intTypePromotion=1

Đề cương môi trường

Chia sẻ: Nguyen Xuan Van | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:32

2
664
lượt xem
244
download

Đề cương môi trường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu 1: Nêu khái niệm môi trường? Phân loại môi tr ường? Vì sao nói môi tr ường là n ơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên? Liệt kê các chức năng cơ bản của MT? Môi trường là tập hợp các vật thể, hoàn cảnh và có a/h bao bọc quanh 1 đối tượng nào đó. - Môi trường là khoảng không gian nhất định có chứa các yếu tố khác nhau, tác động qua lại với nhau để cùng tồn tại và phát triển. - Môi trường là tất cả tất cả các hoàn cảnh bên...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương môi trường

  1.   Đề cương môi trường 1
  2. Câu 1: Nêu khái niệm môi trường? Phân loại môi tr ường? Vì sao nói môi tr ường là n ơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên? Liệt kê các chức năng cơ bản của MT? Trả lời: * Khái niện môi trường: - Môi trường là tập hợp các vật thể, hoàn cảnh và có a/h bao bọc quanh 1 đối tượng nào đó. - Môi trường là khoảng không gian nhất định có chứa các y ếu tố khác nhau, tác đ ộng qua l ại với nhau để cùng tồn tại và phát triển. - Môi trường là tất cả tất cả các hoàn cảnh bên ngoài tác động lên m ột c ơ th ế sinh v ật ho ặc một cơ thể nhất định đang sống; là mọi vật bên ngoài một cơ thể nhất định. Theo luất bảo vệ môi trường của VN: MT bao gồm các y ếu tố tự nhiên (bao g ồm th ạch quyển, thủy quyển, khí quyển) và các yếu tố vật ch ất nhân t ạo (nh ư đ ồng ru ộng, v ườn tược, công viên, thành phố, các công trình văn hóa, các nhà máy sx CN...), quan h ệ m ật thi ết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. * Phân loại môi trường: MT nói chung bao gồm tập hợp tất cả các thành phần của TG vất ch ất bao quanh có kh ả năng t/đ đến sự tồn tại và phát triển của mọi sinh vật MT sống của con người thường bao gồm các thành phần MT tự nhiên, MT XH, MT nhân tạo. - MT tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên như vật lý, hóa học, sinh học tồn tại khách quan ngoài ý muốn con người hoặc ít chịu t/đ chi phối của con người. - MT nhân tạo: bao gồm các yếu tố vật lý, sinh học, XH... do con người t ạo lên và ch ịu s ự chi phối của con người. - MT XH: gồm các quan hệ giữa con người với con người (con người v ới t ư cách là cá th ể, cá nhân và nhân cách nghĩa là quan hệ giữa con người với con người, con người với c ộng đồng, cộng đồng vời cộng đồng). Ba thành phân MT này cùng tồn tại, xen lẫn nhau và tương tác ch ặt ch ẽ v ới nhau. Các thành phần MT luôn chuyển hóa và diễn ra theo chu kỳ. Thông th ường ở d ạng cân b ằng động. Sự cân bằng này đảm bảo cho sự sống trên trái đất phát triển ổn định. * Nói MT là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên vì: Trái đất là nơi sinh sống của con người và các sinh vật nhờ các điều kiện MT đặc biệt như : t không wá cao, nồng độ ôxy và các khí khác tương đ ối ổn đ ịnh,...S ự phát sih và phát tri ển sự sống trên trái đất nhờ hoạt động của hệ thống các thành phần of MT trái đ ất nh ư khí quyển, sinh q, thạch q. + Khí quyển: giữ cho nhiệt độ trái đất tránh được các bức x ạ quá cao, chênh l ệch nhi ệt đ ộ lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người... Tầng Ozon ngăn cản các tia bức xạ tự mặt trời, giảm tia có hại đ/v con người và sinh vật + Thủy quyển: thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhi ệt đ ộ, các ch ất khí, giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con người và sinh vật. + Thạch quyển: liên tục cung cấp nl, vất chất cho các quy ển khác c ủa trái đ ất gi ảm t/đ tiêu cực của thiên nhiên tới con người và sinh vật. Là nơi cư trú của con người tránh các tác động có hại của thiên nhiên như lũ lụt, động đất, núi lửa... * Môi trường có các chức năng cơ bản sau: Không gian sống của con người và sinh vật: mỗi một người đều cần m ột kho ảng - không gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như: nhà ở, n ơi ngh ỉ ngoi, đ ất đ ể 2
  3. sản xuất nông nghiệp...mỗi người mỗi ngày cần 4m3 không khí sạch để thở,2,5l n ước đ ể uống,một lượng lương thực thực phẩm tương ứng với 2000-2500calo. Không gian sống của con người có thể phân loại thành : + chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô th ị, khu công nghi ệp, kiến trúc hạ tầng và nông thôn. + chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng, khoảng không gian và n ền móng cho gt đ ường thủy, bộ, hàng không. +chức năng cung cấp mặt bằng cho sự phân h ủy ch ất th ải, ch ức năng m ặt b ằng gi ải trí c ủa con người, cung cấp mặt bằng và không gian xây dựng các hồ ch ứa, cung c ấp m ặt b ằng cho các yếu tố khác của con người... Mt là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho đs hoạt động và sản xuất của con người. - Mọi sp công, nông, lâm ngiệp của con người đều bắt nguồn từ các dạng vất chất tồn tại trên trái đất và không gian bao quanh trái đất. Nhu cầu của con người về các ngu ồn tài nguyên không ngưng tăng lên. Chức năng này của mt còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm: + rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa d ạng sinh h ọc và đ ộ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và điều kiện sinh thái. + các thủy vực: có chức năng cung cấp nước, chất dinh dưỡng, nơi vui chơi, giải trí và các nguồn thủy hải sản. + Động thực vật: cung cấp lương thực, thức phẩm, các nguồn gen quý hiếm. + không khí, nhiệt đô, năng lượng mặt trời, gió, nước: để chúng ta hít th ở, cây c ối ra hoa k ết trái. + các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên li ệu cho các ho ạt đ ộng s ản xu ất nông nghiệp.. Mt là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và trong hđ - sản xuất của chính mình. Có thể phân loại chi tiết chức năng này thành các loại sau: +chức năng biến đổi lý, hóa học +chức năng biến đổi sinh hóa + chức năng biến đổi sinh học Mt là nơi giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên tới con ng ười và sinh v ật trên trái - đất. +khí quyển giữ cho nhiệt độ trái đất tránh được các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người... +thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữ cân bằng nhiệt độ,các ch ất khí, gi ảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con người và các sinh vật. + thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật ch ất cho các quy ển khác c ủa trái đ ất gi ảm tác động tiêu cực của thiên nhiên tới con người và sinh vật. Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người. - + cung cấp sự ghi chép lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa c ủa v ật ch ất và sinh v ật, điều kiện thời tiết, khí hậu, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người. + cung cấp các chỉ thị về không gian và thời gian, từ các thông tin, tín hi ệu lưu giữ c ủa quá khứ, nhờ đó có thể dự báo các hiểm họa có thể xảy ra + lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen. 3
