 3,78.
Câu 30. Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 6,72 lít
khí SO2 (đktc). Giá trị của m là
A.11,2 gam B. 2,24 gam C. 5,6 gam D. 1,12 gam.
Câu 31. Cho V lít hỗn hợp khí Cl2 và O2 (đktc). Tác dụng vừa đủ với hỗn hợp chứa 2,7 gam Al
và 3,6 gam Mg. Thu được 22,1 gam sản phẩm rắn. Giá trị V là?
A.6,72 B. 8,96 C. 4,48 D. 5,6
Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam M (có hóa trị 2 không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp
khí gồm O2 và Cl2. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 23 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí
đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M là
A. Be B. Cu C. Ca D. Mg
Câu 33. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Các phản ứng phân hủy thường là phản ứng thu nhiệt.
B. Phản ứng càng tỏa ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra.
C. Phản ứng oxi hóa chất béo cung cấp nhiệt cho cơ thể.
D. Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn.
Câu 34. Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
A. Phản ứng nhiệt phân đá vôi (CaCO3). B. Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.

4
C. Phản ứng phân hủy NH3. D. Phản ứng hòa tan viên vitamin C sủi vào nước.
Câu 35. Phản ứng nào dưới đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
A. Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2. B. Phản ứng giữa O2 và N2 trong không khí.
C. Phản ứng giữa NaOH và HCl. D. Phản ứng đốt cháy xăng.
Câu 36. Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
A. Phản ứng nhiệt phân muối KNO3. B. Phản ứng phân hủy khí NH3.
C. Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể. D. Phản ứng hòa tan NH4Cl trong nước.
Câu 37. Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
A. Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2. B. Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí.
C. Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4. D. Phản ứng đốt cháy cồn
Câu 38. Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng: KNO3 (s) ⟶ KNO2 (s) + 1/ 2 O2 (g)
ΔH Phản ứng nhiệt phân KNO3 là:
A. tỏa nhiệt, có ΔH < 0. B. thu nhiệt, có ΔH > 0.
C. tỏa nhiệt, có ΔH > 0. D. thu nhiệt, có ΔH< 0.
Câu 39. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt?
A. Quá trình đốt cháy ethanol (C2H5OH). B. Phản ứng phân hủy postassium chlorate (KClO3).
C. Phản ứng của hydrochloric acid (HCl)với sodium hydroxide (NaOH). D. Quá trình hô hấp ở
thực vật.
Câu 40. Quá trình nào dưới đây là quá trình thu nhiệt?
A. Đốt cháy khí hydrogen. B. Chưng cất dầu mỏ.
C. Phản ứng potassium với nước. D. Sử dụng xăng trong động cơ ô tô.
Câu 41. Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3 (s) ⟶ Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (g) (1)
4P (s) + 5O2 (g) ⟶ 2P2O5 (s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ:
A. phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
B. phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
C. cả hai phản ứng đều tỏa nhiệt.
D. cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Câu 42. Cho phương trình phản ứng sau: 2H2 (g) + O2 (g) → 2H2O (l) với ΔH = -572 kJ. Khi
cho 2 gam khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam khí O2 thì phản ứng:
A. tỏa ra nhiệt lượng 286 kJ. B. thu vào nhiệt lượng 286 kJ.
C. tỏa ra nhiệt lượng 572 kJ. D. thu vào nhiệt lượng 572 kJ.
Câu 43. Cho các quá trình sau đây:
(1) H2O (lỏng, ở 250C) ⟶ H2O (hơi, ở 1000C)
(2) H2O (lỏng, ở 250C) ⟶ H2O (rắn, ở 00C)
(3) CaCO3 (nung) → CaO + CO2
(4) Khí methane (CH4) cháy trong oxygen.
