Đề cương ôn tập HK 2 môn Địa lí 12 năm 2014-2015 - THCS&THPT Tà Nung
lượt xem 5
download
Tham khảo Đề cương ôn tập HK 2 môn Địa lí 12 năm 2014-2015 - THCS&THPT Tà Nung để tổng hợp kiến thức môn học, nắm vững các phần bài học trọng tâm giúp ôn tập nhanh và dễ dàng hơn. Các câu hỏi ôn tập trong đề cương đều có đáp án kèm theo sẽ là tài liệu hay dành cho bạn chuẩn bị tốt cho các kỳ thi kiểm tra học kỳ môn học.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề cương ôn tập HK 2 môn Địa lí 12 năm 2014-2015 - THCS&THPT Tà Nung
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG TRƯỜNG THCS&THPT TÀ NUNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKII MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 TỔ CHUYÊN MÔN: SỬ ĐỊA CÔNG DÂN HỌ VÀ TÊN GVBM: HỒ VĂN NGHIÊM TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 1
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí Năm học 20142015 PHẦN II. ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA 1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc a. Dân số đông Năm 2006: 84,2 triệu người => đứng thứ 3 khu vực và thứ 13 thế giới. Thuận lợi: + Lao động đông + Thị trường tiêu thụ rộng => thu hút đầu tư, phát triển sản xuất. Khó khăn: + Giải quyết việc làm + Nâng cao đời sống + Bảo vệ tài nguyên – môi trường. b. Thành phần dân tộc đa dạng 54 dân tộc anh em. (Kinh chiếm 86,2% dân số, phân bố chủ yếu ở đồng bằng) Dân tộc thiểu số đời sống còn thấp kém đầu tư phát triển kinh tế xã hội. 2. Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ a. Dân số tăng nhanh Bùng nổ dân số nửa cuối thế kỉ XX. Hiện nay, mức tăng dân số giảm nhiều, còn 1,32% (năm 2002). b. Dân số trẻ Lao động chiếm 64 % dân số, mỗi năm bổ sung thêm 1,15 triệu lao động. => Khó khăn cho giải quyết việc làm. Lao động trẻ nên tiếp thu KH KT nhanh nếu được đào tạo, sử dụng hợp lý sẽ là nguồn lực quan trọng phát triển kinh tế xã hội đất nước. 3. Dân cư phân bố không đều * Mật độ trung bình cả nước: 254 người/km2 (năm 2006). * Phân bố không đều giữa đồng bằng miền núi: Đông đúc ở đồng bằng (chiếm 75%) Thưa thớt: Trung du miền núi (Tây Nguyên, Tây Bắc) chỉ chiếm 25% dân số. Hậu quả: + Đồng bằng: Thừa lao động, thiếu việc làm, sức ép tài nguyên – môi trường. + Miền núi – trung du: Thiếu lao động, lãng phí tài nguyên. * Phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn: Tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng tăng lên nhưng đang còn nhỏ (25,8% dân số ở thành thị 2003). Nguyên nhân, hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí Nguyên nhân: do tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội, lịch sử. Hậu quả: ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống. 4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng lao động có hiệu quả nguồn lao động của nước ta Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình. Phân bố lại dân cư, lao động hợp lí giữa các vùng. Phát triển sản xuất Đẩy mạnh đào tạo và xuất khẩu lao động. Đẩy mạnh phát triển kinh tế ở trung du miền núi và nông thôn. Bài 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 1. Nguồn lao động TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 2
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí Lao động dồi dào: 42,53 triệu người (2005). Bổ sung trên 1 triệu/năm Là lực lượng quyết định phát triển kinh tế đất nước. Thế mạnh: + Lao động cần cù, chịu khó, khéo tay, thông minh, nhiều kỹ năng trong sản xuất, trồng trọt. + Chất lượng lao động tăng (25% có chuyên môn kĩ thuật (5,3% ĐHCĐ, 15,5% trung cấp) (2005). Hạn chế: + Lao động có chuyên môn còn mỏng, nhất là thợ lành nghề và cán bộ quản lý Chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay. 2. Cơ cấu lao động Cơ cấu sử dụng lao động đang có sự thay đổi: a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hướng Nông – Lâm – Ngư Nghiệp: giảm ........................... (Atlat, tr15) Công nghiệp – Xây dựng: tăng chậm .......................... Dịch vụ: tăng nhanh hơn ................................. * Nguyên nhân: + Áp dụng Khoa học – kĩ thuật + Chính sách kinh tế nhiều thành phần. b. Trong thành phần kinh tế Chuyển dịch lao động diễn ra nhanh theo xu hướng: + Khu vực ngoài quốc doanh có xu hướng tăng, khu vực quốc doanh có xu hướng giảm nhưng còn chậm phù hợp với xu thế phát triển kinh tế hàng hoá theo định hướng XHCN. + Kinh tế ngoài quốc doanh thu hút lao động trong các ngành N – L – NN (đa số) và đặc biệt vào các lĩnh vực công nghiệp, kỹ nghệ cao, xây dựng, dịch vụ. * Nguyên nhân: Do chính sách kinh tế nhiều thành phần của Nhà nước c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn đang chuyển dịch theo hướng Tăng tỉ lệ lao động thành thị, giảm lao động ở nông thôn. Có sự chênh lệch về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn. * Nguyên nhân: + Thành thị: là trung tâm văn hóa, khoa học kinh tế, chính trị, đầu mối giao thông, có nhiều điều kiện để đào tạo và yêu cầu sử dụng lao động chất lượng cao. + Nông thôn: kinh tế, văn hóa, cơ sở hạ tầng giáo dục còn chậm phát triển nên chưa thể đào tạo kịp thời. Chuyển biến trong phân công lao động XH còn chậm. + Trình độ sản xuất thấp, thủ công thô sơ + Năng suất lao động chưa cao + Thời gian lao động lãng phí nhiều 3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm a. Vấn đề việc làm Là một vấn đề kinh tế xã hội lớn ở nước ta hiện nay. Giải quyết việc làm được xúc tiến nhờ đa dạng hóa các thành phần kinh tế nông thôn. Tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm còn cao, năm 2005: + Thất nghiệp: 2,1% (TT: 5.3%) + Thiếu việc làm: 8.1 % ( NT 9,3% ) Hậu quả: + Lãng phí lao động + Tệ nạn xã hội gia tăng b. Mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm Nước ta dân số đông, tăng nhanh, tạo nên lực lượng lao động dồi dào. Trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển nên việc làm là một vấn đề lớn của nước ta hiện nay. Lao động nước ta chủ yếu hoạt động trong khu vực nông lâm ngư nghiệp, năng suất thấp, thu nhập thấp, trình độ dân trí chưa cao nên mức gia tăng dân số ở nông thôn còn cao làm cho tốc độ gia tăng dân số của cả nước còn cao. TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 3
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí c. Hướng giải quyết việc làm Phân bố lại dân cư và nguồn lao động. Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản. Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất dịch vụ. Tăng cường hợp tác, liên kết, thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu. Mở rộng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng lao động. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Bài 18 ĐÔ THỊ HÓA 1. Đặc điểm a. Quá trình ĐTH diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp Quá trình ĐTH chia nhiều giai đoạn, từ 1975 đến nay ĐTH chuyển biến khá mạnh. Hạ tầng đô thị phần lớn chưa đảm bảo tiêu chuẩn (đường giao thông, điện, nước…) * Nguyên nhân: Kinh tế xã hội nước ta chưa phát triển mạnh. b. Tỉ lệ dân thành thị tăng Số dân thành thị nước ta tăng nhưng vẫn chiếm tỉ lệ thấp trong dân số cả nước. Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực (2005: 26,9 % ) c. Phân bố đô thị không đều giữ các vùng Vùng có nhiều đô thị nhất (Trung du miền núi Bắc Bộ). Vùng có ít đô thị nhất là Đông Nam Bộ. Tuy nhiên số dân bình quân/1 đô thị: + Cao nhất: ở ĐNB là 138,5 nghìn /1 đô thị + Thấp nhất: TDMNBB (12,8 nghìn /1 đô thị), Số thành phố lớn quá ít so với mạng lưới đô. * Nguyên nhân: + Dân số đông, tăng nhanh. + Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở nước ta cao đô thị hóa tự phát. 2. Mạng lưới đô thị nước ta Mạng lưới đô thị nước ta phân thành 6 loại: Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1, 2, 3, 4, 5. Các đô thị lớn tập trung ở đồng bằng ven biển. Số lượng và quy mô các đô thị có sự khác nhau giữa các vùng. 3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội *Tích cực: Tác động mạnh tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của các địa phương, các vùng trong nước. Là thị trường tiêu thụ, có sức thu hút đầu tư Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động. *Tiêu cực: Ô nhiễm môi trường An ninh trật tự xã hội Cần phải khắc phục. ĐỊA LÍ KINH TẾ Bài 20 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế a. Cơ cấu GDP: * Hiện trạng: Khu vực I: giảm tỉ trọng. Khu vực II: tăng nhanh tỉ trọng (chiếm tỉ trọng cao nhất) Khu vực III: chưa ổn định nhưng có tỉ trọng khá cao. TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 4