  4. Câu 2: Vai trò của cộng đồng trong bảo vệ MT? Em hãy liệt kê các v ấn đề MT nông thôn ở VN hiên nay? Nêu các giải pháp để giải quyết các vấn đề MT nông thôn? * Vai trò của cộng đồng trong bảo vệ MT? Chiên lược Bảo vệ môi trường là bo phan câu thành không the tách rời của Chiên lược phát trien kinh tê xã hoi, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát trien bên v ững đất n ước. Phát trien kinh tê phải kêt hợp chặt chẽ, hài hoà vời phát trien xã hoi và bảo ve môi trường. Dâu tư bảo ve môi trường là dâu tư cho phát trien bên vững. - Bảo ve môi trường là nhiem vụ của toàn xã hoi, của các câp, các ngành, các t ổ ch ức, cong đông và của mọi người dân. - Bảo ve môi trường phải trên cơ sở tăng cường quản lý nhà nước, the chê và pháp luat di dôi với viec nâng cao nhan thức và ý thức trách nhiem của mọi người dân, của toàn xã hoi vê bảo ve môi Trường. - Bảo ve môi trường là viec làm thường xuyên, lâu dài. Coi phòng ng ừa là chính, kêt h ợp v ới xử lý và kiem soát ô nhiem, khac phục suy thoái, cải thien chât lượng môi trường; tiên hành có trọng tâm, trọng diem; coi khoa học và công nghe là công cụ h ữu hieu trong b ảo ve môi trường. - Bảo ve môi trường mang tính quôc gia, khu vực và toàn c ầu cho nên ph ải kêt h ợp gi ữa phát huy noi lực với tang cường hợp tác quôc tê trong bảo ve môi trường và phát trien bên vững. * Em hãy liệt kê các vấn đề MT nông thôn ở VN hiên nay? Ở nhiều địa phương, nhất là vùng đồng bằng, do đất đai ch ật h ẹp nên đang đ ối m ặt v ới tình trạng ô nhiễm môi trường nặng nề. Chưa bao giờ lượng rác thải sinh hoạt l ại nhi ều như bây giờ. Rác thải do người dân vứt ra khắp nơi, từ ven nhà, đường làng, ngõ xóm đến kênh mương, ao hồ..., chỗ nào cũng có rác. Trong khi đó, dịch vụ v ệ sinh môi tr ường ở nông thôn chưa phát triển. Nguyên nhân của tình trạng trên một ph ần là do ý th ức ng ười dân ch ưa cao, mọi người đều mặc nhiên vứt rác bừa bãi ở bất cứ đâu có thể. Điều đáng báo động là họ coi việc giữ gìn vệ sinh môi trường không phải là việc của cá nhân mà là việc của xã hội, nhiều người còn giữ tư tưởng “sạch nhà ta, mặc nhà hàng xóm”. Một vấn đề nữa là đa ph ần người dân không tự phân loại được rác nên việc chôn lấp, thu gom, x ử lý g ặp nhi ều khó khăn. Ngoài một lượng lớn rác thải sinh hoạt, các ch ợ nông thôn cũng là n ơi s ản sinh ra đ ủ các loại rác mà chưa có biện pháp xử lý, chủ yếu quét dọn lại một chỗ rồi để phân huỷ tự nhiên, gây nên những gánh nặng cho công tác bảo vệ môi trường. Đó là chưa kể lượng rác thải trong chăn nuôi. Do nhu cầu phát tri ển kinh t ế, ng ười dân đang mở rộng quy mô chuồng trại nhưng lại không thay đổi phương thức chăn nuôi, đa ph ần vẫn làm theo kiểu “chuồng lợn cạnh nhà, chuồng gà cạnh bếp”, phân và nước th ải gia súc chưa qua xử lý vẫn vô tư thải ra rãnh nước đường làng. Nếu gặp trời mưa, nước th ải lênh láng, còn trời nắng thì bốc mùi hôi thối nồng nặc. Không nh ững thế, đây còn là môi tr ường thuận lợi để ruồi, muỗi, các ký sinh trùng gây bệnh phát sinh. Thứ nước th ải đó còn ngấm vào nguồn nước ngầm, do vậy, nguy cơ phát sinh các loại dịch bệnh là rất cao. Môi trường nông thôn còn bị đe dọa bởi tình trạng l ạm d ụng hóa ch ất trong nông nghi ệp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật và việc sử dụng phân tươi, nhất là trong s ản 4
  5. xuất các loại rau ăn. Điều này vừa có hại cho môi trường, v ừa ảnh h ưởng nghiêm tr ọng đ ến sức khoẻ con người. * Nêu các giải pháp để giải quyết các vấn đề MT nông thôn? - cần tuyên truyền và hướng dẫn người dân hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ th ực vật, thu gom vỏ bao đúng nơi quy định để xử lý. Tăng cường sử dụng phân xanh, phân hữu cơ t ại chỗ kết hợp với phân hoá học, không dùng phân tươi bón trực tiếp cho cây trồng - Triển khai các cách và các công nghệ nông nghiệp đúng đắn về môi trường để nâng cao sản lượng cây trồng, duy trì được chất lượng đất, tái quay vòng các ch ất dinh dưỡng, bảo tồn nguồn nước và năng lượng, kiểm soát được các loại côn trùng và cỏ dại. - Giúp đỡ nông dân chia sẻ kiến thức kinh nghiệm trong bảo vệ các nguồn tài nguyên, đất, nước và rừng, sử dụng hiệu quả hoá chất và giảm hoặc tái s ử d ụng các ch ất th ải nông nghiệp. - Khuyến khích các công nghệ tự cung tự cấp ít tiêu hao nguyên li ệu đ ầu vào và ít năng lượng, bao gồm cả canh tác bản địa. - Trợ giúp nghiên cứu về các thiết bị nhằm sử dụng tối ưu sức lao động của con người và động vật. Để thúc đẩy nông dân quản lý tài nguyên thiên nhiên một cách bền v ững, các chính ph ủ cần tạo điều kiện cho nhân dân chăm lo mảnh đất c ủa mình b ằng vi ệc th ừa nh ận quy ền s ở hữu đất đai, cho vay tín dụng, cung cấp công nghệ, được đào tạo về nông nghiệp. Các nhà nghiên cứu cũng cần phải phát triển các kỹ thuật canh tác thân thiện về mặt môi trường và các trường cao học phải đưa bộ môn sinh thái vào chương trình đào tạo nông nghiệp. Câu 3: Trình bầy cấu trúc của khí quyển? Trình bày bi ểu hi ện và các ngu ồn gây ô nhiễm biển? Việc giải quyết nhu cầu lương thực thực ph ẩm đã có tđ tiêu c ực t ới MT như thế nào? * Cấu trúc khí quyển: Tầng đối lưu: từ bề mặt trái đất tới độ cao 7-17 km, phụ thuộc theo vĩ độ (ở 2 vùng cực là 7-10km) và các yếu tố thời tiết, nhiệt độ giảm dần theo độ cao đạt đến -50°C. Không khí trong tầng đối lưu chuyển động theo chiều thẳng đứng và n ằm ngang r ất m ạnh làm cho nước thay đổi cả 3 trạng thái, gây ra hàng loạt quá trình thay đổi v ật lý. Nh ững hi ện t ượng mưa, mưa đá, gió, tuyết, sương giá, sương mù,... đều diễn ra ở tầng đối lưu. Tầng bình lưu: từ độ cao trên tầng đối lưu đến khoảng 50 km, nhiệt độ, áp su ất tăng theo độ cao đạt đến 0°C. Ở đây không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuy ển đ ộng theo chiều ngang là chính, rất ổn định. Tâng bình lưu có chứa ozon (từ km số 18 trở lên) nồng độ ozon đạt trạng thái cao nhất ở 20 – 25 km Tầng trung lưu: từ khoảng 50 km đến 80-85 km, nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến -75°C. Phần đỉnh tầng có một ít hơi nước, thỉnh thoảng có một vài vệt mây bạc gọi là mây dạ quang. Tầng điện li: từ 80–85 km đến khoảng 640 km, nhiệt độ tăng theo độ cao có th ể lên đ ến 2.000°C hoặc hơn. Ôxy và nitơ ở tầng này ở trạng thái ion, vì thế gọi là tầng điện li. Sóng vô tuyến phát ra từ một nơi nào đó trên vùng bề mặt Trái đất ph ải qua s ự ph ản xạ c ủa tầng điện li mới truyền đến các nơi trên thế giới. Tại đây, do bức xạ môi trường, nhiều phản ứng hóa học xảy ra đối với ôxy, nitơ, hơi nước, CO 2...chúng bị phân tách thành các nguyên tử và sau đó ion hóa thành các ion như NO +, O+, O2+, NO3-, NO2-...và nhiều hạt bị ion hóa phát xạ sóng điện từ khi hấp thụ các tia mặt trời vùng tử ngoại xa. 5
  6. Tầng ngoài: từ 500–1.000 km đến 10.000 km, nhiệt độ tăng theo độ cao có th ể lên đ ến 2.500°C. Đây là vùng quá độ giữa khí quyển Trái Đất với khoảng không vũ tr ụ. Vì không khí ở đây rất loãng, nhiệt độ lại rất cao, một số phân tử và nguyên tử chuyển động với tốc độ cao cố "vùng vẫy" thoát ra khỏi sự trói buộc của sức hút Trái đất lao ra khoảng không vũ trụ. Do đó tầng này còn gọi là tầng thoát ly. Tuy nhiêt, các nhiệt kế, nếu có thể, lại ch ỉ các nhi ệt độ thấp dưới 0°C do mật độ khí là cực kỳ th ấp nên sự truy ền nhi ệt ở mức đ ộ có th ể đo đ ạc được là rất khó xảy ra. - Trình bày biểu hiện và các nguồn gây ô nhiễm biển? Công ước Luật biển năm 1982 đã chỉ ra 5 nguồn gây ô nhiễm biển: Các hoạt động trên đất liền, thăm dò và khai thác tài nguyên trên thềm lục địa và đáy đại d ương, th ải các ch ất độc hại ra biển, vận chuyển hàng hoá trên biển và ô nhiễm không khí. Các nguồn ô nhiễm từ lục địa theo sông ngòi mang ra biển nh ư dầu và s ản ph ẩm d ầu, nước thải, phân bón nông nghiệp, thuốc trừ sâu, chất thải công nghiệp, chất thải phóng x ạ và nhiều chất ô nhiễm khác. Hàng năm, các chất thải rắn đổ ra bi ển trên th ế gi ới kho ảng 50 triệu tấn, gồm đất, cát, rác thải, phế liệu xây dựng, chất phóng xạ. Một s ố ch ất th ải lo ại này sẽ lắng tại vùng biển ven bờ. Một số chất khác bị phân huỷ và lan truy ền trong toàn khối nước biển. Trong tương lai, do khan hiếm nguồn trên lục địa, sản lượng khai thác khoáng s ản đáy biển sẽ gia tăng đáng kể. Trong số đó, việc khai thác dầu khí trên biển có tác động m ạnh m ẽ nhất đến môi trường biển. Hiện tượng rò rỉ dầu từ giàn khoan, các ph ương ti ện v ận chuy ển và sự cố tràn dầu có xu hướng gia tăng cùng với sản lượng khai