Số quá trình tỏa nhiệt là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 44. Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:

5
CS2 (l) + 3O2 (g) ⟶ CO2 (g) + 2SO2 (g) ∆𝑟H 0298 = -1110,21 kJ (1)
CO2 (g) ⟶ CO (g) + ½ O2 (g) ∆𝑟H 0298 = +280,00 kJ (2)
4 Na (s) + 2H2O (l) ⟶ NaOH (aq) + H2 (g) ∆𝑟H 0298 = -367,50 kJ (3)
ZnSO4 (s) ⟶ ZnO (s) + SO3 (g) ∆𝑟H 0298 = +235,21 kJ (4)
Cặp phản ứng thu nhiệt là A. (1) và (2). B. (3) và (4). C. (1) và (3). D. (2) và (4).
Câu 45. Cho các quá trình sau: (1) Nước hóa rắn. (2) Sự tiêu hóa thức ăn. (3) Quá trình chạy của
con người. (4) Khí CH4 đốt ở trong lò. (5) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh. (6)
Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên. Số quá trình thu nhiệt là
A. 6. B. 5. C. 3. D. 2.
Câu 46. Cho các đơn chất sau đây: C (graphite, s), Br2 (l), Br2 (g), Na (s), Na (g), Hg (l), Hg (s).
Số đơn chất có ∆fH 0298 = 0 là A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.
Câu 47. Phản ứng thu nhiệt là gì?
A. Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự truyền năng lượng, chủ yếu dưới dạng giải
phóng nhiệt hoặc ánh sáng ra môi trường bên ngoài.
B. Là tổng năng lượng liên kết trong phân tử của chất đầu và sản phẩm phản ứng.
C. Là một loại phản ứng hóa học trong đó xảy ra sự hấp thụ năng lượng thường là nhiệt năng từ
môi trường bên ngoài vào bên trong quá trình phản ứng.
D. Là năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết đó tạo thành nguyên tử ở thể khí.
Câu 48. Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về phản ứng tỏa nhiệt?
A. Phản ứng tỏa nhiệt có giá trị biến thiên enthalpy nhỏ hơn 0.
B. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó có sự hấp thu nhiệt năng từ môi trường.
C. Phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thu nhiệt.
D. Phản ứng tỏa nhiệt năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Câu 49. Trong các quá trình sau, quá trình nào cho giá trị biến thiên enthalpy là dương? 1, Nhiệt
độ tăng khi hòa tan calcium chloride vào nước; 2, Đốt cháy acetylen trong đèn hàn xì; 3, Nước
sôi; 4, Sự thăng hoa của đá khô.
A. Quá trình 4. B. Quá trình 3 và 4. C. Quá trình 1. D. Quá trình 2 và 3.
Câu 50. Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí methane (CH4) là bao nhiêu? Biết ∆fH
(CH4 (g)) = -75 (kJ/mol); ∆fH (CO2 (g)) = -392 (kJ/mol); ∆fH (H2O (l)) = -286 (kJ/mol)
A. -666,75.10 3 kJ. B. -889 kJ. C. +889 kJ. D. +666,75.103 kJ.
Câu 51. Cho phương trình nhiệt hóa học sau: NaOH (aq) + HCl (aq) ⟶ NaCl (aq) + H2O (l)
∆rH 0 298 = -57,3 kJ. Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng dung dịch có chứa 8 gam NaOH trung hòa
lượng vừa đủ dung dịch HCl là: A. -14,16 kJ. B. -1,146 kJ. C. -11,46 kJ. D. -114,6
kJ.
Câu 52. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: 2S (s) + 3O2 (g) ⟶ 2SO3 (g) ∆𝑟𝐻298
0 =
+792,2 kJ. Ở điều kiện chuẩn nếu đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam S thì lượng nhiệt tỏa ra là
A. 118,83 kJ. B. 39,61 kJ. C. 79,22 kJ. D. 19,805 kJ.
Câu 53. Thành phần chính của đa số các loại đá dùng trong xây dựng là CaCO3, chúng vừa có
tác dụng chịu nhiệt, vừa chịu được lực. Cho phản ứng sau: CaCO3 (s) 𝑡0
→ CaO (s) + CO2 (g).