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí * Nguyên nhân: Phù hợp với quá trình CNH, HĐH đất nước. b. Nội bộ từng ngành: cũng có sự chuyển dịch: Khu vực I : + Tỷ trọng nông nghiệp giảm, thủy sản tăng nhanh. + Trong nông nghiệp: . Trồng trọt giảm, chăn nuôi tăng nhanh . Trong trồng trọt: cây lương thực giảm, tăng CCN và cây khác). * Nguyên nhân: + Có giá trị xuất khẩu cao. + Nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp. Khu vực II : + Công nghiệp khai thác giảm, CN chế biến tăng. + Cơ cấu sản phẩm trong công nghiệp chế biến thay đổi theo hướng đa dạng hóa: tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có khả năng cạnh tranh về chất lượng và giá cả, giảm tỉ trọng các sản phẩm ít có khả năng cạnh tranh. * Nguyên nhân: Nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao. Khu vực III: cơ cấu đa dạng dần Dịch vụ hạ tầng phát triển nhanh (GTVT, TTLL…), hành chính công. * Nguyên nhân: + Tăng khả năng phục vụ đời sống nhân dân + Đa dạng hóa các loại ngành nghề. 2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế * Có sự chuyển dịch, tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế. Thành phần kinh tế Nhà nước: giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo, các ngành then chốt vẫn do nhà nước quản lý. Tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước: tăng, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh. * Nguyên nhân: Chúng ta đang phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường có định hướng XHCN, phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế, hoà nhập với thế giới. 3.Cơ cấu lãnh thổ kinh tế * Trên cả nước đã hình thành các vùng kinh tế phát triển năng động (vùng động lực phát triển kinh tế ) Đông Nam Bộ (trung tâm TPHCM): phát triển CN mạnh nhất, chiếm 55% giá trị sản xuất CN cả nước. Các vùng chuyên canh cây công nghiệp (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên …); lương thực thực phẩm (đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu Long – chiếm 40,7% giá trị KV I) Các khu công nghiệp, khu chế xuất quy mô lớn, khu công nghệ cao ... Ý nghĩa: phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, tăng hội nhập dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước . *Cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: Phía Bắc Miền Trung Phía Nam * Ý nghĩa sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Có ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP Bài 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA 1. Nền nông nghiệp nhiệt đới a. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới * Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt theo Bắc Nam, cho phép: + Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp (nhiệt đới, ôn đới và cận nhiệt) TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 5
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí + Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ. Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng: + Ở đông băng ̀ ́ ̣ ̣ ̀ : thê manh la cây ngăn ngay, thâm canh tăng vu, nuôi trông thuy hai san ̀ ́ ̀ ̀ ̉ ̉ ̉ + Ở trung du va miên nui ̀ ̀ ́: cây công nghiệp lâu năm va chăn nuôi gia suc l ̀ ́ ơn. ́ * Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh… nông nghiệp thiếu ổn định phòng chống thiên tai. b. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả các đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái. Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi. Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đây manh cac hoat đông vân tai, ap dung rông rai công nghiêp chê ̉ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ̃ ̣ ́ ́ ̀ ̉ ̉ biên va bao quan san phâm. ̉ ̉ Đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới đê xuât khâu (gao, cà phê) ̉ ́ ̉ ̣ 2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới a. Nông nghiêp cô truyên ̣ ̉ ̀ * Đặc điểm: San xuât nho, ̉ ́ ̉ thu công ̉ , sử dung nhiêu s ̣ ̀ ưc nǵ ươi, năng suât lao đông thâp. ̀ ́ ̣ ́ Mang tinh tiêu nông, ́ ̉ tự câp, t ́ ự tuć . * Phân bố: Con phô biên ̀ ̉ ́ ở nhiêu vung ̀ ̀ b. Nông nghiêp hang hoa ̣ ̀ ́ * Đặc điểm: ̉ San xuât theo h ́ ́ nông nghiêp hang hoa ương ̣ ̀ ̉ ̣ ̉ ́ , đây manh san xuât thâm canh, chuyên môn hoa, s ́ ́ ử dung nhiêu ̣ ̀ may moc, vât t ́ ́ ̣ ư nông nghiêp, công nghê m ̣ ̣ ơi. ́ ̣ ́ Muc đich la tao ra nhiêu ̀ ̣ ̀ lợi nhuân ̣ . Nông nghiêp găn v ̣ ́ ơi ́ công nghiêp chê biên ̣ ̀ ̣ ́ ́ va dich vu. ̣ * Phân bố: Những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, các vùng gần trục giao thông, các thành phố lớn. Bài 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1. Ngành trồng trọt Vai trò quan trọng nhất trong nông nghiệp, chiếm 75% giá trị sản xuất nông nghiệp. Cơ cấu đa dạng, đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. a. Sản xuất lương thực (lúa) * Tình hình sản xuất: Diện tích lương thực tăng: 7,3 triệu ha (2005), cơ cấu mùa vụ thay đổi. Năng suất tăng nhanh: 46 tạ/ha/vụ (2002) Sản lượng tăng liên tục, ổn định: 35,8 triệu tấn (2005) Lương thực/người: 470 kg/năm Xuất khẩu 3 4 triệu tấn /năm (thứ 3 thế giới) * Phân bố: Hai vùng sản xuất lớn: ĐBS Cửu Long (.................................), ĐBS Hồng (..........................). b. Cây công nghiệp: * Tình hình sản xuất: + Cơ cấu đa dạng : cây nhiệt đới, cận nhiệt đới, cây hàng năm, lâu năm. + Diện tích tăng (2005: 2,5 triệu ha, trong đó cây công nghiệp lâu năm chiếm 65%) * Phân bố: Cây CN lâu năm: + Cà phê: ................................................................................................................................................, + Cao su: ..............................................................................................................................................., TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 6
