THCS Lương Thế Vinh Nhóm Văn 7
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NG VĂN 7
GIỮA HỌC I NĂM HỌC 2024-2025
PHẦN 1: MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA
1. Đọc - hiểu: 6.0 điểm
- Văn bản Thơ bốn chữ, năm chữ; Truyện ngụ ngôn (Chọn ng liệu ngoài SGK)
- Tiếng việt: Phó từ; Dấu chấm lửng.
+ Phần văn bản.
Phương thức biểu đạt, thể loại.
Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm.
Về đặc điểm Thơ bốn chữ, năm chữ: gieo vần; ngắt nhịp; hình nh, từ ngữ; biện pháp tu từ;
thông điệp.
Về đặc điểm Truyện ngụ ngôn: đề tài; cốt truyện, sự kiện; tình huống; nhân vật; không gian,
thời gian; bài học.
Ý nghĩa chi tiết trong văn bản.
+ Phần Tiếng Việt: Nhận diện phó từ, đặc điểm công dụng; công dụng của dấu chấm lửng
trong ngữ cảnh cụ thể.
2. Phần viết: 4.0 điểm
- Kể lại một sự việc thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử em dịp tìm hiểu.
PHẦN 2: KIẾN THỨC ÔN TẬP.
A. Phần văn bản.
1.Thơ 4 chữ- 5 chữ
1.1. Đặc điểm thơ 4 chữ- 5 chữ
-Thơ bốn chữ th thơ mỗi dòng bốn chữ, thường nhịp 2/2.
-Thơ năm chữ thể thơ mối dòng năm chữ, thường nhịp 3/2 hoặc 2/3.
-Hình ảnh trong thơ: những chi tiết, cảnh tượng tự thực tế cuộc sống, được tái hiện lại ngôn từ
thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về thế giới con người.
- Vần:
+Vần chân: vần được gieo cuối dòng thơ.
+Vần lưng: vần gieo giữa câu thơ.
+Vai trò của vần: Liên kết các dòng câu thơ, đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc điệu, sự hài hòa,sức
âm vang cho thơ, làm cho câu thơ, dòng thơ dễ nhớ dễ thuộc.
-Nhịp thơ:
+Nhịp thơ được thể hiện chỗ ngắt chia dòng câu thơ thành từng vế hoặc cách xuống
dòng/ngắt dòng đều đặn cuối mỗi dòng thơ.
+ Tác dụng của nhịp thơ: tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời cũng biểu đạt nội
dung thơ.
- Thông điệp: ý tưởng quan trọng nhất, bài học cách ứng xử văn bản muốn truyền đến
người đọc.
1.2. Hệ thống các văn bản thơ 4 chữ, 5 chữ đã học:
THCS Lương Thế Vinh Nhóm Văn 7
2
Tên văn bản
- Tác giả
Thể thơ
Chủ đề
Thông điệp
Lời của cây
(Trần Hữu
Thung)
4 chữ
thể hiện tình yêu thương,
trân trọng những mầm
xanh thiên nhiên.
- Hãy lắng nghe lời của cỏ cây
loài vật để biết u thương, nâng
đỡ sự sống ngay từ khi sự sống
mới những mầm non.
-Mỗi con người, sự vật,
nhỏ bé, đều góp phần tạo nên sự
sống như hạt mầm góp màu xanh
cho đất trời.
Sang thu
(Hữu Thỉnh)
5 chữ
Bài thơ thể hiện cảm nhận
tinh tế của tác giả về thiên
nhiên, những suy ngẫm về
bước đi của thời gian.
Cần biết lắng nghe, cảm nhận
thiên nhiên bằng tất cả các giác
quan để đón nhận những món
quà giá từ thiên nhiên.
2. Truyện ng ngôn:
2.1. Đặc điểm truyện ng ngôn:
-Truyện ngụ ngôn những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc văn vần. Truyện
thường đưa ra bài học về ch nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc sống.
-Đề tài trong truyện ngụ ngôn:thường những vấn đề đạo đức hay những cách ứng xử trong cuộc
sống.
-Nhân vật trong truyện ngụ ngôn th loài vật, đồ vật hoặc con người. Các nhân vật hầu như
không tên riêng, thường được người kể chuyện gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ, sói, cừu, cây
sậy, thầy bói, bác nông dân… T suy nghĩ, hành động, lời nói của nhân vật ngụ ngôn, người nghe,
người đọc thể rút ra những bài học sâu sắc.
-Sự kiện (hay sự việc)là yếu tố quan trọng góp phần làm nên câu chuyện. Trong truyện ng ngôn,
một câu chuyện thường xoay quanh một sự kiện chính.
-Cốt truyện của truyện ngụ ngôn thường xoay quanh một sự kiện (một hành vi ng xử, một quan
niệm, một nhận thức phiến diện, sai lầm, …) nhằm đưa ra i học hay lời khuyên nào đó.
-Tình huống truyện nh thế làm nảy sinh câu chuyện khiến nhân vật bộc lộ đặc điểm, tính cách
của mình. Qua đó, ý nghĩa của câu chuyện được khơi sâu.
-Không gian trong truyện ngụ ngôn khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật ngụ ngôn,
nơi xảy ra sự kiện, câu chuyện (một khu chợ, một giếng nước, một khu rừng,…).
-Thời gian trong truyện ngụ ngôn một thời điểm, khoảnh khắc nào đó sự việc, câu chuyện xảy
ra, thường không xác định cụ thể.
2.2. Hệ thống các văn bản truyện ng ngôn đã học:
Văn
bản
Đề tài
Cốt truyện
Tình huống truyện
Bài học
Ếch
Tính tự
cao, tự
Câu chuyện
về tính ch
Bị nước đẩy lên mặt đất
con ếch vẫn quen thói
- Không nên huênh hoang, tự
phụ, cần phải biết khiêm tốn,
THCS Lương Thế Vinh Nhóm Văn 7
3
ngồi
đáy
giếng
đại thể
làm hại
bản thân.
quan, kiêu
ngạo dẫn đến
cái chết của
con ếch.
nhâng nháo tự phụ, xem
bầu trời i vung
bản thân chúa tể n đã
bị con trâu dẫm chết
(-> bộc lộ tác hại của sự
ngộ nhận về bản thân)
học hỏi.
- Khi đến môi trường mới
cần tìm hiểu và phải thay đổi
bản thân để thích ứng.
- Ảo tưởng về bản thân, hành
động ngông cuồng ch gây
hại cho bản thân.
- ……
Thầy
bói
xem
voi
Để biết
về sự vật,
sự việc,
phải xem
xét chúng
một cách
toàn diện.
Câu chuyện về
năm ông thầy
bói sờ voi
phán xét, ai
cũng cho mình
đúng n
dẫn đến đánh
nhau toác đầu,
chảy máu.
Năm ông thầy bói rủ
nhau “xem voi”, mỗi ông
chỉ sờ được một phần cơ
thể con voi, nhưng ai
cũng tin chỉ mình miêu
tả đúng về con voi dẫn
đến xát, đánh nhau
(-> bộc lộ tác hại của lối
nhận thức phiến diện về
sự vật)
- Muốn hiểu biết sự vật, sự
việc nào phải xem xét chúng
một cách toàn diện, tránh
nhìn nhận một cách chủ
quan.
- Mỗi người cần phải biết
lắng nghe, tiếp thu ý
kiến của nhau để đánh giá sự
việc, sự vật một cách khách
quan chính xác nhất.
Hai
người
bạn
đồng
hành
con
gấu
Tình bạn
tình
người
Sự xuất hiện bất ngờ
sự bỏ đi cũng bất ng của
con gấu trước sự kinh hãi,
ngạc nhiên của hai người
bạn đồng hành.
->Thể hiện bản chất
mạng sống của mình
bỏ mặc bạn bè
- Không nên tin vào những
kẻ bỏ mặc bạn trong cơn
hoạn nạn.
- Yêu thương, trân trọng tình
bạn, không nên bỏ rơi bạn
ngay cả khi gặp hoạn nạn,
khó khăn.
Chó
sói
chiên
con
Kẻ mạnh
chân
Câu chuyện về
sự độc ác,
hung hăng của
con sói sự
nhút nhát, yếu
đuối của chú
chiên con.
Một con chó sói đang đói
bụng lại gặp chiên con ra
suối uống nước, bèn bịa
ra đủ do để ăn thịt
chiên.
-> Thể hiện bản chất tàn
ác, hành xử bất công của
nhân vật chó sói.
- Bài học về thói mạnh
hiếp yếu trong cuộc sống.
Đó một thói xấu, cần phải
lên án.
- Hãy sử dụng trí thông minh
để đối phó với kẻ mưu mô,
xảo quyệt, ác độc.
B. Phần Tiếng Việt.
1. PHÓ TỪ
Phân loại
Chức năng
dụ
THCS Lương Thế Vinh Nhóm Văn 7
4
2. DẤU CHẤM LỬNG
Khái niệm
Chức năng
dụ
Dấu chấm
lửng được
hiệu bởi
ba dấu
chấm (…),
còn gọi
dấu ba
chấm,
một trong
những loại
dấu câu
thường gặp
trong văn
viết
- Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện
tượng tương tự chưa liệt hết (khi kết
hợp với dấu phẩy đứng trước nó).
Các nhân vật hầu như không tên riêng,
thường được người kể chuyện gọi bằng
danh từ chung như: rùa, thỏ, sói, thầy bói,
bác nông dân,
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập
ngừng, ngắt quãng.
-Bẩm...quan lớn...đê vỡ mấy rồi!
-> Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt
quãng.
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn b
cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu
thị nội dung bất ngờ hay i hước,
châm biếm.
Trước đây, vùng đồng bằng Bắc Bộ, sân
khấu cho rối nước là...ao ng. Ghế ngồi
của khán giả là... thảm cỏ quanh ao.
-> Làm giãn nhịp điệu u văn, chuẩn bị
cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị
nội dung bất ngờ.
- Biểu thị lời trích dẫn bị ợc bớt.
.[…]Chị Lan từ trong buồng đi ra, khệ nệ
ôm cái thúng đặt lên đầu phản.
-Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt
quãng.
Thấy trời đã sáng
gáy ó…o…
-Phó từ
chuyên đi
kèm trước
danh từ
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ:
những, các, mọi, mỗi, từng,…
Vào những ngày ấy,
nhà ông tưng bừng
chật ních người.
-Phó từ đứng
trước động
từ, tính từ,
Bổ sung cho hành động, trạng thái, đặc điểm,
tính chất được nêu động từ, tính từ một số
ý nghĩa như:
-Quan hệ thời gian: đã, đang, sắp, sẽ, ...
-Chỉ mức độ: rất, thật, hơi, quá
-Chỉ sự tiếp diễn tương tự: cũng, vẫn, đều,
còn, nữa, cùng,
-Chỉ sự phủ định: không, chưa, chẳng, ...
-Chỉ sự cầu khiến: đừng, y, chớ, phải ...
-Giới hạn, phạm vi: chỉ
-Đồng nhất v tính chất: đều
-Mùa thu đã đến rồi.
-Không thấy Dế Mèn
nhưng chị Cốc trông
thấy Dế Choắt đang
loay hoay trước cửa
hang.
-Anh đừng trêu vào.
- Phó từ
đứng sau
động từ, tính
từ
Bổ sung cho động từ, tính từ một số ý nghĩa
như: mức độ, kh năng, kết qu phương
hướng,
-Chỉ mức độ: lắm, cùng
-Chỉ kết quả hướng: vào, ra, rồi, mất,
được
-Chỉ khả năng: được, xong, phải
-Tôi tợn lắm.
-Tôi đã làm được ba
bài tập rồi. (kết quả)
-Nó làm được đấy.
(khả năng)
THCS Lương Thế Vinh Nhóm Văn 7
5
Câu 1.Xác định nêu chức năng của phó t được sử dụng đoạn trích sau:
a/ Khi đang hạt
Cầm trong tay mình
Chưa gieo xuống đất
Hạt nằm lặng thinh.
Khi hạt nảy mầm
Nhú lên giọt sữa
Mầm đã thì thầm
Ghé tai nghe rõ.
b/Con voi đi đâu không ai biết, chỉ thấy hàng năm khi sang thu, lại xuống làng. rống gọi rộn
ràng từ xa, trước khi lội qua bến sông. Nghe tiếng rống, người làng bảo nhau: Ông Một về. Họ
nức cùng người quản tượng ra đón tận đầu làng.
c /Người quản tượng hiểu lòng con voi. nguồn an ủi của ông lúc sa cơ. Ông chưa từng sống với
ai lâu như sống với nó.
Câu 2. Viết câu văn s dụng phó t (gạch chân phó từ trong câu).
a. Chỉ sự cầu khiến: nói về một nh động bảo vệ môi trường tự nhiên
b. Chỉ sự cầu khiến: nói về học tập.
c. Bổ sung ý nghĩa về số lượng: i về bạn bè.
d. Chỉ sự tiếp diễn tương tự: thực hiện an toàn giao thông.
e. Chỉ mức độ: nói về học tập.
Câu 3: u công dụng của dấu chấm lửng được sử dụng câu sau:
a/ Văn bản thể tóm tắt bằng lời hoặc bằng đồ, bằng đoạn văn hoàn chỉnh hay bằng một dàn ý.
[…] Văn bản tóm tắt phải ngắn gọn, đúc.
b/ Thể điệu ca Huế sôi nổi, tươi vui, buồn cảm, buâng khuâng, tiếc thương, ai oán,
c/ Thưa cô, em không dám nhận em không được đi học nữa.
_Sao vậy? -Cô m sửng sốt.
( Khánh Hoài)
d/ Kìa trống đang gọi
Tùng! Tùng! Tùng! Tùng…
Vào năm học mới
Rộn vang tưng bừng.
Câu 4. Viết câu văn s dụng dấu chấm lửng.
a. Viết một câu nói về nhân vật Ếch” văn bản “Ếch ngồi đáy giếng trong đó sử dụng dấu
chấm lửng (u công dụng).
b. Viết một câu văn về tình bạn, trong đó sử dụng dấu chấm lửng (nêu công dụng).
c. Viết một câu văn về hành động bảo vệ i trường, trong đó sử dụng dấu chấm lửng (nêu công
dụng).
C. Phần Tập Làm văn
Kể lại một sự việc thật liên quan đến nhân vật hoặc s kiện lịch sử
Dàn ý:
I.Mở bài:
-Nêu được sự việc thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử văn bản sẽ thuật lại.
-Nêu do hay hoàn cảnh người viết thu thập liệu liên quan.
II. Thân bài:
1.Gợi lại bối cảnh, câu chuyện (dấu tích) liên quan đến nhân vật vật/ sự kiện lịch sử.
-Câu chuyện, huyền thoại liên quan.