thác d ầu khí trên bi ển. V ết dầu loang trên nước ngăn cản quá trình hoà tan oxy từ không khí. C ặn dầu lắng xuống đáy làm ô nhiễm trầm tích đáy biển. Nồng độ dầu cao trong nước có tác động x ấu t ới ho ạt đ ộng của các loài sinh vật biển. Loài người đã và đang thải ra biển rất nhiều chất th ải độc h ại một cách có ý thức và không có ý thức. Loại hoá chất bền vững như DDT có mặt ở kh ắp các đại dương. Theo tính toán, 2/3 lượng DDT (khoảng 1 triệu tấn) do con ng ười s ản xu ất, hi ện đang còn tồn tại trong nước biển. Một lượng lớn các chất thải phóng xạ của các quốc gia trên thế giới được bí mật đổ ra biển. Riêng Mỹ năm 1961 có 4.087 và 1962 có 6.120 thùng phóng xạ được đổ chôn xuống biển. Việc nhấn chìm các loại đạn dược, bom mìn, nhiên liệu tên lửa của Mỹ đã được tiến hành từ hơn 50 năm nay. Riêng năm 1963 có 40.000 tấn thuốc nổ và dụng cụ chiến tranh được hải quân Mỹ đổ ra biển. Hoạt động vận tải trên biển là một trong các nguyên nhân quan tr ọng gây ô nhi ễm bi ển. Rò rỉ dầu, sự cố tràn dầu của các tàu thuyền trên biển thường chiếm 50% nguồn ô nhi ễm dầu trên biển. Các tai nạn đắm tàu thuyền đưa vào bi ển nhi ều hàng hoá, ph ương ti ện và hoá chất độc hại. Các khu vực biển gần với đường giao thông trên bi ển ho ặc các c ảng là n ơi nước biển có nguy cơ dễ bị ô nhiễm. Ô nhiễm không khí có tác động mạnh mẽ tới ô nhiễm biển. Nồng độ CO2 cao trong không khí sẽ làm cho lượng CO2 hoà tan trong nước biển tăng. Nhiều ch ất đ ộc h ại và b ụi kim lo ại nặng được không khí mang ra biển. Sự gia tăng nhiệt độ của khí quy ển trái đ ất do hi ệu ứng nhà kính sẽ kéo theo sự dâng cao mực nước biển và thay đổi môi trường sinh thái biển. Bên cạnh các nguồn ô nhiễm nhân tạo trên, biển có thể bị ô nhi ễm b ởi các quá trình t ự nhiên như núi lửa phun, tai biến bão lụt, sự cố rò rỉ dầu tự nhiên v.v... * Việc giải quyết nhu cầu lương thực thực phẩm đã có tđ tiêu c ực t ới MT nh ư th ế nào? 6
  7. - Áp dụng KH – KT : Cơ giớ hóa quá trình xs NN: sd các loại máy mọc hi ện đ ại vào xs các máy m ọc này th ải ra môi trường các chất khí gây ô nhiễm MT, rò rỉ dầu ở các máy này rơi ra ngoài MT gây ô nhiễm MT đất, nươc Áp dụng công nghệ sinh học, hóa học: sd các gi ống m ới có năng su ất cac nh ưng đa s ố các giống mới này không có khả năng sinh sản chỉ đem lại hiệu quả kinh tế do v ậy làm suy giảm đa dạng sinh học, mất một số nguồn gen quý. Việc sd phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cũng gây ô nhiễm MT đất, nước, không khí (...). Trong thuốc bảo về thực vật có 1000 loại chất độc hại khác nhau như DTT, Hg, Dioxin.. có trong thuốc diệt cỏ, nấm.. các ch ất này t ồn tại trong MT nước, đất rất lâu đây là những ch ất gây ả/h xấu đ ến s ức kh ỏe c ủa con ng ười. Đặc biết việc sd thuốc bảo về thực vật còn gây hiện tượng kháng thu ốc ở sinh v ật n ếu không tim ra được loại thuốc mới thì sẽ gây mất mùa. - Thâm canh gối vụ, tăng khả năng sử dụng đất khai thác đất một cách tối đa. Tr ước kia chúng ta canh tác 1 năm 2 vụ hiên nay 1 năm chúng ta canh tác 3 vụ gây sói mòn, thoái hóa đất, sa mạc hóa đất... ả/h đến chất lượng đất, các loại vi sinh vật có trong đất... Câu 4: Đa dạng sinh học là gì? Nguyên nhân gây ra s ự suy gi ảm đa d ạng sinh h ọc? Con người tđ đến các hệ sinh thái tự nhiên như thế nào? Đa dạng sinh học là khái niệm dùng để chỉ tất cả các giống loài và mối liên hệ giữa chúng với môi trường tự nhiên, là tập hợp các thông tin di truyền, loài và hệ sinh thái * Nguyên nhân gây ra sự suy giảm đa dạng sinh học: Sự suy giảm đa dạng sinh học là một vấn đề đang được các nhà khoa h ọc và các nhà hoạch định chính sách rất quan tâm. Các loài đang bị tuy ệt ch ủng v ới t ốc đ ộ nhanh nh ất được biết đến trong lịch sử địa chất và phần lớn những tuyệt chủng này là do các ho ạt đ ộng của con người. Các nguyên nhân chính: - Mất và phá huỷ nơi cư trú: thường là kết quả trực tiếp do các hoạt động của con ng ười và sự tăng trưởng dân số, là nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm loài, quần th ể và h ệ sinh thái - Sự thay đổi trong thành phần hệ sinh thái: chẳng hạn như mất hoặc suy giảm của một loài có thể dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học. Ví d ụ, n ỗ lực lo ại tr ừ chó sói châu M ỹ ở miền nam California dẫn đến viêck giảm sút các quần thể chim hót trong vùng. Khi quần th ể chó sói châu Mỹ giảm sút, quần thể con mồi của chúng, gấu trúc Mỹ, sẽ tăng lên. Do g ấu trúc Mỹ ăn trứng chim, nên khi số lượng chó sói ít hơn thì số lượng gấu trúc ăn tr ứng chim lại nhiều lên, kết quả là số lượng chim hót sẽ ít đi . - Sự nhập nội các loài ngoại lai: có thể phá vỡ toàn bộ hệ sinh thái và ảnh hưởng đến các quần thể động vật hoặc thực vật bản địa . Những kẻ xâm chi ếm này có th ể ảnh h ưởng b ất lợi cho các loài bản địa do quá trình sử dụng các loài bản địa làm th ức ăn, làm nhi ễm đ ộc chúng, cạnh tranh với chúng hoặc giao phối với chúng. - Khai thác quá mức (săn bắn quá mức, đánh cá quá mức, hoặc thu hoạch quá mức) một loài hoặc một quần thể có thể dẫn tới sự suy giảm của loài hoặc quần thể đó. - Gia tăng dân số: Đe dọa lớn nhất đối với đa dạng sinh học là số lượng và tốc độ gia tăng dân số của loài người . Ngày lại ngày, ngày càng nhiều nhiều đòi h ỏi ngày càng nhi ều không gian sống, tiêu thụ ngày càng nhiều tài nguyên và tạo ra ngày càng nhi ều ch ất th ải trong khi dân số thế giới liên tục gia tăng với tốc độ đáng báo động. 7
  8. - Ô nhiễm do con người gây ra có thể ảnh hưởng đến mọi cấp độ của đa dạng sinh học. - Biến đổi khí hậu toàn cầu có thể làm thay đổi các điều kiện môi trường. Các loài và các quần thể có thể bị suy giảm nều chúng không thể thích nghi đ ược với nh ững đi ều ki ện m ới hoặc sự di cư. * Con người tđ đến các hệ sinh thái tự nhiên như thế nào? Con người là một thành viên trong các hệ sinh thái tự nhiên quanh mình có quan hệ tương hỗ thông qua các mặt xích thức ăn các hoạt động lđ sx nh ưng đ ặc bi ệt là hành vi c ư x ử c ủa con người. Trong quá trình phát triển con người đã tđ vào hệ sinh thái t ự nhiên r ất nhi ều nh ư khai thác sinh vật thủy sinh, chăn nuôi, trồng trọt, khai thác các sp c ủa r ừng... Ngoài ra con ng ười còn tạo ra những hệ sinh thái nhân tạo như kết hợp trồng trọt, tr ồng r ừng, chăn nuôi và con người tích cực tham gia bảo vệ MT chống lại quá trình ô nhiễm MT và quản lý các nguồn tài nguyên tự nhiên và MT. Nhưng bên cạnh những tđ tích cực con người đã để lại những tđ xấu đến MT gây những hậu quả khác nhau. Mối quan hệ giữa con người – hệ sinh thái: Phù hợp quy luật sinh thái Câu 5: Nêu vai trò của đa dạng sinh học? Tại sao chúng ta ph ải b ảo v ệ đa d ạng sinh học? Liệt kê các hệ sinh thái hiện nay đang có nguy cơ bị suy giảm đa dạng sinh học? * Tại sao chúng ta phải bảo vệ đa dạng sinh học? Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong duy trì sự sống. Ngoài việc cung c ấp nguồn nguyên liệu công nghiệp, lương thực thực phẩm, nhiều loại thuốccho con người, chúng còn có thể làm ổn định hệ sinh thái nhờ sự tác động qua l ại gi ữa chúng. G ần đây, thuốc trị bệnh bạch cầu có thể được trích từ một loại hoa – RosyPeriwrinkle (d ừa c ạn hồng), chỉ được tìm thấy ở Madagascar, và thuốc điều trị bệnh ung th ư vú t ừ cây Th ủy tùng ở Tây Bắc Pacific. Các sản phẩm từ động vật, cá và th ực v ật đ ược dùng làm thu ốc, đ ồ trang sức, năng lượng, vật liệu xây dựng, lương thực và những vật dụng cần thiết khác .v.v… Về mặt sinh thái, đa dạng sinh học còn có vai trò trong b ảo v ệ s ức kh ỏe và tính toàn b ộ của hệ sinh thái thế giới. Cung cấp lương thực, lọc các chất độc (qua các chu trình sinh đ ịa hóa học), điều hòa khí hậu của trái đất, điều chỉnh cung ứng nước ngọt … N ếu m ất nh ững loài hoang dại sẽ làm mất sự cân bằng sinh thái và ảnh hưởng tới con người, chất lượng của cuộc sống. Thay đổi tính đa dạng và nơi cư trú của đa dạng sinh học cũng ảnh hưởng tới sức khỏe và bệnh tật của con người * Vai trò của đa dạng sinh học: Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống trên hành tinh chúng ta. 8
