1
TRƯNG THPT NGUYN BỈNH KHIÊM
T NG VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TP BÀI KIM TRA GIA HỌC KÌ I
MÔN NG VĂN KHỐI 12, NĂM HC 2024-2025
A. NỘI DUNG ÔN TP
I. BÀI GIỮA KÌ I
1. ĐỌC HIU (4.0 đim): Truyn ngắn tiu thuyết hiện đại/ hu hiện đại thơ
tr tình hiện đại ngoài sách giáo khoa.
1.1.Truyn ngắn và tiu thuyết hiện đại/ hu hiện đại
Nhn biết:
- Nhn biết được nhân vật người k chuyện, ngôi kể, điểm nhìn trong truyện ngắn
tiu thuyết (hiện đại hoc hu hiện đại).
- Nhn biết đưc mt s yếu t ca truyn ngắn và tiu thuyết (hiện đại hoc hu hin
đại) như: diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật.
- Nhn biết được đề tài, đặc điểm ngôn ngữ, th pháp ngh thut ca truyn ngn, tiu
thuyết hiện đại / hu hiện đại.
- Nhn biết được các du hiu hiện đại hoc hu hiện đại trong tiu thuyết truyện
ngn.
Thông hiểu:
- Tóm tắt đưc ct truyn.
- Phân tích đưc những đặc điểm của nhân vt truyn ngn, tiu thuyết hiện đại / hu
hiện đại.
- Lí giải vai trò, ý nghĩa của nhân vt vi ch đề, tư tưởng của tác phm.
- giải được ý nghĩa, tác dụng ca nhng chi tiết quan trọng trong tác phẩm; phân tích
được tác dng ca nhng yếu t hu hiện đại (nếu có) trong tác phẩm.
- Nêu được ch đề, ởng, thông điệp của văn bản; phân tích được s phù hp gia
người k chuyện, điểm nhìn trong việc th hin ch đề của văn bản.
- Phát hiện giải được giá trị nhận thức, giáo dục thẩm mĩ; giá trị văn hoá, triết
lí nhân sinh từ tác phẩm.
- Phân tích được quan điểm của người viết về lịch sử, văn hoá, được thể hiện trong văn
bản.
- Hiểu giải được mt s đặc điểm bản của phong cách văn học (nếu có) thể hin
trong tác phm.
Vn dng:
- Vn dụng được kinh nghim đọc, tri nghim v cuc sng kiến thức văn học để
đánh giá, phê bình văn bản truyn ngắn và tiểu thuyết (hiện đại / hu hiện đại), th hin
được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân v tác phẩm.
- Đánh giá đưc giá tr nhn thc, giáo dục và thẩm mĩ của tác phm.
Vn dng cao:
- Đặt tác phẩm trong bi cảnh sáng tác và bi cnh hin tại để đánh giá ý nghĩa, giá trị
ca tác phm.
- Vn dng nhng hiu biết v lch sử, văn hóa để giải quan điểm của tác giả th hin
trong tác phm.
- Đánh giá được kh ng tác động của tác phẩm văn học đối với người đọc và tiến b
xã hội theo quan điểm cá nhân.
2
1.2. Thơ trữ tình hiện đại
Nhn biết:
- Nhn biết được nhân vật tr tình, ch th tr tình trong bài thơ.
- Nhn biết được đ tài, ngôn ng, th pháp nghệ thuật trong thơ hiện đại.
- Nhn biết được những hình ảnh tiêu biểu, trung tâm của bài thơ.
- Nhn biết được các biểu tượng, yếu t ợng trưng, siêu thực trong văn bản thơ.
Thông hiểu:
- Lí gii được vai trò ca nhng chi tiết quan trng, hình tượng trung tâm của bài thơ.
- Phân tích, lí giải đưc mch cảm xúc, cảm hng ch đạo ca bài thơ.
- Nêu được ch đề, tưởng, thông điệp của bài thơ; phân tích đưc s phù hợp gia
ch đề, tư tưởng, cm hng ch đạo trong bài thơ.
- Hiểu giải được vai trò, tác dụng của hình nh, biểu ợng đặc biệt các yếu t
ợng trưng, siêu thực (nếu có) trong bài thơ.
- Phát hiện và lí giải đưc các giá tr nhn thc, giáo
dc, thẩm mĩ; giá trị n hoá, triết lí nhân sinh trong bài thơ.
Vn dng:
- Vn dụng được kinh nghim đọc, tri nghim v cuc sng kiến thức văn học để
đánh giá, phê bình n bản thơ, thể hiện đưc cảm xúc, suy nghĩ của nhân về tác
phm.
- Đánh giá đưc giá trị nhn thức, giáo dục, thẩm mĩ trong bài thơ.