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí + Hồ tiêu:............................................................................................................................................., + Điều: ................................................................................................................................................, + Dừa: ................................................................................................................................................., + Chè: ................................................................................................................................................., Phân bố chủ yếu ở miền núi. Cây CN hàng năm: + Mía:..................................................................................................................................................., + Lạc: ................................................................................................................................................, + Đậu tương:........................................................................................................................................., + Bông: ..............................................................................................................................................., + Đay: .................................................................................................................................................., + Cói: ................................................................................................................................................., + Dâu tằm: ................................................................................................................................................, + Thuốc lá: ......................................................................................................................................... Phân bố chủ yếu ở đồng bằng. 2. Ngành chăn nuôi Tình hình phát triển và phân bố: a. Lợn và gia cầm: + Đàn lợn, gia cầm phát triển nhanh. + Phân bố: ........................................................................ ............................................................ b.Gia súc lớn: + Phát triển nhanh đa dạng vật nuôi (cừu, dê, trâu bò…), cải tạo đồng cỏ +Phânbố:........................................................................………………………………………… 3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp (Atlat, trang 19, NÔNG NGHIỆP) Tỉ trọng ngành trồng trọt cao, có xu hướng giảm: từ 78,2% (năm 2000) xuống còn 73,9% (năm 2007). Tỉ trọng ngành chăn nuôi ngày càng tăng: từ 19,3% (năm 2000) lên 24,4% (năm 2007) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt: + Cây lương thực giảm tỉ trọng: từ 60,7% (năm 2000) xuống còn 56,5% (năm 2007) + Cây công nghiệp tăng tỉ trọng: từ 24% (năm 2000) lên 25,6% (năm 2007) Bài 24 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP 1. Ngành thủy sản a. Những thuận lợi và khó khăn trong khai thác và nuôi trồng thủy sản * Điều kiện tự nhiên: Thuận lợi: Có bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng Nguồn hải sản khá phong phú, Dọc bờ biển có các bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ Nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch Đồng bằng có các ô trũng, thuận lợi nuôi tôm cá nước ngọt. Khó khăn: Thiên tai, bão lụt thường xuyên Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái * Điều kiện xã hội: Thuận lợi: Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt nuôi trồng thủy sản Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ trang bị ngày càng tốt Dich vụ và chế biến thủy sản được mở rộng Thị trường tiêu thụ rộng lớn Chính sách khuyến ngư của Nhà nước TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 7
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí Khó khăn: Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới. Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu Công nghiệp chế biến còn hạn chế… b. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản * Tình hình phát triển: Trong những năm gần đây có những bước phát triển đột phá: + Sản lượng thủy sản: 3,4 triệu tấn (năm 2005) + Sản lượng bình quân/người: 42 kg/năm * Khai thác thủy sản: Sản lượng khai thác liên tục tăng Phânbố:……………………………………………………………………………………………………… * Nuôi trồng thủy sản: Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do: + Tiềm năng nuôi trồng thủy sản vẫn còn nhiều + Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và đang phát triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải Phân bố: .......................................................................................................................................................... 2. Lâm nghiệp a. Vai trò: Kinh tế: + Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người + Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi + Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp + Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du. Sinh thái: + Chống xói mòn đất + Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm + Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn + Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước. b. Tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp Trồng rừng : + Diện tích cả nước : 2,5 triệu ha (năm 2007) + Hàng năm cả nước trồng được 200 nghìn ha Khai thác, chế biến gỗ, lâm sản : + Mỗi năm khai thác 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre. + Sản phẩm gỗ quan tr ọng: đồ gỗ, gỗ tròn, gỗ xẻ... Chú ý vấn đề suy thoái rừng và bảo vệ tài nguyên từng. Bài 25 TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP 1. Các vùng nông nghiệp ở nước ta Vùng Điều kiện sinh thái Điều kiện kinh tế xã Trình độ Chuyên môn hóa sản xuất TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 8
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí nông nghiệp hội thâm canh Trung Núi, cao nguyên, đồi Mật độ dân số thấp Thấp Cây công nghiệp có nguồn du và thấp Vùng trung du có các cơ gốc cận nhiệt, ôn đới (chè, miền Đất Feralit đỏ vàng, sở công nghiệp chế biến. trẩu, sở, hồi...) núi Bắc đất phù sa cổ bạc màu. Vùng núi còn nhiều khó Đậu tương, lạc thuốc lá. Bộ Khí hậu cận nhiệt, ôn khăn Cây ăn quả, cây dược liệu đới, có mùa đông lạnh Trâu bò lấy thịt, sữa; lợn (trung du) Đồng Có nhiều ô trũng Mật độ dân số Cao Lúa cao sản. bằng Đất phù sa Dân có kinh nghiệm thâm Áp dụng Cây thực phẩm. Cây ăn quả sông Có mùa đông lạnh canh lúa nước. các giống Đay, cói Hồng Mạng lưới đô thị dày đặc; mới, cao sản, Lợn, bò sữa, gia cầm, nuôi Các thành phố lớn tập công nghệ thủy sản nước ngọt (ở các ô trung công nghiệp chế biến tiến bộ trũng), thủy sản nước mặn, Đẩy mạnh CNH, HĐH nước lợ Bắc Đồng bằng hẹp Dân cư có kinh nghiệm. Thấp Cây công nghiệp hàng năm Trung Đất phù sa, đất feralit Có một số đô thị vừa và (lạc, mía, thuốc lá...) Bộ Thiên tai nhỏ Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su) Trâu, bò lấy thịt; nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ Duyên Đồng bằng hẹp Có nhiều thành phố thị xã Cao Cây công nghiệp hàng năm hải Nhiều vũng vịnh ven dọc dải ven biển (mía, thuốc lá) Nam biển Điều kiện giao thông vận Cây công nghiệp lâu năm Trung Hạn hán về mùa khô tải thuận lợi (dừa) Bộ Lúa Bò thịt, lợn Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Tây Các cao nguyên badan Có nhiều dân tộc ít người Thấp Cà phê, cao su, dâu tằm, hồ Nguyên rộng lớn Công nghiệp chế biến tiêu Có hai mùa: mưa và còn yếu Bò sữa, bò thịt khô Thiếu nước về mùa khô Đông Đất badan, đất xám Có các thành phố lớn, Cao. Sản Các cây công nghiệp lâu năm Nam phù sa cổ. nằm trong vùng kinh tế xuất hàng (cao su, cà phê, điều) Bộ Thiếu nước về mùa trọng điểm phía nam. hóa, sử dụng Cây công nghiệp ngắn ngày khô Nhiều cơ sở công nghiệp nhiều máy (lạc, đậu tương, mía...) chế biến móc, vật tư Nuôi trồng thủy sản Giao thông vận tải thuận nông nghiệp Bò sữa (ven thành phố lớn), lợi gia cầm Đồng Các dải phù sa ngọt, Có thị trường rộng lớn là Trình độ Lúa, lúa có chất lượng cao bằng đất mặn, đất phèn vùng Đông Nam Bộ thâm canh Cây công nghiệp ngắn ngày Sông Vịnh biển nông, ngư Giao thông vận tải thuận cao (mía, đay, cói) Cửu trường rộng lợi Cây ăn quả nhiệt đới Long Các vùng r ừng ng ậ p Mạng lưới đô thị vừa và Thủy sản (đặc biệt là tôm) mặn có tiềm năng nuôi nhỏ Gia cầm (đặc biệt là vịt đàn) trồng thủy sản Có các cơ sở công nghiệp chế biến 3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính: Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển vùng chuyên canh. TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 9