  9. - Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu quý hiếm ph ục vụ cu ộc s ống c ủa con ng ười. Đa dạng sinh học cũng có ý nghĩa then chốt đối với vi ệc duy trì và tăng c ường an ninh l ương thực. Bảo tồn và duy trì đất không bị ô nhiễm, nước sạch, nhiều nguồn gen khác nhau, và các quá trình sinh thái. - Điều hòa không khi: + Rừng: làm sạch ko khí.... + Biển: - Lọc các chất độc hại: trồng một sô cây hấp thụ chất độc của khói thuốc, khói bụi... - lưu trữ, cung cấp nguồn gen quý hiếm * Tại sao chúng ta phải bảo vệ đa dạng sinh học? Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong duy trì sự sống. Ngoài việc cung c ấp nguồn nguyên liệu công nghiệp, lương thực thực phẩm, nhiều loại thuốccho con người, chúng còn có thể làm ổn định hệ sinh thái nhờ sự tác động qua l ại gi ữa chúng. G ần đây, thuốc trị bệnh bạch cầu có thể được trích từ một loại hoa – RosyPeriwrinkle (d ừa c ạn hồng), chỉ được tìm thấy ở Madagascar, và thuốc điều trị bệnh ung th ư vú t ừ cây Th ủy tùng ở Tây Bắc Pacific. Các sản phẩm từ động vật, cá và th ực v ật đ ược dùng làm thu ốc, đ ồ trang sức, năng lượng, vật liệu xây dựng, lương thực và những vật dụng cần thiết khác .v.v… Về mặt sinh thái, đa dạng sinh học còn có vai trò trong b ảo v ệ s ức kh ỏe và tính toàn b ộ của hệ sinh thái thế giới. Cung cấp lương thực, lọc các chất độc (qua các chu trình sinh đ ịa hóa học), điều hòa khí hậu của trái đất, điều chỉnh cung ứng nước ngọt … N ếu m ất nh ững loài hoang dại sẽ làm mất sự cân bằng sinh thái và ảnh hưởng tới con người, chất lượng của cuộc sống. Thay đổi tính đa dạng và nơi cư trú của đa dạng sinh học cũng ảnh hưởng tới sức khỏe và bệnh tật của con người. * Liệt kê các hệ sinh thái hiện nay đang có nguy cơ bị suy giảm đa dạng sinh học? - Hệ động thực vật. Rừng tự nhiên đang bị xuống cấp Hiện nay, độ che phủ rừng tuy tăng nh ưng ch ủ yếu là ở rừng tr ồng. Tuy nhiên, ch ất l ượng của hầu hết các vùng rừng tự nhiên còn lại đều đang bị xuống cấp. Diện tích rừng nguyên sinh chưa bị tác động chỉ còn tồn tại trong các vùng rừng nhỏ, rời rạc tại các khu v ực núi cao của miền Bắc và Tây Nguyên. Mất rừng và suy thoái rừng gây nên sa mạc hoá, làm nghèo đ ất t ại nhi ều đ ịa ph ương, nh ư một số huyện ở tỉnh miền núi phía bắc Lào Cai; gây lũ lụt và h ạn hán, đồng th ời cũng làm trở việc cung ứng lâm sản… - Hệ sinh thái biển đang bị đe dọa Tình trạng khai thác, đánh bắt quá mức các nguồn lợi thủy, hải sản đang diễn ra ở nhiều nơi, nhất là khai thác bằng các phương pháp có tính hủy diệt. Xu h ướng qu ần th ể c ủa nhi ều lo ại động thực vật biển cũng đang suy giảm, ngày càng có nhiều loài h ơn ph ải đối m ặt v ới nguy cơ tuyệt chủng. - Diện tích đất ngập nước có chiều hướng suy giảm. Môi trường sống và di cư của nhiều loài sinh vật bị phá hủy, các loại chất thải ngày càng gia tăng, nạn ch ặt phá r ừng ng ập m ặn, sử dụng không hợp lý các hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón trong s ản xu ất nông nghiệp... Câu 6: Nêu khái niệm tài nguyên thiên nhiên? Nêu vai trò của tài nguyên rừng? Nêu m ột số vấn đề liên quan đến việc khai thác và sử d ụng tài nguyên nl? Nêu các d ạng nl đang đc sd ở VN? Việc khai thác khoáng sản có tđ như thế nào đến MT? 9
  10. * Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai đc hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng nhu c ầu trong cu ộc s ống. M ỗi lo ại tài nguyên có đặc điểm riêng nhưng có 2 thuộc tính chung: - Tài nguyên phân bố ko đồng đều giữa các vùng trên trái đất và trên cùng m ột lãnh th ổ có thể tồn tại nhiều loại tài nguyên tạo ra sự ưu đãi của tự nhiên v ới t ừng vùng lãnh th ổ, t ừng quốc gia. - Đại bộ phận các nguồn tài nguyên thiên nhiên có gia trị kinh tế cao được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử. * Vai trò của tài nguyên rừng: Rừng là một hợp phần quan trọng nhất cấu thành nên sinh quy ển. Ngoài ý nghĩa v ề tài nguyên động thực vật rừng còn là một yếu tố không thể thiếu đc trong tự nhiên, nó có vai trò cực kỳ quan trọng tạo cảnh quan và có td mạnh m ẽ đ ến các y ếu t ố khí h ậu, đ ất đai. Vì v ậy rừng ko chỉ có chức năng trong phát triển KT – XH mà còn có ý nghĩa đ ặc bi ệt trong b ảo v ệ MT. Rừng là lá phổi xanh của trái đất: rừng có ảnh hưởng đến nhi ệt độ, độ ẩm, không khí, thành phần khí quyển và có ý nghĩa điều hòa khí hậu. Rừng ko ch ỉ ch ắn gió mà còn làm s ạch ko khí và có a/h lớn đến vòng tuần hoàn cacbon trong t ự nhiên. Là máy l ọc b ụi kh ổng l ồ trung bình 1 năm 1 ha rừngthoong có khả năng hút 36,4 tấn bụi từ ko khí. 1 ha rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 – 500kg 16 tấn ôxi (rừng thông 30 t ấn, r ừng tr ồng 3 – 10 t ấn). Mỗi người 1 năm cần 4000kg ôxi do 1000 – 3000 m2 cây xanh tọa ra. Rừng là tác nhân chính vá lỗ thủng tầng ozon. Rừng cung cấp tài nguyên cho con người gỗ, đồng th ực v ật, nguồn gen... trong r ừng thường có rất nhiều khoang sản. Rừng là nơi cư trú của nhiều dân cư đặc biệt là đồng bảo ít người Rừng còn tạo ra 1 hoàn cảnh tiêủ khí hậu có td tốt đến s ức kh ỏe con ng ười. R ừng làm giảm nhiệt độ (nhiệt độ ko khí đất trồng rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trồng th ường từ 3 – 5 oc) và tăng độ ẩm ko khí. Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn. Là kho chưa các chất dinh dưỡng khoáng mùn và có a/h lớn đến độ phì nhiêu của đất. * Nêu một số vấn đề liên quan đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên nl? - Than đá: Tổng trữ lượng trên 2000 tỷ tấn, tập trung hcur yếu ở các quốc gia: Nga, TQ, Mỹ, Đức, Ooxxtralia có khả năng đáp ứng nhu cầu cho loài người khoảng 200 năm. Khai thác than đá có tđ đến MT. Khai thác lộ thiên: gây mất cảnh quan, làm a/h đ ến h ệ sinh thai xung quanh, a/h đến sinh vật xung quanh mất nơi cư trú, th ậm trí gây ch ết... Gây b ụi, ô nhiễm MT đất, nước, không khí bởi các nguyên tố kim lo ại năng, ch ất phóng xa... Khai thác hầm lò: gây sụt lún, mất cảnh quan MT... sử dụng thuốc nổ trong qtr khai thác t ạo ra các khí độc hại, tiếng ồn. Cả 2 phương pháp khai thác đều phá rừng, thay đổi h ệ sinh thái r ừng, làm suy giảm đa dạng sinh học, một số loài bị mất nơi cư trú... + Sd chế biến và sàng tuyển than đá tạo ra bụi và nước thải ch ứa than, kim lo ại năng. Đ ốt than đá tạo ra các loại khí độc như bụi SO2, CO2, Nox,... Theo tính toán 1 nhà máy nhi ệt điện chạy than công suất 1000MW hàng năm thải ra MT 5 triệu tấn CO2, 18000 t ấn Nox, 11000 – 68000 tấn chất thải rắn. - Dầu mỏ và khí đốt: là loại nl quan trọng đ/v con người, nó chiếm từ 51 – 62% nguồn nl của các quốc gia. Khai thác và sd dầu mỏ và khí đốt sẽ tạo ra các vấn đ ề MT nh ư: qtr khai thác gây lún đ ất, ô nhiễm dầu đ/v đất, nước, gây ô nhiễm biển (50% lượng dầu gây ô nhi ễm bi ển là do khai 10