Vn dng cao:
- Vn dng nhng hiu biết v lch sử, văn hóa để giải quan điểm của tác giả th hin
trong văn bản thơ.
- Đánh giá được kh ng tác động của tác phẩm văn học đối với người đọc và tiến b
xã hội theo quan điểm cá nhân.
2. VIT (6.0 đim)
2.1. Viết đon ngh lun (2.0 điểm).
- Đoạn văn: đơn vị tạo nên văn bản, thường do nhiều câu văn tạo thành, bắt đầu từ chữ viết
hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn. Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung
khái quát, thường đứng đầu hoặc cuối đoạn.
- Đoạn văn nghị lun
Đoạn văn nghị luận đoạn văn được viết ra nhm xác lập cho người đọc, người nghe một
ởng nào đó đối với các s vic, hiện tượng trong đời sống hay trong văn hc bằng các lập
lun.
Các dạng đoạn văn nghị luận thường gặp trong nhà trường ph thông:
- Đoạn văn nghị luận xã hội:
+ Ngh lun v tưởng, đạo lí: Nhng vấn đề v nhn thức, tâm hồn, tính cách, các mối
quan hệ, …
+Ngh lun v mt hiện tượng đời sng: Bàn v nhng vấn đề, hiện tượng ny sinh trong
cuc sống mang tính thời s và được dư luận quan tâm.
+ Ngh luận xã hội v vấn đề được rút ra từ tác phẩm văn học, ngh thut.
-Đoạn văn nghị luận văn học: Bàn về mt vn đề văn học (nền văn học, thời đại văn học, tác
giả, tác phẩm, đoạn trích, nhân vật, hình tượng, chi tiết, hình ảnh,…).
+ Đảm bảo yêu cầu v nh thức nội dung viết đoạn văn. (Hình thức m đầu viết hoa đầu
dòng, kết thúc dấu chấm câu. Về nội dung: câu ch d khái quát, các câu sau triển khai
làm rõ chủ đề hay luận đề phía trước)
2.2. Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai đoạn trích/ c phẩm thơ (4.0
điểm).
3
Nhn biết:
- Gii thiệu được ngn gọn, đầy đủ v hai đoạn trích/ tác phẩm văn học.
- Đảm bo cấu trúc, bố cc ca một văn bn ngh lun.
- S dụng các thao tác lp luận chính gồm so sánh, đánh giá trong bài viết.
Thông hiểu:
- La chọn được những cơ sở, căn cứ hợp lí, khoa học đ so sánh.
- Phân tích, chỉ ra được điểm giống và khác nhau gia hai đoạn trích/ tác phẩm văn học.
- giải được do dẫn ti s giống khác nhau gia hai đoạn trích/ tác phẩm văn học.
Vn dng:
Đánh giá được ý nghĩa, giá trị ca s giống và khác nhau giữa hai văn bn theo
quan điểm riêng của cá nhân.
Vn dng cao:
- S dng kết hợp các phương thức miêu tả, biu cm, t sự,… để tăng sc thuyết phc
cho bài viết.
- Vn dng hiu qu nhng kiến thc Tiếng Vit lớp 12 để tăng tính thuyết phc, sc
hp dẫn cho bài viết.
II. Đ mu
ĐỀ
I.PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 Điểm)
Đọc văn bản
KHUÔN MT EM(**)
Gia nhng ngày dài dng dc
Ch còn khuôn mặt em
Sáng trong và bình lng
Dù hai đứa chúng ta
Chưa lúc nào sung sưng
Những ngày đau kh y
Khuôn mặt em
Như mảnh trăng những đêm rừng cháy
Tn đưng đi
Khuôn mt em làm giếng
Ðể anh tìm lấy đáy ngọc châu
Ôi khuôn mặt sáng trong và bình lng
Tôi được đầu tiên n li cui cùng
(n Cao(*), 100 bài thơ tình chn lc,
Nxb Giáo dc, 1993,tr85)
Tn đưng đi
Anh đặt em trên đng c
Thấy đẹp mãi u xanh c di
Tn đưng đi
Anh đặt em trên dc núi
Ðể tìm li nhng đưng mm ca núi
4
(**)Khuôn mt em sáng c năm 1974, bài thơ tình đc sc ca Nam
Cao và đưc tuyn chn trong 100 bài thơ tình chn lc”.
Thc hiện yêu cu sau
u 1. Ch ra biu tưng xun suốt trong bài thơ.
u 2. Xác đnh cm hng ch đo của bài t
u 3. Phân ch tác dng ca biện pháp tu t so sánh trong câu thơ sau:
“Khuôn mặt em
Như mảnh trăng những đêm rừng cháy”
Câu 4. Anh/ch hiểu gì v hai câu t cui:
Ôi khuôn mặt sáng trong và bình lng
Tôi được đầu tiên và còn li cuối ng.