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí Đa dạng hóa sản phẩm. Ý nghĩa: + Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên. + Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm. + Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản. b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá: Trang trại phát triển về số lượng và loại hình sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp Bài 26 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP 1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành a. Đặc điểm: Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm chính: + CN khai thác + CN chế biến + CN sản xuất, phân phối điện, dược liệu, khí đốt, nước. Đang có sự chuyển dịch: + Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến + Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác. Nguyên nhân: + Do kết quả của quá trình công nghiệp hóa. + Phù hợp với chiến lược kinh tế xã hội 10 năm (2000 – 2011) của Đảng. Ngành công nghiệp trọng điểm, là ngành: + Có thế mạnh lâu dài + Mang lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội + Có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác b. Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp: Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp với điều kiện Việt Nam, thích ứng với nền kinh tế thế giới. Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm. Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ. 2. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ * Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ có sự phân hóa. * Các khu vực tập trung công nghiệp chủ yếu: Đồng bằng Sông Hồng và phụ cận: + Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. + Từ Ha Nôi hoat đông công nghiêp toa đi 6 h ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ương v ́ ơi cac nganh chuyên môn hoa khac nhau : ́ ́ ̀ ́ ́ ̀ ̣ ̉ ̣ Ha Nôi – Hai Phong – Ha Long (khai thac than, c ̀ ́ ơ khí) ̀ ̣ Ha Nôi Đáp C ầu Bắc Giang (Phân hoa hoc, v ́ ̣ ật liệu xây dựng) ̀ ̣ Ha Nôi Đông Anh Thái Nguyên (Luyên kim, c ̣ ơ khí) ̀ ̣ ̣ Ha Nôi Viêt Trì – Lâm Thao – Phu Th ́ ọ (Hoá chất, giấy) ̀ ̣ Ha Nôi Ha Đông Hoà Bình (Th ̀ ủy điện) ̀ ̣ Ha Nôi Nam Đ ịnh –Ninh Bình –Thanh Hoá (Dệt, xi măng, điện) Nam bộ: ̀ dai công nghiêp + Hinh thanh ̀ ̉ ̣ ̣ ́ ̣ + Môt sô trung tâm công nghiêp hang đâu: TPHCM (l ̀ ̀ ơn nhât n ́ ́ ước vê gia tri san xuât công nghiêp), ̀ ́ ̣ ̉ ́ ̣ ̀ ̃ ̀ ̉ ̀ Biên Hoa, Vung Tau, Thu Dâu Môt. ̣ Dọc duyên hải miền Trung: Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang… TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 10
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí Các vùng còn lại công nghiệp chưa phát triển, phân bố phân tán. * Nguyên nhân:Sự phân hóa lãnh thổ công nghiêp ch ̣ ịu tác động của nhiều nhân tố: + Vị trí địa lí + Tài nguyên và môi trường + Dân cư và nguồn LĐ + Cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn... Nhưng khu v ̃ ực tâp trung nhiêu trung tâm công nghiêp găn liên v ̣ ̀ ̣ ́ ̀ ới sự co măt cua tai nguyên thiên nhiên, ́ ̣ ̉ ̀ ̣ ̀ ̣ ương, kêt câu ha tâng va v nguôn lao đông co tay nghê, thi tr ̀ ́ ̀ ́ ́ ̣ ̀ ̀ ị trí địa lí thuân l ̣ ợi . Nhưng khu v ̃ ực tâp trung it la nh ̣ ́ ̀ ưng khu v ̃ ực thiêu đông bô cac nhân tô trên nhât la giao thông v ́ ̀ ̣ ́ ́ ́ ̀ ận tải. 3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế Có sự thay đổi sâu sắc: + Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước + Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Nguyên nhân: do chính sách khuyến khích các loại hình kinh tế tư nhân. Bài 27 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM 1. Công nghiệp năng lượng a. Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu * Công nghiệp khai thác than Trữ lượng : + Than Atraxit: trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. + Than nâu: hàng chục tỉ tấn ở Đồng bằng sông Hồng. + Than bùn: Đồng bằng sông Cửu Long. Sản lượng: khai thác ngày càng tăng: 34 triêu tân (2005) ̣ ́ Phân bố: …………………………………………………… * Khai thác dầu khí Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa. Trữ lượng lớn, vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí (bê C ̉ ửu Long va Nam Côn S̀ ơn) Sản lượng: + Dầu mỏ : tăng nhanh: 18,5triệu tấn dầu ( 2005) + Khí tự nhiên: khai thác mạnh từ 1995 cung cấp cho nhà máy điện và sản xuất phân đạm. Công nghiệp hoá dầu, lọc dầu: Ra đời nhà máy lọc dầu Dung Quất, công suất: 6,5 triệu tấn/năm Khai thac khi thiên nhiên cho cac nha may nhiêt điên (Phu Mi) ́ ́ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ́ ̃ b. Công nghiêp đi ̣ ện lực Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực. Là ngành kết cấu hạ tầng nên phát triển trước một bước. Sản lượng điện tăng rất nhanh: từ 5,2 ti Kwh (1985) lên 52,1 t ̉ ỉ KWh (2005) Mạng lưới tải điện đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500 kV Tình hình phát triển và phân bố: * Thủy điện: + Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai. + Các nhà máy thủy điện công suất lớn đang hoạt động: ............................................................... ................ + Nhiều nhà máy đang triển khai xây dựng:...................................................................................................... * Nhiệt điện: + Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió… + Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, + Các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí. + Các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động: ........................................................................................................................................................................................ Một số nhà máy đang được xây dựng. 2. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 11