  11. thác dầu trên biển). Chế biến dầu gây ô nhiễm dầu và kim loại nặng kể cả KL phóng x ạ. Đốt dầu khí tạo ra các chất thải khí tương tự như đốt than. - Năng lượng địa nhiệt: tồn tại dưới dạng hơi nước nóng và nhiệt thoát ra từ các vùng có hoạt động núi lửa như: Italia, Aizolen, Kamchatka (Nga). Nl của suối nước nóng nl của các khối đá macma trong các vùng nền ccor, gradien nhiệt của các lớp đất đá... Ưu đi ểm c ủa chúng là khai thác và sd chúng ko gây ô nhiễm MT, mất ít diện tích và ko gây khi nhà kính - Năng lượng nguyên tử và nl hạt nhân: nl hạt nhân là nl giải phóng trong qtr phân h ủy h ạt nhân các nguyên tố U, Th hoặc tổng hợp nhiệt h ạch từ nhiên li ệu là các đ ồng v ị H, He, Li... Ưu điểm là ko tạo ra khí nhà kính như CO2, bụi. Tuy nhiên các nhà máy điện nguyên tử hiện nay là nguồn gây nguy hiểm lớn đ/v MT bởi sự rò rỉ chất th ải phóng x ạ khí, r ắn, l ỏng và các sự cố nổ nhà máy. - nl mặt trời: bức xạ mặt trời vô cùng quan trọng đ/v con người và Trái đất. Ưu đi ểm là ko tạo ra các hiệu ứng tiêu cực đ/v MT sống của con người, nhưng nhược điểm là cường độ yếu và ko ổn định, khó chuyển hóa thành nl thương mại - Thủy năng, nl từ gió, nl sinh khối... là những nl sạch của con người. Tuy nhiên các nhà khoa học chứng minh rằng thủy điện cũng gây ô nhiễm, biến đổi ko lợi cho MT * Các dạng năng lượng được sd ở VN: Trong xã hội văn minh ngày nay, con người không th ể sống thi ếu năng l ượng. Nh ưng do nguồn năng lượng là hữu hạn nên nhân loại phải sử dụng năng lượng một cách hiệu qu ả không lãng phí. - Than đá, dầu mỏ, gỗ củi, thủy năng.. - Năng lượng sinh khối: bioga, khí thiên nhiên. Được ch ế tạo t ừ nh ững ngu ồn nguyên li ệu là rác thải của nông nghiệp như phân gia súc, gia cầm, ph ụ ph ẩm c ủa cây tr ồng nh ư r ơm r ạ, thân lá ngô,đậu... Một thách thức lớn cho nhân loại trong th ế k ỷ 21 là gi ảm phát th ải khí nhà kính, yếu tố quyết định gây ra biến đổi khí hậu. Vấn đề chính đ ược đ ặt ra là tìm đ ược m ột nguồn năng lượng sạch, rẻ, dồi dào để thay thế cho nguồn nhiên li ệu hóa th ạch, đ ược coi là bẩn và đang được dự báo là sẽ cạn kiệt trong nay mai. Năng lượng sinh học hi ện đang là một hướng đi mà nhiều quốc gia đã lựa chọn. - Năng lượng mặt trời ở VN có được sd nhưng ít và hầu như không sử dụng đến nl của thủy chiều, gió.... nl mặt trời ở VN vẫn còn dưới dạng tiềm năng chưa được khai thác nhiều. Một số ứng dụng nl mặt trời ở Vn như bình nước nóng nl mặt trời, bếp nl mặt trời... * Việc khai thác khoáng sản có tđ như thế nào đến MT? Hoạt động khai thác khoáng sản nhìn chung rất đa dạng các quá trình trên gây ra các tđ t ới hàng loạt các yếu tố MT như: suy thoái chất lượng ko khí, ch ất l ượng nước m ặt, l ưu l ượng và chất lượng nước ngầm, thay đổi cảnh quan và địa hình khu vực, m ất đ ất r ừng và euy giảm đa dạng sinh học, tạo tiếng ồn và ả/h tới sức khỏe dân cư địa phương và người lđ... Khai thác khoáng sản làm mất đất, mất rừng, ô nhiễm nước, ô nhiễm bụi, khí độc, lãng phí tài nguyên. Vận chuyển, chế biến khoáng sản gây ô nhiễm bụi, khí, nước và chất thải rắn. Sử dụng khoáng sản gây ra ô nhiễm không khí (SO 2, bụi, khí độc...), ô nhiễm nước, chất thải rắn - Tài nguyên khoáng sản thế giới và khai thác khoáng sản th ế gi ới đang t ạo ra các nguy c ơ đối với con người: Trữ lượng hạn chế, đang cạn kiệt trong tương lai. Khai thác khoáng sản tàn phá môi trường. 11
  12. Sử dụng khoáng sản gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước. Câu 7: ô nhiễm không khí là gì? Nguyên nhân gây ra ô nhi ễm không khí? Phân tích nguồn nhân tạo gây ô nhiễm ko khí? Mưa axit là gì? Tác hại của mưa axit? * Ô nhiễm ko khí: Không khí là một sự pha trộn phức tạp đc tạo bởi nhi ều hóa ch ất thành ph ần. Nh ững thành phần cơ bẩn của ko khí: Nito chiếm khoảng 78%; oxi 21%; 1% còn l ại là các khí khác như: CO2, CH4, CO, H2, He,... Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đ ổi quan tr ọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra s ự tỏa mùi, có mùi khó ch ịu, giảm tầm nhin xa (do bui). * Nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí - Nguồn tự nhiên -núi lửa: núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mê tan và những loại khí khác. - cháy rừng: các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp. - bão bụi: gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất và sa mạc, đất trồng và gió th ổi tung lên thành bụi. - nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo b ụi mu ối lan truy ền vào không khí - các quá trình phân hủy, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát th ải nhi ều ch ất khí, các phản ứng hóa học giữa khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các muối.. Các bụi, khí này đều gây ô nhiễm môi trường. - Nguồn nhân tạo -hoạt động công nghiệp - đốt cháy nhiên liệu hóa thạch -hoạt động của các phương tiện giao thông - hoạt động nông nghiêp -hoạt động xây dựng - từ nước thải, rác thải công nghiệp. * nguồn nhân tạo gây ô nhiễm ko khí: Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do ho ạt đ ộng công nghi ệp, đ ốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông. Công nghiệp Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người. Các quá trình gây ô nhi ễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2, CO, SO2, NOx, các ch ất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây truy ền công ngh ệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi. Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc h ại cao, thường t ập trung trong m ột không gian nhỏ. Tùy thuộc vào quy trình công ngh ệ, quy mô s ản xu ất và nhiên li ệu s ử d ụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau. Giao thông vận tải Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư. Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đ ốt nhiên li ệu đ ộng c ơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb, Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuy ển. N ếu xét trên t ừng ph ương ti ện 12
  13. thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm nặng cho hai bên đường. Nguồn ô nhiễm không khí do hoạt động xây dựng Ở nước ta hiện nay hoạt động xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống,... rất mạnh và diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là ở các đô thị. Các hoạt động xây d ựng nh ư đào l ấp đ ất, đ ập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuy ển, th ường gây ô nhi ễm b ụi r ất trầm trọng đối với môi trường không khí xung quanh, đ ặc bi ệt là ô nhi ễm b ụi, n ồng đ ộ b ụi trong không khí ở các nơi có hoạt động xây dựng vượt trị s ố tiêu chu ẩn cho phép t ới 10 - 20 lần. Sinh hoạt Là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt đ ộng đun n ấu s ử d ụng nhiên li ệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài h ộ xung quanh. Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu: CO, bụi * Mưa axit là hiện tượng mưa mà nước mưa có độ pH dưới 5,6. Đây là hậu quả của quá trình phát triển sản xuất con người tiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác. * Tác hại của mưa axit: Mưa axit được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1872 tại Anh. Người ta đã thấy rằng mưa axit rất nguy hại đến môi trường sống, trong xây dựng, trong bảo tồn di tích lịch sử... Mưa axit ảnh hưởng xấu tới các thuỷ vực (ao, hồ). Các dòng chảy do mưa axit đổ vào hồ, ao sẽ làm độ pH của hồ giảm xuống, lượng nước trong ao hồ sẽ giảm đi nhanh chóng, các sinh vật trong hồ, ao suy yếu hoặc chết hoàn toàn. Hồ, ao trở thành các thuỷ vực chết. Mưa axit ảnh hưởng xấu tới đất do nước mưa ngấm xuống đất làm tăng đ ộ chua c ủa đ ất, hoà tan các nguyên tố trong đất cần thiết cho cây nh ư canxi (Ca), magiê (Mg)... làm suy thoái đất, cây cối kém phát triển. Lá cây gặp mưa axit sẽ b ị "cháy" l ấm ch ấm, m ầm s ẽ ch ết khô, làm cho khả năng quang hợp của cây giảm, cho năng suất thấp. Mưa axit còn phá hu ỷ các vật liệu làm bằng kim loại như sắt, đồng, kẽm,... làm giảm tuổi thọ các công trình xây dựng, làm lở loét bề mặt bằng đá của các công trình. Mưa axit gây hư hại các công trình, song cũng đem l ại l ợi ích đáng k ể. Các nhà khoa h ọc vừa phát hiện thấy những cơn mưa chứa axit sunphuaric làm giảm phát th ải methane t ừ những đầm lầy (đầm lầy là nơi sản ra lượng lớn khí methane), nh ờ đó h ạn ch ế hi ện t ượng trái đất nóng lên. Một cuộc điều tra toàn cầu mới đây đã cho thấy thành phần sunphua trong các cơn mưa này có thể ngăn cản trái đất ấm lên, bằng việc tác động vào quá trình s ản xu ất khí methane tự nhiên của vi khuẩn trong đầm lầy. Methane chiếm 22% trong các y ếu t ố gây ra hi ệu ứng nhà kính. Và các vi khuẩn ở đầm lầy là thủ phạm sản xuất chính. Chúng tiêu th ụ ch ất n ền (gồm hydro và axetat) trong than bùn, rồi giải phóng methane vào khí quy ển. Nh ưng trong đầm lầy ngoài vi khuẩn sinh methane, còn có vi khuẩn ăn sunphua c ạnh tranh th ức ăn v ới chúng. Khi mưa axit đổ xuống, nhóm vi khuẩn này sẽ sử dụng sunphua, đồng th ời tiêu th ụ luôn phần chất nền đáng lý được dành cho vi khuẩn sinh methane. Do v ậy, các vi khu ẩn sinh methane bị "đói" và sản xuất ra ít khí nhà kính. Nhi ều thí nghi ệm cho th ấy ph ần sunphua lắng đọng có thể làm giảm quá trình sinh methane tới 30%. 13