Câu 5. Cm nhn ca anh/ch v nhân vt tr tình.
II.PHẦN ĐỌC HIU (6.0 Điểm)
Câu 1. (2.0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 100- 150 chữ) trình bày suy nghĩ ca anh/ ch v
khuôn mặt tình u thi kì hin đại.
Câu 2. (4.0 điểm). Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá mạch cảm xúc của
bài thơ “Bức tượng” của Xuân Diệu và bài thơ Khuôn mặt em ca ngh sĩ Văn Cao.
BỨC TƯỢNG
Em đến thăm anh trên đôi dép cao su
Em đã vào nhà mà anh còn thấy bóng em in trên trời rộng
Khuôn mặt nhìn nghiêng dáng mũi cao
Bấy lâu trong nhớ đẹp làm sao
Anh đã gặp em ở một bến đò
Thương nhớ bao la – trên dòng sông vắng
Phong cảnh đã vào chiều, trời hiu hiu nắng
Cây đôi bờ đứng lặng, nặng hồn xa…
Anh đã gặp em ở chân ngọn núi xanh
Núi sẫm biếc như mùa thu đọng lại
Trong thung lũng hoang sơ, ngô lay cờ – rộng rãi
Phân ngô còn đượm mãi hồn ta.
Anh đã gặp em bên bờ biển sóng xao
Phi lao rì rào hồn trao cho gió
Bờ cát mịn dạt dào sóng vỗ
Niềm ân tình vạn thuở chẳng hề vơi.
Anh đã gặp em dưới một trời sao
Và đôi mắt em in vào vũ trụ
(*)n Cao (1923-1995) là mt ngh sĩ tài hoa trên c ba lĩnh vc: t, nhc, ho. lĩnh
vực thơ ca, Văn Cao đ li trong lòng đc gi ấn tưng v mt nhà t có li viết ngn
gọn, kng vn, li gn, ý sắc n li đc thoại. Thơ ông đy cht nhc, ho và luôn mi
trog tư tưng cm xúc.
5
Anh đợi giữa muôn vàn tinh tú
Đêm mơ màng thơm hương áo của em…
Từ lúc yêu em, ngay sau buổi gặp đầu tiên
Anh đã tạc hình ảnh của em trên nền thương nhớ
ở đâu có nhớ thương, anh đã đặt tượng em vào đó
Nên bây giờ anh nhớ: đã gặp em.
(Tác giả Xuân Diệu: sức sáng tạo dồi dào mãnh liệt, nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới,
nhà thơ dành tình yêu say đắm cho thiên nhiên, con người và cuộc đời, có đóng góp rất lớn
cho nền văn học Việt Nam hiện đại.
Bài thơ tiêu biểu cho phong cách Xuân Diệu trong chùm thơ hiện đại được đăng năm 2005).
HƯỚNG DN ĐÁP ÁN
I.PHN ĐC HIU
u 1. Ch ra biu tưng xun sut trong bài thơ.
- Biểu tượng xun sut c phm: Khn mt em.
u 2. Xác đnh cm hng ch đo của bài t.
- Cm hng ch đo: u mến thiết tha, trân trng và biết ơn những giá tr ca tình u
vĩnh cửu.
u 3. Phân ch tác dng ca biện pháp tu t so sánh trong câu thơ sau:
“Khuôn mặt em
Như mảnh trăng những đêm rừng cháy”
Tr li:
- Biện pháp tu từ so sánh: khuôn mt em vi mnh tng nhng đêm rng cháy.
- Tác dng:
+ Nhn mạnh và m ni bt v đp du hin, thánh thin ca em, xua tan nhng ám nh
khc lit ca chiến tranh lửa đn.
+ Khiến hình ảnh khuôn mặt em hin lên sinh đng, hp dẫn, ng tính gợi hình gi cm.
+ Qua đó th hin tài năng ln ng, ng tưng ca tác gi và tấm lòng u mến, tn
trng v đẹp trong sáng, bình d ca tình u.
Câu 4. Anh/ch hiểu gì v hai câu t cui:
Ôi khuôn mặt sáng trong và bình lng
Tôi được đu tiên và còn li cuối ng.
Tr li
- Hai câu t th hin nim u mến ca c gi vi khn mặt tình u trong sáng và
bình dị bởi chính khuôn mt y đã đem đến ý nghĩa cuc sng đp đ vn tn t giây
phút đu tiên đến cui cùng.
- Câu t th hin s tôn vinh vẻ đẹp thánh thiện, bình dị cùng quan nim v cái đp, v
tình u vn ngun, trong sáng, thu chung ca nhà thơ.