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí a. Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt * Cơ sở nguyên liệu: Từ trồng cây lương thực, cây công nghiệp và nguyên liệu ngoại nhập. * T ình hình sản xuất và phân bố Xay xát: + Sản lượng tăng liên tục: 39,4 triệu tấn (2005) + Phân bố: Đồng bằng sông Hồng (.........................................................................................................................…) Đồng bằng Sông Cửu Long: (................................................................... …) ......................................... Đường mía: + Diện tích và sản lượng mía cây tăng + Sản lượng đường: tăng liên tục: 1,1 triệu tấn (2005) + Phân bố: .....................................................................................................................................................… Chè: + Diện tích: 12 vạn ha + Sản lượng: 12,7 vạn tấn + Phân bố: ....................................................................................................................................................... Cà phê: + Diện tích và sản lượng tăng nhanh nhưng hiện nay giảm do giá cả và cung lớn hơn cầu. + Phân bố: ........................................................................................................................................................ Rượu, bia, nước ngọt: + Sản lượng: Rượu: 160 – 220 triệu lít Bia: 1,3 – 1,4 tỉ lít Phân bố:....................................................................................................................................... b. Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi Cơ sở nguyên liệu: từ ngành chăn nuôi: thịt, trứng, sữa… Phát triển chưa mạnh, giá trị chăn nuôi so với trồng trọt còn thấp cơ sở nguyên liệu bị hạn chế . Sản lượng sữa: 300 – 350 triệu hộp. Phân bố: ......................................................................................................................................................... c. Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản Cơ sở nguyên liệu: từ đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản. Nước mắm: 190 – 200 triệu lít (.................................................................................................…) Chế biến tôm đông lạnh phát triển mạnh Muối phát triển (............................................................................................................................) Bài 28. VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP 1. Khái niệm Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. 2. Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh th ổ công nghiệp a. Điểm công nghiệp Đồng nhất với một điểm dân cư. Gồm 1 đến 2 xí nghiệp nằm gần nguồn nguyên, nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản. Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp. b. Khu công nghiệp * Đặc điểm: Khu vực có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi. Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao. Sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu dùng trong nước, vừa để xuất khẩu. Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp. * Phân bố: Khu công nghiệp Đà Nẵng, Sóng Thần… TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 12
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí Ngoài ra còn có khu chế xuất, khu công nghệ cao Phân bố: + Đông Nam Bộ (................................................................................................................) + Đồng bằng Sông Hồng (..................................................................................................) + Duyên Hải miền Trung (....................................................................................................) c. Trung tâm công nghiệp * Đặc điểm: Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi. Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ. Có các xí nghiệp nòng cốt (hạt nhân) * Phân bố: có 3 loại Rất lớn và lớn: ............................................................................................................................ Trung bình: ................................................................................................................................. Nhỏ: ....................................................................................................................................... … d. Vùng công nghiệp * Đặc điểm: Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp Có diện tích rộng bao gồm nhiều tỉnh và thành phố (tương đương cấp tỉnh) nhưng ranh giới chỉ mang tính qui ước. Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa. * Phân bố: 6 vùng Vùng 1: .............................................................................................................................................. Vùng 2: .............................................................................................................................................. Vùng 3: ............................................................................................................................................. Vùng 4: ............................................................................................................................................ Vùng 5: ............................................................................................................................................ Vùng 6: ........................................................................................................................................... Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ Bài 30 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC 1. Giao thông vận tải Phát triển khá toàn diện cả về số lượng và chất lượng với nhiều loại hình a. Đường bộ (đường ô tô): Mở rộng và hiện đại hóa phủ kín các vùng. Các tuyến đường chính: + ........................................................................................................................................................... + ......................................................................................................................................................... b. Đường sắt: Tổng chiều dài đường sắt nước 3143 km Các tuyến đường: + ........................................................................................................................................................ + ......................................................................................................................................................... c. Đường sông: Phân bố chủ yếu ở một số hệ thống sông chính: ...................................................................................... d. Ngành vận tải đường biển: Tuyến quan trọng: ....................................................................................................................................... TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 13
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí Cảng biển và cụm cảng quan trọng: ........................................................................................................... e. Đường hàng không: Là ngành trẻ nhưng phát triển nhanh và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất Đến năm 2007 cà nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế Các đầu mối chủ yếu: ................................................................................................................................ g. Đường ống: Ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển của ngành dầu khí Tuyến: + Bãi Cháy – Hạ Long: B12 vạn chuyển xăng dầu + Các đường ống dẫn dàu từ thềm lục địa vào. 2. Thông tin liên lạc a. Bưu chính: * Đặc điểm: Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp * Hạn chế: Mạng lưới phân bố chưa hợp lí Công nghệ lạc hậu Quy trình nghiệp vụ mang tính thủ công Thiếu lao động có trình độ cao b. Viễn thông: * Đặc điểm: Tốc độ phát triển nhanh Đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại * Quá trình phát triển: Trước thời kì Đổi mới: mạng lưới, thiết bị viễn thông cũ kĩ, lạc hậu, dịch vụ viễn thông nghèo nàn Những năm gần đây tăng trưởng với tốc độ cao * Mạng lưới viễn thông nước ta tương đối đa dạng và không ngừng phát triển. Mạng điện thoại. Mạng phi thoại. Mạng truyền dẫn. Bài 31 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI, DU LỊCH 1. Thương maị a. Nội thương Hình thành thị trường thống nhất, hàng hóa phong phú, đa dạng. Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, nhưng đang có sự thay đổi theo hướng: + Giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước + Tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. b. Ngoại thương ( Xuất, Nhập khẩu) Sau Đổi mới, thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. * Xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục do mở rộng và đa dạng hóa thị trường. Hàng xuất khẩu: ................................................................................................................................... Tỉ trọng hàng chế biến thấp, tăng chậm Thị trường: ........................................................................................................................................... * Nhập khẩu: Kim ngạch tăng nhanh phục hồi và phát triển sản xuất, nhu cầu tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu. Mặt hàng: ............................................................................................................................................. 2. Du lịch a. Tài nguyên du lịch Phong phú, đa dạng, gồm hai nhóm: tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn. Tài nguyên tự nhiên: ....................................................................................................................... Tài nguyên nhân văn: ...................................................................................................................... TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 14
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí b. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu Tình hình phát triển + Phát triển mạnh từ đầu thập kỉ 90 đến nay nhờ chính sách Đổi mới của Nhà nước. + Khách du lịch nội địa và quốc tế dều tăng doanh thu từ du lịch tăng. 3 vùng du lịch: + Bắc Bộ + Bắc Trung Bộ + Nam Trung Bộ và Nam Bộ Các trung tâm du lịch lớn: + Quốc gia: ........................................................................................................................................... + Vùng: ................................................................................................................................................ PHẦN IV ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ Bài 1 ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG I. THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ 1. Thế mạnh a. Vị trí địa lý: Giáp: + Miền núi TD Bắc Bộ giàu tài nguyên nhất nước + BắcTrung Bộ + Vịnh Bắc Bộ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Thuận lợi trong giao lưu và phát triển kinh tế. b. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Đất: Đất nông nghiệp chiếm 52% S đồng bằng, (70% là đất phù sa màu mỡ) thuận lợi phát triển nông nghiệp thâm canh (đặc biệt là cây lúa nước) Nước: Phong phú: Nước dưới đất, nước nóng ; Nước ngầm và nước khoáng. Khí hậu : Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh cơ cấu cây trồng đa dạng. Biển : Đường bờ biển dài 400km phát triển ngư nghiệp, cảng biển và du lịch biển. Khoáng sản: than nâu, khí, đá vôi, sét, cao lanh thuận lợi phát triển một số ngành công nghiệp. c. Điều kiện kinh tế xã hội: Dân cư – lao động: đông, có kinh nghiệm và trình độ cao. Cơ sở hạ tầng, vật chất – kĩ thuật: phát triển nhất nước. Thị trường rộng, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. Có thủ đô thu hút vốn. 2. Hạn chế: Dân cư quá đông: mật độ trung bình cao nhất cả nước khó khăn giải quyết việc làm, nhà ở, tệ nạn xã hội...... Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán. Một số loại tài nguyên bị suy thoái (đất, nước); thiếu nguyên liệu tại chỗ cho sản xuất công nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm. 3. Vấn đề cần giải quyết: Quỹ đất nông nghệp đang bị thu hẹp, sức ép việc làm. II. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH 1.Nguyên nhân, vì: ĐBSH có vai trò đặc biệt trong chiến lược phát triển KTXH của cả nước. Vì dân số quá đông, cơ cấu kinh tế cũ không đáp ứng được nhu cầu sản xuất và đời sống. Nhằm đẩy nhanh quá trình CNHHĐH kinh tếxã hội của vùng. Nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh của vùng. 2. Thực trạng Sau gần 20 năm đổi mới (19862005) Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng CNH HĐH, nhưng tốc độ chuyển dịch chậm Tỷ trọng ngành nông – lâm –ngư nghiệp giảm nhanh TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 15
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí Tỷ trọng ngành công nghiệp tăng chậm Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh 3. Những định hướng a. Trong toàn bộ nền kinh tế: Tiếp tục: giảm tỷ trọng KV I. Tăng nhanh tỷ trọng khu vực II , khu vực III. Đảm bảo: tăng trưởng bền vững (tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao gắn với giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường) b. Trong nội bộ từng ngành kinh tế * Trọng tâm: Phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hóa Khu vực I : + Giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản. + Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả Khu vực II: Phát triển các ngành trọng điểm (chế biến LTTP, điện tử, giày dép....) Khu vực III: Phát triển du lịch, đầu tư cho ngành tài chính, giáo dục đào tạo… đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bài 2 ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG I. THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN 1.Thế mạnh: Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước (gần 4 triệu ha, gấp 3 diện tích ĐBSH) Đất đai: Là tài nguyên quan trọng hàng đầu, gồm 3 nhóm chính: + đất phèn: ................................................................................................................. + đất mặn: ................................................................................................................ + đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha ................................................................................................... Khí hậu: cận xích đạo; thời tiết ổn định, ít thiên tai. Sông ngòi: kênh rạch dày đặc: giá trị về tưới nước, giao thông, nuôi trồng thủy sản. Sinh vật: phong phú, đa dạng (rừng ngập mặn, rừng tràm; các sân chim...) Biển: phong phú: bãi cá, tôm và nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản Khoáng sản: Than bùn (bán đảo Cà Mau), đá vôi (Kiên Giang), dầu khí ở thềm lục địa. 2. Khó khăn, trở ngại: Diện tích đất nhiễm phèn, mặn chiếm hơn 60% diện tích của vùng. Mùa khô kéo dài thiếu nước, mùa mưa gập trên diện rộng Khoáng sản: nghèo, ít thuận lợi cho phát triển công nghiệp. II. BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô, đưa nước ngọt đến các vùng nhiễm phèn , mặn để thau chua, rửa mặn cho đất. Xây đập ngăn mặn Tạo các giống lúa, cây ăn quả chịu được phèn, mặn nhất định. Duy trì và bảo vệ rừng Chuyển đổi cơ cấu kinh tế: + Phá thế độc canh cây lúa. Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản kết hợp với công nghiệp chế biến. + Xây dựng thế kinh tế liên hoàn: mặt biển, đảo, quần đảo và đất liền để khai thác vùng biển Chủ động sống chung với lũ, khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ mang lại (khác với Đồng bằng sông Hồng là phải chống lũ). Bài 3 BẮC TRUNG BỘ I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ Gồm các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên – Huế. TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 16