  14. Câu 8: Hiệu ứng nhà kính là gì? Nêu cơ chế tác nhân gây ra H ƯNK? Hậu qu ả do s ự ấm dần lên của trái đất? Em sẽ làm gì để hạn chế sự ấm d ần lên c ủa trái đ ất dô HƯNK? * Cơ chế gây ra Hiệu ứng nhà kính: Nhiệt độ bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bằng gi ữa năng l ượng m ặt tr ời đ ến b ề mặt trái đất và năng lượng bức xạ của trái đất vào khoảng không gian gi ữa các hành tinh. Năng lượng mặt trời chủ yếu là các tia sóng ngắn dễ dàng xuyên qua c ửa s ổ khí quy ển. Trong khi đo, bức xạ của trái đất với nhiệt độ bề mặt trng bình +16 oC là sóng dài có năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữ lại. Các tác nhân gây ra sự hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển là khí CO2, bụi , hơi nước, khí mê tan, khí CFC... “kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quy ển trái đ ất. Hi ện t ượng này di ễn ra theo c ơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là hiệu ứng nhà kính” Sự gia tăng tiêu thụ nhiên liệu hoá thạch của loài người đang làm cho nồng độ khí CO 2 của khí quyển tăng lên. Sự gia tăng khí CO 2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển trái đất làm nhiệt độ trái đất tăng lên. Theo tính toán của các nhà khoa h ọc, khi nồng độ CO 2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên khoảng 3 oC. Các số liệu nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trái đất đã tăng 0,5oC trong khoảng thời gian từ 1885 đến 1940 do thay đổi của nồng độ CO2 trong khí quyển từ 0,027% đến 0,035%. Dự báo, nếu không có biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên 1,5 - 4,5oC vào năm 2050. Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các ch ất khí được x ếp theo th ứ t ự sau: CO 2 => CFC => CH4 => O3 =>NO2. Sự gia tăng nhiệt độ trái đất do hiệu ứng nhà kính có tác động mạnh mẽ tới nhiều mặt của môi trường trái đất. * Hậu quả do sự ấm dần lên của trái đất?  Nhiệt độ trái đất tăng sẽ làm tan băng và dâng cao mực nước biển. Nh ư vậy, nhi ều vùng sản xuất lương thực trù phú, các khu đông dân cư, các đồng b ằng l ớn, nhi ều đ ảo th ấp s ẽ b ị chìm dưới nước biển.  Sự nóng lên của trái đất làm thay đổi điều kiện s ống bình th ường của các sinh v ật trên trái đất. Một số loài sinh vật thích nghi với điều kiện mới sẽ thuận lợi phát tri ển. Trong khi đó nhiều loài bị thu hẹp về diện tích hoặc bị tiêu diệt.  Khí hậu trái đất sẽ bị biến đổi sâu sắc, các đới khí h ậu có xu h ướng thay đ ổi. Toàn b ộ điều kiện sống của tất cả các quốc gia bị xáo động. Hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ hải sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng.  Nhiều loại bệnh tật mới đối với con người xuất hiện, các loại d ịch b ệnh lan tràn, s ức khoẻ của con người bị suy giảm. - Những bệnh như sốt xuất huyết và sốt rét trước đây quan niệm là b ệnh ở x ứ nhi ệt đ ới sẽ chuyển lên phía bắc và trở thành phổ biến do nhiệt độ tăng. - Những đợt nắng nóng sẽ làm chết nhiều người hơn ở nhiều vùng hơn trên th ế giới (đợt nắng nóng năm 2003 đã làm chết trên 70.000 ở Châu Âu). - Năng suất mùa màng sẽ giảm, dẫ tới mất an ninh lương thực. 800 triệu người ph ải làm với việc ngủ chiếc dạ trống rỗng. quen đi cùng dày - Nước khan hiếm dẫn tới bệnh viêm loét dạ dày và suy dinh dưỡng tăng g ấp b ội. - Những thiên tai như lũ lụt rút nhanh do sự thay đổi bản đồ mưa và tan băng s ẽ ngăn c ản việc tiêu thoát nước đến bệnh tiêu chảy và nhiều bệnh tật khác. 14
  15. - Nhiều người ở thành phố sẽ lâm vào cảnh thiếu nhà ở, xuất hiện các khu nhà ổ chu ột, những bất công về phúc lợi y tế, đặc biệt nguy hiểm khi có thiên tai, dịch bệnh. * Các biện pháp để hạn chế sự ấm dần lên của trái đất do HƯNK - Giảm lượng khí thải gậy hiệu ứng nhà kính - Trồng cây bảo vệ lá phổi xanh của trái đất. - Khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong khi khai thác ph ải có biện pháp bảo vệ MT - Sd các nguôn nl sạch như nl mặt trời, gió, thủy triều... - Đưa ra các chế tài, bộ luật về bảo về MT - Tìm ra các nguyên vật liệu mới để thay th ế cho các ngu ồn nguyên li ệu đang có nguy c ơ b ị cạn kiệt. - Đầu tư phát triển khoa học công nghệ - Sử dụng các phường tiện giao thông công cộng trong lưu thông đi lại. Câu 9: Nêu nguyên nhân gây ra suy giảm tầng ozon? T ại sao chúng ta ph ải b ảo v ệ t ầng ozon? Tại sao nói “Sự suy giảm tầng ozon có tính chất chu kỳ và th ường xu ất hi ện ở 2 đầu cực trái đất”? *nguyên nhân làm suy giảm? Cơ chế phá hủy Ozon: CCl2F2 Cl + CClF2 nguyên tử Clo Diclodiflometan Clodiflomethyl C l + O3 ClO + O2 Oxytmonoclorua ClO + O3---------------> O2 + Cl Ôzôn có thể bị phá hủy bởi các nguyên tử clo, flo hay brôm trong bầu khí quyển. Các nguyên tố này có trong một số hợp chất bền nhất định, đặc biệt là chlorofluorocacbon (CFC), đi vào tầng bình lưu và được giải phóng bởi các tia c ực tím. Nh ư v ậy m ỗi g ốc Cl có thể phá hủy hàng nghìn phân tử O3 trước khi nó bị phân hủy thành chất khác. - các nguyên tử clo được tạo thành như thế sẽ trở thành chất xúc tác hủy diệt các phân tử ôzôn trong một chu kỳ khép kín. Trong chu kỳ này, một nguyên tử clo tác dụng với phân tử ôzôn, lấy đi một nguyên tử ôxy (tạo thành ClO) và để lại một phân t ử ôxy bình th ường. Ti ếp theo, một ôxy nguyên tử tự do sẽ lấy đi ôxy từ ClO và kết qu ả cu ối cùng là m ột phân t ử ôxy và một nguyên tử clo, bắt đầu lại chu kỳ. Một nguyên t ử clo đ ơn đ ộc s ẽ phân h ủy ôzôn mãi mãi nếu như không có các phản ứng khác mang nguyên t ử clo ra kh ỏi chu kỳ này b ằng cách tạo nên các nguồn chứa khác như axít clohydric và clo nitrat (ClONO2). Phản ứng của nguyên tử clo trong các nguồn chứa này thông th ường ch ậm nhưng được gia tăng khi có các đám mây tầng bình lưu ở địa cực, xuất hi ện trong mùa Đông ở Nam C ực, dẫn đến chu kỳ tạo thành lỗ thủng ôzôn theo mùa. * Tại sao chúng ta phải bảo vệ tầng ozon? Vì tầng ozon hấp thụ tia cực tím từ mặt trời, gi ảm sút t ầng ozon d ự đoán s ẽ c ường đ ộ tia cực tím ở bề mặt Trái đất, có thể dẫn đến nhiều thiệt hại bao gồm cả gia tăng bệnh ung th ư da. Các tia bức xạ cực tím có nl cao được hấp thụ bởi ozon được công nhận chung là một yếu tố tham gia tạo thành các khối u ác tính (ung thư da). Thí dụ như theo một nghiên c ứu, tăng 15
  16. 10% các tia cực tím có nl cao được liên kết với tăng 19% các khối u ác tính ở đàn ông và 16% ở phụ nữ. Tăng cường bức xạ tia cực tím có thể cũng ả/h đến mùa màng. Th ực v ật ko ch ịu n ổi nhiều tia tử ngoại chiếu và sẽ bị mất dần khả năng miễn dịch, các sinh v ật d ưới bi ển b ị t ổn thương và chết dần. Sản lượng nhiều loại cây trồng có tầm quan trọng về kinh tế như lúa phụ thuộc vào quá trình cố định nito của vi khuẩn lam cộng sinh ở r ễ cây. Mà vi khu ẩn lam rất nhạy cảm với á/s cực tím và có thể bị chết khi hàm lượng tia cực tím gia tăng. * Tại sao nói “Sự suy giảm tầng ozon có tính chất chu kỳ và th ường xu ất hi ện ở 2 đ ầu cực trái đất”? Tính chu kỳ (theo mùa): người ta đã quan sát th ấy c ột ôzôn gi ảm sút rõ r ệt trong mùa xuân và đầu hè ở Nam cực. Mùa hè hay có sấm sét đc tạo ra khi m ưa rào. Mùa đông có c ường đ ộ á/s thấp. Ánh sáng mặt trời ở các vùng địa cực dao động nhiều h ơn ở các nơi khác và trong ba tháng mùa Đông hầu như là tối tăm không có bức xạ mặt trời. Nhi ệt đ ộ không khí ở vào khoảng -80 °C hay lạnh hơn gần như trong suốt mùa Đông đã tạo nên các đám mây ở tầng bình lưu trên địa cực. Các phần tử của những đám mây này bao g ồm axít nitric hay n ước đóng băng tạo nên bề mặt cho các phản ứng hóa học gia tăng tốc độ phân hủy các phân tử ôzôn. Trong mùa Đông và Xuân Nam Cực các ph ản ứng trên b ề m ặt c ủa các ph ần t ử mây chuyển hóa các hợp chất chứa này trở lại thành các gốc tự do có hoạt tính cao, Cl và ClO. Các đám mây cũng có thể lấy đi NO2 từ khí quyển bằng cách biến đổi chúng thành axít nitric, ngăn không cho ClO vừa được tạo thành có thể bị biến đổi trở lại ClONO 2. Ánh sáng cực tím gia tăng trong mùa xuân tạo cho các hợp ch ất clo ph ản ứng h ủy di ệt trên 17% ôzôn trong khi các hợo chất brôm làm giảm sút thêm 33%. Vai trò của ánh sáng mặt trời trong giảm sút ôzôn chính là lý do tại sao giảm sút ôzôn ở Nam Cực lớn nhất vào mùa xuân. Trong mùa Đông, mặc dù có nhiều mây nhất, không có ánh sáng trên địa cực để thúc đẩy các ph ản ứng hóa học. Phần lớn các ôzôn bị phá hủy ở phía dưới của tầng bình lưu đối ng ược v ới vi ệc gi ảm sút ôzôn ít hơn rất nhiều thông qua các phản ứng thể khí đồng nh ất xảy ra trước h ết là ở phía trên của tầng bình lưu. Nhiệt độ sưởi ấm vào cuối Xuân phá v ỡ các gió xoáy vào trung tuần tháng 12 Ở 2 đầu cực có nền nhiệt độ thấp (th ường là < 0), c ường đ ộ a/s th ấp. B ề m ặt màu tr ắng màu của băng ít hấp thụ á/s. Ở 2 đầu cực có từ trường Câu 10: Biến đổi khí hậu là gì? Liệt kê các biểu hiện của bi ến đ ổi khí h ậu? Nêu các giải pháp nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu trên trái đất? Việt Nam sẽ ch ịu ả/h gì do biến đổi khí hậu? * Biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi c ủa h ệ th ống khí h ậu g ồm khí quy ển, thu ỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai b ởi các nguyên nhân t ự nhiên và tạo. nhân Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá m ức các b ể h ấp th ụ và b ể ch ứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. * Các biểu hiện của sự biến đổi khí hậu trái đất gồm: - Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung. Dự tính đến năm 2070 nhi ệt đ ộ trái đ ất 16
  17. tăng từ 2,5 – 4,5oC . Lượng mưa hàng năm giảm làm cạn kiệt các con sông kho ảng 50% các con sông trên TG đang trong tình trạng cạn kiệt, làm khan hiếm nguồn nước ngọt, ả/h đ ến nguồn nước ngầm - Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi tr ường s ống c ủa con người vật đất. và các sinh trên trái -Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất th ấp, các đảo nhỏ trên biển. Lượng băng trên trái đất chiếm 2% lượng nước. Băng tan làm n ước m ạn nhập đất liền đất nhiễm mặn xâm vào làm -Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau c ủa trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các h ệ sinh thái và ho ạt đ ộng c ủa người. con -Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quy ển, chu trình tu ần hoàn nước tự địa trong nhiên và các chu trình sinh hoá khác. -Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, ch ất lượng và thành ph ần c ủa thu ỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển. Sinh vật thay đổi tập quán sinh s ống n ếu không thích nghi đc thì sinh vật đó sẽ bị chết, mà qtr biến đổi gen của sinh vật để có th ể thích nghi đ ược là mất nhiều thời quá trình lâu dài gian. Các quốc gia trên thế giới đã họp tại New York ngày 9/5/1992 và đã thông qua Công ước Khung về Biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc. Công ước này đ ặt ra m ục tiêu ổn đ ịnh các nồng độ khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp của con người đối với hệ thống khí hậu. Mức phải đạt nằm trong một khung thời gian đủ để các h ệ sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với sự thay đổi khí hậu, bảo đảm vi ệc s ản xu ất l ương th ực không b ị đe doạ và tạo khả năng cho sự phát triển kinh tế tiến triển một cách bền vững. * Nêu các giải pháp nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu trên trái đất? - Giảm lượng khí thải gậy hiệu ứng nhà kính - Trồng cây bảo vệ lá phổi xanh của trái đất. - Khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong khi khai thác ph ải có biện pháp bảo vệ MT - Sd các nguôn nl sạch như nl mặt trời, gió, thủy triều... - Đưa ra các chế tài, bộ luật về bảo về MT - Tìm ra các nguyên vật liệu mới để thay th ế cho các ngu ồn nguyên li ệu đang có nguy c ơ b ị cạn kiệt. - Đầu tư phát triển khoa học công nghệ - Sử dụng các phường tiện giao thông công cộng trong lưu thông đi lại. * Việt Nam sẽ chịu ả/h gì do biến đổi khí hậu? Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến Việt Nam theo những xu hướng sau: Giảm mưa - dông; Giảm sương - mù; Hạn cả về tần suất cường độ; - hán tăng và lạnh hẹp; - Mùa thu - Bão tăng về tần suất, nhất là vào cuối năm và ảnh hưởng đến các tỉnh Nam Trung Bộ. Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hằng năm chịu ảnh h ưởng c ủa nhi ều thiên tai do thời tiết như các cơn bão nhiệt đới, hạn hán, lũ l ụt. Mùa m ưa t ừ tháng 5 đ ến tháng 10 nóng và ẩm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 l ạnh và khô. Mùa m ưa bão t ừ tháng 6 17
  18. đến tháng 12. Hạn hán xảy ra trong các tháng khác nhau ở các vùng khác nhau. Miền Bắc, cao nguyên Trung Bộ, và miền Nam từ tháng 11 đến tháng 4; B ắc Trung B ộ, và Trung B ộ t ừ tháng 6 đến tháng 7; Nam Trung Bộ từ tháng 3 đến tháng 8. Các số liệu ghi nhận xu hướng tăng nhiệt độ ở c ả 3 mi ền, v ới m ức tăng t ừ 0,5 đ ến 1°C trong vòng 1 thế kỷ qua. Đi cùng với tăng nhiệt độ, lượng mưa trung bình h ằng năm tăng không đáng kể, nhưng tần suất cũng như lượng mưa hằng tháng thay đổi. Mùa mưa có lượng mưa tăng cao, mùa khô lượng mưa giảm đi dẫn tới các sự kiện thời tiết bất thường có xu hướng tăng lên. Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình tại VN đã tăng 0,7 độ C, mực nước biển dâng 20cm. Việt Nam đã và đang chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiên tai bão lụt hạn hán đã diễn ra khốc liệt hơn trước. Theo các mô hình dự báo biến đổi khí hậu, với các kịch bản khác nhau dựa trên các kịch bản phát thải khí nhà kính toàn cầu ở 3 mức: mức th ấp (B1), trung bình (B2) và cao (A2, A1FI), trong đó Việt Nam ưu tiên và lấy kịch bản trung bình làm định h ướng. Kết qu ả d ự báo đến năm 2100, nhiệt độ trung bình ở nước ta sẽ tăng cao từ 1,2 đến 2,5°C, mực n ước biển tương ứng từ đến dâng 38 55cm. Nhiệt độ sẽ tăng đáng kể ở các khu vực Tây Bắc, Đông Bắc và cao nguyên Trung B ộ. Trong mùa mưa, lượng mưa sẽ tăng đáng kể ở các khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Vào nửa sau thế kỷ XXI, Đồng bằng sông Cửu Long sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp và khốc liệt do nước biển dâng. Câu 11: Nêu tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất? Li ệt kê các ngu ồn g ốc gây ô nhi ễm MT đất? * Tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất - Sinh học: Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh, ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột.. đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây sau đó sang ng ười và đv. Đất đc coi là nơi lưu giữ các mầm bệnh. Trước hết là các nhóm trực khu ẩn và nguyên sinh gây bệnh đường ruột: trực khuẩn lỵ, th ương hàn và phó th ương hàn, ph ẩy khu ẩn t ả, l ỵ amip, xoắn trùng vàng da, nấm, bênh uốn ván... Tiếp đến là các b ệnh ký sinh trùng nh ư giun, sán lá, sán dây, ve bét... - Hóa học: Các chất thải công nghiệp bao gồm các ch ất thải c ặn b ả, các sp ph ụ do hi ệu su ất của nhà máy ko cao. Do nguồn từ dư lượng thuốc bảo vệ th ực v ật phân bón, thu ốc tr ừ sâu, diệt cỏ... Phân bón thuốc trừ sâu, diệt cỏ đc dùng với mục đích tăng thu ho ạch mùa màng các loại muối có trong nước tưới cho cây trồng ko đc h ấp th ụ h ết đ ều gây ô nhi ễm cho đ ất. Các tác nhân gây ô nhiễm ko khí lắng đọng, cac chất phân hủy từ các bãi rác lan truy ền vào đất đều là những tác nhân hóa học gây ô nhiễm đất. - Vật lý – ô nhiễm nhiệt và phóng xạ: ô nhiễm nhi ệt ch ủ y ếu t ừ qtr sx CN và th ường mang tính cục bộ: ô nhiễm từ nguồn nước thải CN, từ khí th ải,...ngoài ra còn các ngu ồn t ừ t ự nhiên. To trong đất tăng sẽ ả/h đến các hoạt động của VSV do làm giảm lượng oxi và s ự phân hủy diễn ra theo kiểu kỵ khí với nhiều sp trung gian gây độc cho cây trồng nh ư NH 3, H2S, CH4... đồng thời làm trai cứng và mất chất dinh dưỡng. Nguồn ô nhiễm phóng xạ là các chất phế thải của các cơ s ở khai thác, nghiên cứu và sd các chất phóng xạ. Các chất phóng xạ đi vào đất, từ đất vào cây tr ồng sau đó có th ể đi vào người * Liệt kê các nguồn gốc gây ô nhiễm MT đất: - Nguồn tự nhiên: 18
  19. + Nhiễm phèn: do nước phèn từ một nơi khác di chuyển đến. Chủ yếu là nhi ễm Fe 2+, Al3+, SO42-, pH môi trường giảm gây ngộ độc cho cây con trong môi trường đó. + Nhiễm mặn: do muối trong nước biển, nước triều hay từ các mỏ muối, nồng độ Na +, K+ hoặc Cl- cao làm áp suất thẩm thấu cao gây hạn sinh lý cho thực vật. + Gley hóa trong đất sinh ra nhiều chất độc cho sinh thái (CH4, N2O, CO2, H2S, FeS… ). + Sự lan truyền từ môi trường đã bị ô nhiễm (không khí, nước); từ xác bã th ực v ật và đ ộng vật... - Nguồn nhân tạo: + Chất thải công nghiệp: dùng than để chạy nhà máy nhi ệt đi ện, khai thác m ỏ, s ản xu ất hóa chất, nhựa dẻo, nylon … + Chất thải sinh hoạt (phân, nước thải, rác, đồ ăn,...). + Chất thải nông nghiệp như phân và nước tiểu động vật: ngu ồn phân bón quý cho nông nghiệp nếu áp dụng biện pháp canh tác và vệ sinh h ợp lý; nh ững s ản ph ẩm hóa h ọc nh ư phân bón, chất điều hòa sinh trưởng, thuốc trừ sâu, trừ cỏ... + Do tác động của không khí từ các khu công nghiệp, đô thị Câu 12: Nêu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước? Ô hiễm MT nước ảnh hưởng như thế nào đến qtr sd của con người? Trình bày các thông s ố đánh giá ch ất l ượng nước? * Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước Các chất ô nhiễm nước có thể đc chia theo nguồn gốc có nhi ều tác nhân ô nhi ễm MT n ươc tuy nhiên có 1 số tác nhân chính đc sau: - Các nguyên tố vi lượng: có hại cho thủy sinh vật và người - Kim loại nặng: chì có độc tính đ/v não có thể gây chết người nếu bị nhiễm độc nặng. Thủy ngân rất độc hại đối với người và thủy sinh. Asen rất độc dễ dàng h ấp th ụ vào c ơ th ể do ăn uống, hô hấp, qua da, gây ung thư da, xương phổi và làm sai lệch nhiễm s ắc th ế... Các nguyên tố khác có độc tính cao như: cadimi, selen, crom, niken... là tác nhân gây h ại cho người và thủy sinh ngay ở nồng độ thấp. - Hợp chất cơ kim: vật chuyển kim loại. - Các chất rắn có trong nước tự nhiên là do qtr xói mòn, do n ước ch ảy tràn t ừ ru ộng đ ồngm do nước thải sinh hoạt và CN, có thể gây trở ngại cho việc nuôi trồng th ủy sản, c ấp n ước sinh hoạt. - Phóng xạ hạt nhân: rất độc hại đ/v con người và sinh vật - Các chất hữu cơ tổng hợp như chất dẻo chất màu, thuốc trừ sâu, chất phụ da... đc sd nhiều trong TK 20. Hiện nay các chất này vẫn đóng vai trò quan trọng đ/v con ng ười. Tuy nhiên các chất này độc và khó phân hủy sinh học, đặc biệt là nhóm ch ất h ữu c ơ ch ứa vòng th ơm, cac chất cơ kim, cơ clo và cơ photpho. - Hóa chất bảo vệ thực vật: thuốc trừ sâu, thuốc di ệt c ỏ, thuốc di ệt n ấm, ký sinh trùng... và các loại phân bón hữu cơ. Các chất bảo vệ thực vất thường là hợp chất c ơ clo, c ơ photpho và cơ kim do đó có độc tính cao, tồn tại lâu trong môi tr ường đ ất và b ị r ửa trôi tích lũy trong MT nước làm ô nhiễm MT nước. - Chất tẩy rửa : các dạng của chất tẩy rửa như chất hoạt động bề mặt, chất phụ gia bổ sung cho chất tẩy rửa chính tạo MT kiềm theo ý muốn khi đc đ ưa vào MT n ước s ẽ làm gi ảm kh ả 19
  20. năng lắng đọng của các chất rắn trong thành phần của nước làm gi ảm hoặc ức ch ế kh ả năng phát triển của vi sinh vật, do đó làm giảm qtr tự làm sạch của MT nước - Dầu mỏ: các sp có liên quan đến dầu mỏ, các hoạt động vận chuyển và tiêu thụ dầu mỏ - Các chất vô cơ: các kim loại nặng và các nguyên tố v ết: As, Hg, Cr, Cu, Cd... t ồn t ại trong các sp quặng, trầm tích. Các kim loại nặng thường có tính ch ất tích t ụ, cơ th ể sinh v ật kho sd đào thải ra khỏi hệ sinh thái - Các vi sinh vật gây bệnh: sinh vật có mặt trong MT nước ở nhi ều d ạng khác nhau. Bên cạnh các sinh vật có ích có nhiều nhóm sinh vật gây bênh hoặc truy ền bệnh cho ng ười và sinh vật khác. Trong số này đáng chú ý là các loại vi khuẩn, siêu vi khu ẩn viêm gan B, siêu vi khuẩn viêm não Nhật Bản, giun đỏ... - Màu: gây bởi các chất hữu cơ dễ phân hủy bởi các tác nhân vi sinh v ật; s ự phát tri ển c ủa 1 số loài thực vất dưới nước rong rêu, tảo...; có chất các hợp chất sắt, mangan ở dạng keo; ... * Ô nhiễm MT nước ảnh hưởng như thế nào đến qtr sd của con người? Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất l ượng nước,làm ô nhiễm nước và gây hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi-giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại - Ô nhiễm nước mặt: nước mặt bao gồm nước mưa, nước hồ ao, đồng ruộng và nước các sông, suối, kênh mương. - Nước ngầm: giảm công suất khai thác của con người, gây lún đất. Nước ngầm bị có hàm lượng Asen trong nước lớn gây nhiều bênh cho con người sinh vật... - Ô nhiễm biển: các biểu hiện: gia tăng nồng đ ọ c ủa các ch ất ô nhi ễm trong n ước bi ển; gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm tích tụ trong trầm tích biển vùng ven bờ; suy thoài h ệ sinh thái biẻn; suy giảm trữ lượng các loài sv biển và giảm đa dạng sinh h ọc hi ển; th ủy tri ều đỏ... * Các thông số đánh gia chât lượng nước: Mỗi quốc gia có khung tiêu chuẩn quy đ ịnh riêng đ/v ch ất l ượng n ước cho các m ục đích sd khác nhau. Tuy nhiên can quan tâm tới một số thông số sau: 1. Độ pH: giá trị pH thông thường của nươc đạt ở mức 6,5 – 7,5 tuy thuộc vào ngu ồn các kim loại nặng, lựa chọn phương pháp xử lý nước. Giá trị pH ph ụ thuộc tr ực ti ếp vào nồng độ các ion HCO3- , H+, OH- 2. Độ cứng: phụ thuộc vào nồng độ Ca2+, Mg2+, nước có độ cứng < 50 mg/l là nước mềm, độ cứng trung bình từ 50 – 100 mg/l. Độ cứng cao ả/h tới th ời gian sd và tính an toàn c ủa nồi hơi. 3. Độ đục: bao gồm các hạt rắn có nguồn gốc vô cơ và h ữu c ơ t ồn t ại ở tr ạng thái l ơ l ửng trong nước, làm giảm thấu quang của nước. Các chất lơ lửng trong nước có thể có nguồn gốc vô cơ, hữu cơ hoặc các vi sinh vật, th ủy sinh v ật có kích th ước thông th ường từ 0,1 – 10 m. Theo qui định của TCVN, độ đục của nước sinh hoạt ph ải l ớn h ơn 30cm (theo chiều sâu). 4. Chất rắn tổng số (Tss): tính bằng lượng chất rắn còn lại sau khi sấy 1 lít nước ở 105 0C. 5. Hàm lượng ôxi hòa tan (DO): là lượng ôxi hòa tan trong 1 đơn v ị th ể tích n ước. Ch ỉ s ố DO có ý nghĩa rất lớn đ/v thủy sinh vật. Hàm lượng oxigen hòa tan là m ột ch ỉ s ố đánh giá “tình trạng sức khỏe” của nguồn nước. Mọi nguồn nước đều có khả năng tự làm sạch nếu như nguồn nước đó còn đủ một lượng DO nhất định. Khi DO xuống đến khoảng 4 – 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2