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí Giáp TDMN Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Nam Trung Bộ, biển Đông, Lào. Ý Nghĩa: Là “cầu nối” giữa các vùng phía Bắc với các vùng phía Nam II. HÌNH THÀNH CƠ CẤU NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP 1. Nguyên nhân: Lãnh thổ kéo dài Tỉnh nào cũng có đồng bằng, núi đồi, biển 2. Ý nghĩa: Góp phần phát triển bền vững, tạo ra cơ cấu ngành cho vùng. Khai thác tối đa các tiềm năng tự nhiên theo hướng liên hoàn. Góp phần thúc đẩy quá trình CNHHĐH của vùng. Nâng cao mức sống cho nhân dân ở các miền địa hình khác nhau. 3.Tiềm năng và thực trạng hình thành cơ cấu nông –lâm ngư nghiệp * Được hình thành trên cơ sở khai thác tổng hợp 3 miền địa hình: núi, gò đồ và đồng bằng duyên hải, biển. a. Lâm nghiệp * Tiềm năng: Rừng khá giàu sau Tây Nguyên + Diện tích: 2,46 triệu ha (chiếm 20% cả nước) + Độ che phủ 48,9%, nhiều lâm sản, động vật quý. * Thực trạng: Rừng giàu còn rất ít tập trung ở biên giới Việt Lào Rừng sản xuất: chiếm 34%, Rừng phòng hộ: khoảng 50% b. Nông nghiệp Miền gò đồi: + Đất feralit Trồng cây công nghiệp dài ngày (cao su, hồ tiêu, cà phê) + Nhiều đồng cỏ Nuôi trâu, bò (đàn bò nhiều nhất nước) Miền đồng bằng duyên hải: + Trồng cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, mía,..........................................................) + Trồng lúa nước (nhiều nhất ở đồng bằng Thanh Nghệ Tĩnh). c. Ngư nghiệp: Tất cả các tỉnh đều có biển Chủ yếu là đánh bắt gần bờ. Nuôi trồng hải sản đang phát triển. III. CÔNG NGHIỆP 1.Cơ sở phát triển Nguồn khoáng sản và nguyên liệu nông, lâm, thủy sản. Nguồn lao động khá đông, giá nhân công thấp. 2. Hiện trạng Tỷ trọng công nghiệp chiếm 2,4% công nghiệp cả nước (chỉ đứng trên Tây Nguyên). Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm (chế biến lương thựcthực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí…) Các trung tâm CN: Thanh Hóa, Vinh, Huế (thuộc loại quy mô nhỏ) Thiếu nhiên liệu và năng lượng tại chỗ nên giải quyết bằng cách: + Sử dụng đường dây 500KV. + Xây dựng các nhà máy thủy điện trên sông Cả, sông Chu, sông Rào Quán (khai thác Atlat) IV. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRƯỚC HẾT LÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI * Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng: Phát triển các tuyến Bắc – Nam (đường 1A, HCM, đường sắt Xuyên Việt) sẽ tăng vai trò “cầu nối” của vùng với cả nước. Phát triển các tuyến Đông – Tây (đường số 7,8,9): phát triển kinh tếxã hội các địa phương phía Tây (miền núi), khai thác tốt hơn tiềm năng và tạo ra sự phân công lao đông theo lãnh thổ, hình thành mạng lưới đô thị mới. Mở cửa khẩu: tăng giao lưu với các nước láng giềng. Phát triển các cảng biển, sân bay tạo thế mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư cho vùng, hình thành khu kinh tế, thu hút khách du lịch Bài 4 DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 17
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ Gồm: TP. Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận. Nằm gần vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chịu ảnh hưởng mạnh của Đông Nam Bộ thuận lợi giao lưu và phát triển kinh tế II. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN 1. Ngư nghiệp (nghề cá) a. Tiềm năng Tỉnh nào cũng có bãi tôm, cá: các ngư trường giàu hải sản, (ngư trường Ninh ThuậnBình Thuận ngư trường Hoàng Sa Trường Sa) đánh bắt hải sản. Đường bờ biển nhiều vũng, vịnh nuôi trồng (đặc biệt nuôi tôm), xây dựng cảng cá. b. Thực trạng Sản lượng đánh bắt lớn: 624 nghìn tấn (2005), trong đó cá: 420 nghìn tấn. Nuôi tôm hùm, sú đang phát triển (nhiều Phú Yên, Khánh Hòa) Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú. Cần khai thác hợp lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và chú ý vấn đề môi trường. 2. Hàng hải Có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu Đã xây dựng các cảng tổng hợp: Đà Nẵng, Nha Trang Đang xây dựng: Dung Quất, Vân Phong... 3. Du lịch biển: Nhiều bãi tắm đẹp (Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Nha Trang, Mũi Né...) kết hợp du lịch đảo, lặn biển, nghỉ dưỡng.. 4. Khai thác khoáng sản biển Vùng thềm lục địa có dầu khí Đã khai thác dầu mỏ ở ngoài khơi tỉnh Bình Thuận. Độ mặn nước biển cao, nắng nhiều phát triển nghề muối Các địa phương sản xuất muối nổi tiếng: Cà Ná, Sa Huỳnh. III. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1.Ý nghĩa của phát triển công nghiệp đối với phát triển KT XH Khai thác hiệu quả tiềm năng sẵn có Thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng Nâng cao mức sống cho nhân dân 2. Hiện trạng phát triển Đã hình thành chuỗi các trung tâm công nghiệp: Đà Nẵng, Q.Ngãi, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết. Các ngành nổi bật là: cơ khí, chế biến nông lâm thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng... Đã hình thành một số khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất Có Tp.Đà Nẵng,các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Hình thành các khu kinh tế mở Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất sẽ tạo bước chuyển bi ến cho s ự phát triển kinh tế của vùng. Tỷ trọng công nghiệp của vùng năm 2005 chiếm 4,7% của cả nước (đứng 4/7 vùng) Hạn chế về tài nguyên, nhiên liệu, năng lượng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của vùng. IV. PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG (GTVT) * Việc tăng cường kết cấu hạ tầng GTVT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng: Bắc – Nam: Quốc lộ 1, đường sắt Bắc – Nam đang được nâng cấp giúp đẩy mạnh sự giao lưu kinh tế giữa vùng với các vùng khác trong nước. Các tuyến đường ngang (đường 19, 26…) nối Tây Nguyên với các cảng nước sâu của vùng, ngoài ra còn đẩy mạnh quan hệ với khu vực Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan, tạo sự phân công lao động theo lãnh thổ. Các sân bay cũng được hiện đại hóa, nâng cấp các cảng biển đã tạo thế mở cho nền kinh tế, thu hút đầu tư. Bài 5 TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I. Ý NGHĨA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KT XH CỦA VÙNG. TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 18
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí Tiếp giáp: Bắc: Trung Quốc Tây: Lào Nam: Bắc Trung Bộ Đông: Đồng bằng S. Hồng và vùng biển Đông Bắc. Ý ngĩa: Thuận lợi giao lưu kinh tế với các nước láng giềng: Trung Quốc, Lào, Campuchia và các vùng trong cả nước (đặc biệt là ĐBSH). Tạo thế kinh tế mở. II. KHAI THÁC CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN 1. Khoáng sản a. Tiềm năng: phong phú và giàu có nhất nước, nhiều loại có giá trị và trữ lượng lớn. Gồm đầy đủ các nhóm khoáng sản: (Dựa vào atlat)................................................................................................................................ b. Thực trạng: * Nhóm khoáng sản năng lượng, nhiên liệu: Than đá: lớn nhất nước (Quảng Ninh, sản lượng hơn 30 triệu tấn/năm) dùng làm nhiên liệu cho cho nhiệt điện và xuất khẩu. * Nhóm kim loại: đa dạng về chủng loại: Đồngniken: .......................................................................................................................................... Đồng – vàng: ....................................................................................................................................... Sắt: ....................................................................................................................................................... Kẽm – chì: ............................................................................................................................................ Thiếc và bôxit:............................................................................................................................... Đất hiếm: ............................................................................................................................................ * Nhóm phi kim: apatit ............................................................................khai thác 600 000 tấn quặng / năm. * Khoáng sản vật liệu xây dựng: đá vôi, cát Phát triển cơ cấu công nghiệp đa dạng 2. Thuỷ điện (Phần này có thể khai thác atlat) a. Tiềm năng: Lớn nhất nước, trữ năng trên hệ thống sông Hồng lớn đạt 11.000MW chiếm 1/3 cả nước. b. Thực trạng: Đã xây dựng các nhà máy thủy điện: + Hòa Bình trên sông Đà (công suất 1.900MW), + Thác Bà ...................................................................................................................................................... Đang xây dựng : ........................................................................................ ........................................ Đây là động lực phát triển cho vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản, tuy nhiên cần chú ý sự thay đổi môi trường. III. TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CCN, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI 1. Tiềm năng Đất: + đất feralít diện tích lớn trên đá phiến, đá vôi, đất phù sa cổ thích hợp phát triển CCN lâu năm + đất phù sa Khí hậu: + nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nhất nước + phân hoá theo độ cao nên trồng được câc cây cận nhiệt và ôn đới (chè, tam thất, đương quy, mận, táo ...) đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp. Người dân giàu kinh nghiệm, nhu cầu thị trường đang tăng. Vốn, kỹ thuật thích hợp, công nghiệp chế biến đang phát triển. Chính sách hỗ trợ của Nhà Nước. * Khó khăn Khí hậu: Rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước vào mùa khô. Công nghiệp chế biến còn yếu. 2. Hiện trạng và phân bố Chè: Vùng chuyên canh chè lớn nhất nước (Thái Nguyên, Sơn La, Hà Giang...) Cây dược liệu: quế, tam thất, hồi, đỗ trọng… Rau quả ôn đới: mận, đào, lê… sản xuất hạt giống rau (Sa Pa), trồng hoa xuất khẩu. 3. Biện pháp đẩy mạnh phát triển Phát triển công nghiệp chế biến, sản xuất theo hướng hàng hoá. Nâng cấp và phát triển các tuyến giao thông. TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 19
- Đề cương ôn thi TN THPT Môn Địa Lí IV. PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIA SÚC LỚN 1. Tiềm năng: Có nhiều đồng cỏ 2. Hiện trạng và phân bố Trâu: Đàn trâu nhiều nhất nước (1,7 triệu con, chiếm 57,2% cả nước). Bò: 900 nghìn con, chiếm: 16,2% cả nước (ở Mộc Châu, Sơn La) Đàn lợn tăng nhanh, chiếm 21% đàn lợn cả nước. 3. Biện pháp đẩy mạnh phát triển Nâng cấp, xây dựng mạng lưới GTVT Cải tạo, nâng cấp các đồng cỏ V. KINH TẾ BIỂN 1. Tiềm năng Có vùng biển Đông Bắc rộng Đường bờ biển khúc khủy, có nhiều vũng vịnh xây dựng các cảng. 2. Hiện trạng Phát triển đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản Phát triển du lịch biển đảo (Hạ Long) Xây dựng, nâng cấp các cảng (Cái Lân) tạo đà phát triển cho khu CN Cái Lân. Bài 6 TÂY NGUYÊN I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ Gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng Giáp: + Duyên hải Nam Trung Bộ + Lào, Cam Pu Chia + Đông Nam Bộ Có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và xây dựng kinh tế II. Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TÂY NGUYÊN + Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế miền và của cả nước + Góp phần làm thay đổi phân hoá lãnh thổ các ngành kinh tế nước ta. + Rút ngắn chênh lệch về trình độ phát triển giữa đồng bằng và miền núi, trung du. + Nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc. + Bảo vệ vững chắc an ninh biên giới, trật tự xã hội trong vùng. + Góp phần phân bố lại dân cư và lao động, giải quyết việc làm và thực hiện “xoá đói, giảm nghèo ”. III. PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM 1. Điều kiện phát triển (thuận lợi, khó khăn) a.Thuận lợi: Đất: badan lớn nhất nước, màu mỡ, phân bố tập trung hình thành các vùng chuyên canh. Khí hậu: + Cận Xích Đạo: Có mùa mưa (cung cấp nước tưới), mùa khô (phơi sấy sản phẩm) + Có sự phân hoá theo độ cao cơ cấu cây trồng đa dạng. Dân cư có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất cây CN. Thị trường: Nhu cầu trong nước và quốc tế rất lớn. Cơ sở vật chất kỹ thuật: đã có các nông trường và nhà máy chế biến. b. Khó khăn: Mùa khô kéo dài thiếu nước Dân trí thấp, mức sống chưa cao. Giao thông vận tải còn lạc hậu so với nhu cầu. Thị trường biến động. 2. Hiện trạng phát triển * Cà phê: Là cây CN chủ lực của vùng. Diện tích gần 450.000 ha (4/5 cả nước) Phân bố: nhiều nhất là Đăk Lăk (260.000ha), ........................................................... TRƯỜNG THCS THPT TÀ NUNG Năm h ọc: 2014 2015 20
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Hóa lớp 8 năm 2017-2018
3 p | 108 | 9
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn tiếng Anh lớp 7 năm 2014-2015
16 p | 118 | 8
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn tiếng Anh lớp 9 năm 2014-2015 - THCS&THPT Tà Nung
10 p | 117 | 6
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn GDCD 10 năm 2017-2018
5 p | 98 | 5
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Hóa học lớp 10
9 p | 112 | 5
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Địa lí lớp 8 năm 2017-2018
1 p | 106 | 5
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn GDCD lớp 8 năm 2017-2018
2 p | 168 | 4
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Công nghệ lớp 8 năm 2017-2018 - THCS Thăng Long
2 p | 70 | 3
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Sinh học lớp 6 năm 2017-2018
1 p | 89 | 3
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2017-2018
2 p | 123 | 3
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn tiếng Anh lớp 8 năm 2014-2015 - THCS&THPT Tà Nung
14 p | 67 | 3
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Ngữ văn lớp 9 năm 2014-2015
31 p | 111 | 3
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Mĩ thuật lớp 6 năm 2017-2018
1 p | 138 | 2
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Mĩ thuật lớp 7 năm 2017-2018
1 p | 135 | 2
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2013-2014
2 p | 82 | 2
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Sinh học lớp 10
7 p | 75 | 2
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Vật lí lớp 10
7 p | 109 | 2
-
Đề cương ôn tập HK 2 môn Vật lí lớp 6 năm 2017-2018 - THCS Thăng Long
2 p | 76 | 2
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn