intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đề cương ôn tập kinh tế vĩ mô

Chia sẻ: Nguyen Van Nhat | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

1
650
lượt xem
290
download

Đề cương ôn tập kinh tế vĩ mô

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu 1: Nêu các nguyên nhân dẫn đến lạm phát. Nếu lạm phát cao h ơn so v ới d ự ki ến, tác đ ộng t ới người đi vay và người cho vay sẽ như thế nào? Trả lời: Lạm phát xảy ra do hai nguyên nhân

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập kinh tế vĩ mô

  1. Câu 1: Nêu các nguyên nhân dẫn đến lạm phát. Nếu lạm phát cao h ơn so v ới d ự ki ến, tác đ ộng t ới người đi vay và người cho vay sẽ như thế nào? Trả lời: Lạm phát xảy ra do hai nguyên nhân chính đó là: - Lạm phát do cầu kéo ( demand-pull inflation): Khi tổng c ầu tăng dẫn đến m ức giá chung của hàng hóa tăng. - Lạm phát do chi phí đẩy (cost-push inflation): Khi chi phí s ản xu ất tăng ( ti ền l ương, giá nguyên liệu đầu vào, lãi suất tăng..) làm hạn chế khr năng sản xu ất c ủa doanh nghi ệp khi ến cung giảm và giá tăng lên. Nếu lạm phát cao hơn kiến thì người cho vay bị thiệt vì ngày ti ền bị mất giá cho nên đ ến khi người cho vay nhận lại tiền từ phía người đi vay thì đồng ti ền không còn nguyên giá tr ị nh ư t ại thòi điểm cho vay. Câu 2: Nêu vai trò của Ngân hàng Trung ương và các công c ụ th ực hi ện chính sách ti ền t ệ c ủa NHTƯ. Trả lời: 1.Phát hành và lưu thông tiền tệ: đây là chức năng quan trọng và cơ bản của ngân hàng Tw. Thực hiện chức năng này ảnh hưởng tới mọi mặt của hoạt động kinh tế thậm chí ảnh hưởng tới tình hình tiền tệ thế giới nữa. Việc phát hành tiền phải đi đôi với điều tiết lưu thông tiền tệ để bảo đủ phương tiện lưu thông vừa không gây lạm phát để giữ vững và ổn định sức mua của đồng tiền. 2.Ngân hàng Tw là ngân hàng của ngân hàng. Thể hiện ở chỗ là các đối tượng giao dịch chủ yếu trong nghiệp vụ của NHTƯ là các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dung khác trong nền kinh tế. a. NHTW nhận tiền gửi và bảo quản tiền tệ cho ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng. b.Trực tiếp cấp vốn cho ngân hàng TM và các tổ chức tín dụng: nhằm đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân có đủ phương tiện thanh toán cần thiết trên cơ sở thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ. Trong trường hợp này ngân hàng TƯ luôn đóng vai trò là chủ nợ và là người cho vay cuối cung và vì là người cho vay cuối cùng nên nghiệp cấp tín dụng cho NH thương mại của NH Tw có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động tín dụng trong hoạt động kinh tế. cấp tín dụng bằng nhiều cách như tái chiết khấu, cho vay bổ sung nguồn vốn ngắn hạn cho các ngân hàng TM, cho vay bù lỗ trong thanh toán liên NH … 3.Ngân hàng Tw là NH nhà nước: nó thuộc quyền sở hữu của nhà nước, mở tài khoản và giao dịch với kho bạc nhà nước, làm đại lí cho kho bạc nhà nước, tổ chức thanh toán giữa kho bạc với ngân hàng ... với tư cách nhà nước, NH Tw đảm nhiệm các công việc thuộc chức năng quản lí của nhà nước và thay mặt chính phủ làm đại diện tại các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế. Vai trò cua NHTW ̉
  2. • NHTW thực hiên chức năng cơ ban cua môt ngân hang quôc gia và thực hiên chức ̣ ̉ ̉ ̣ ̀ ́ ̣ năng quan lý nhà nhà nước cua NHTW nhăm đam bao sự ôn đinh tiên tệ và an toan cho cả hệ ̉ ̉ ̀ ̉ ̉ ̉ ̣ ̀ ̀ thông ngân hang, qua đó mà thực hiên cac muc tiêu kinh tế vĩ mô cua nên kinh tê. NHTW thực ́ ̀ ̣ ́ ̣ ̉ ̀ ́ hiên cac chức năng nay thông qua cac nghiêp vụ mang tinh kinh doanh song tinh chât kinh doanh ̣ ́ ̀ ́ ̣ ́ ́ ́ chỉ là phương tiên nâng cao hiêu quả cua hoat đông quan lý chứ không phai là muc đich cua ̣ ̣ ̉ ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ́ ̉ NHTW là ôn đinh lưu thông tiên tê, tin dung và hoat đông ngân hang từ đó tao điêu kiên thuc đây ̉ ̣ ̀ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ̀ ̣ ̀ ̣ ́ ̉ sự phat triên kinh tê. ́ ̉ ́ Cac công cụ thực hiên chinh sach tiên tệ cua ngân hang trung ương. ́ ̣ ́ ́ ̀ ̉ ̀ Thứ nhât ta cân biêt chinh sach tiên tệ là gì? Chinh sach tiên tệ là chinh sach kinh tế vĩ mô trong ́ ̀ ́ ́ ́ ̀ ́ ́ ̀ ́ ́ đó NHTW thông qua cac công cụ cua minh thực hiên viêc kiêm soat và điêu tiêt khôi lượng tiên ́ ̉ ̀ ̣ ̣ ̉ ́ ̀ ́ ́ ̀ cung ứng nhăm ôn đinh giá trị đông tiên và đạt được cac muc tiêu kinh tê-xã hôi đề ra. ̀ ̉ ̣ ̀ ̀ ́ ̣ ́ ̣ a. Cac công cụ gian tiêp. ́ ́ ́ - Nghiêp vụ thị trường mở: NHTW sử dung nghiêp vụ mua, ban chứng khoan trên thị trường ̣ ̣ ̣ ́ ́ ̣ tiên tệ mở để thay đôi cơ số tiên (MB) từ đó tac đông tớ lượng tiên cung ứng và mức lai suât trên ̀ ̉ ̀ ́ ̣ ̀ ̃ ́ thị trường. Cơ chế tac đông như sau: khi ngân hang mua (ban) chứng khoan nó sẽ lam tăng hoăc ́ ̣ ̀ ́ ́ ̀ ̣ giam dự trữ cua cac ngân hang trung gian khả năng tao tiên gửi cua NH nay bị anh hưởng dân đên ̉ ̉ ́ ̀ ̣ ̀ ̉ ̀ ̉ ̃ ́ lam tăng (hoăc giam) lượng tiên cung ứng. Ngoai ra khi vôn khả dung cua từng ngân hang tăng, ̀ ̣ ̉ ̀ ̀ ́ ̣ ̉ ̀ mức cung tiên tăng (hoăc giam). Trong cac điêu khiên khac không đôi, lai suât liên ngân hang sẽ ̀ ̣ ̉ ́ ̀ ̣ ́ ̉ ̃ ́ ̀ tăng (vì luc nay tiên đã có nhiêu trong lưu hanh, đông thời cac ngân hang cung thiêu tiên để cung ́ ̀ ̀ ̀ ̀ ̀ ́ ̀ ̃ ́ ̀ ̃ ́ lai suât liên ngân hang tăng.̀ - Chinh sach tai chiêt khâu (discount policy): Đinh nghia: bao gôm cac quy đinh và điêu kiên ́ ́ ́ ́ ́ ̣ ̃ ̀ ́ ̣ ̀ ̣ viêc cho vay cua NHTW đôi với cac NHTM. NHTW cho vay ngăn han đôi với cac NHTM dưới ̣ ̉ ́ ́ ́ ̣ ́ ́ hinh thức cac giây tờ có giá do cac NHTM đưa đên VD như trai phiêu, cổ phiêu. Cac NHTM vay ̀ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ ́ chủ yêu nhăm giai quyêt vân đề thiêu hut tam thời để đap ứng nhu câu thanh toan hoăc bù đăp ́ ̀ ̉ ́ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ́ thiêu hut trong quỹ dự trữ băt buôc. ́ ̣ ́ ̣ - Dự trữ băt buôc: Đinh nghia: là số tiên mà NHTM buôc phai duy trì trên môt tai khoan tiên ́ ̣ ̣ ̃ ̀ ̣ ̉ ̣ ̀ ̉ ̀ gửi tai NHTW. Nó xac đinh băng môt tỉ lệ phân trăm nhât đinh trên tông số dư tiên gửi trong môt ̣ ́ ̣ ̀ ̣ ̀ ́ ̣ ̉ ̀ ̣ thời gian nao đo. Hay noi cach khac, các ngân hàng có thể giữ tiền mặt cao hơn hoặc bằng tỷ lệ ̀ ́ ́ ́ ́ dữ trữ bắt buộc nhưng không được phép giữ tiền mặt ít hơn tỷ lệ này. Nếu thiếu hụt tiền mặt các ngân hàng thương mại phải vay thêm tiền mặt, thường là từ ngân hàng trung ương để đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Đây là một trong những công cụ của ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chính sách tiền tệ bằng cách làm thay đổi số nhân tiền tệ. - Chinh sach tỉ giá hôi đoai: chinh sach nay được thực hiên thông qua mua ban ngoai tệ cua ́ ́ ́ ́ ́ ́ ̀ ̣ ́ ̣ ̉ NHTW trên thị trường ngoai hôi. ̣ ́ b. Cac công cụ trực tiêp: tac đông trực tiêp tới cung ứng tiên tệ và lai suât. ́ ́ ́ ̣ ́ ̀ ̃ ́ - Han mức tin dung: Là mức dư nợ tôi đa mà NHTW buôc cac tổ chức tin dung phai tuân thủ ̣ ́ ̣ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̉ khi câp tin dung cho nên kinh tê. Tuy vây công cụ nay, có thể đây lai suât lên cao, lam suy giam ́ ́ ̣ ̀ ́ ̣ ̀ ̉ ̃ ́ ̀ ̉ khả năng canh tranh cua NH. ̣ ̉ - Khung lai suât: đinh ra 1 khung lai suât gôm lai suât trân (là lai suât tôi đa mà cac ngân hang ̃ ́ ̃ ́ ̀ ̃ ́ ̀ ̃ ́ ́ ́ ̀ được phep ân đinh đi vay và cho vay) và lai suât san (tôi thiêu). Thông thường lai suât trân là lai ́ ́ ̣ ̃ ̀ ́ ̉ ̃ ́ ̀ ̃ suât cho vay, con lai suât san là lai suât đi vay. Đây là 1 công cụ cứng nhăc dễ tac đông xâu tới tiêt ́ ̀ ̃ ́ ̀ ̃ ́ ́ ́ ̣ ́ ́ kiêm và đâu tư ̣ ̀ - Biên độ dao đông cua tỉ giá mua ban ngoai tê: đây là công cụ có tinh hanh chinh, quy đinh ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̣ mức tỉ giá tôi đa và tôi thiêu mà cac NH được phep ap dung khi kinh doanh ngoai hôi ́ ́ ̉ ́ ́ ́ ̣ ̣ ́
  3. - Chinh sach quan lý ngoai hôi: ngoai hôi là khai niêm dung để chỉ cac phương tiên có giá trị ́ ́ ̉ ̣ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̀ ́ ̣ được dung để cât trữ hoăc thanh toan giữa cac QG như ngoai tê, cac phương tiên thanh toan quôc ̀ ́ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ́ ́ tế ghi băng ngoai tệ (hôi phiêu, lênh phiêu , sec…) cac chứng khoan ghi băng ngoai tệ (cổ phiêu, ̀ ̣ ́ ́ ̣ ́ ́ ́ ́ ̀ ̣ ́ trai phiêu cua nước ngoai), vang bac đá quy. Muc đich cua chinh sach nay là kiêm soat chăt chẽ ́ ́ ̉ ̀ ̀ ̣ ́ ̣ ́ ̉ ́ ́ ̀ ̉ ́ ̣ viêc chuyên ngoai hôi ra nước ngoai, thu hut ngoai hôi vao trong nước ̣ ̉ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ́ ̀ Chú ý: tac đông cua lai suât tai chiêt khâu tới tỉ giá: Phương pháp dùng lãi suất tái chiết khấu ́ ̣ ̉ ̃ ́ ́ ́ ́ để điều chỉnh tỷ giá hối đoái có thể nó là phương pháp thường được sử dụng với mong muốn có những thay đổi cấp thời về tỷ giá. Cơ chế tác động của công cụ này đến tỷ giá hối đoái như sau: Trong thế cân bằng ban đầu của cung cầu ngoại tệ trên thị trường, khi lãi suất tái chiết khấu thay đổi, sẽ kéo theo sự thay đổi cùng chiều của lãi suất trên thị trường. Từ đó, tác động đến xu hướng dịch chuyển của các dòng vốn quốc tế làm thay đổi tài khoản vốn (trong cán cân thanh toán quốc tế) hoặc ít nhất cũng làm những người sở hữu vốn trong nước chuyển đổi đồng vốn của mình sang đồng tiền có lãi suất cao hơn để thu lợi và làm thay đổi tỷ giá hối đoá Câu 3 Thế nào là mức cung tiền và các biện pháp kiểm soát mức cung tiền Trả lời:
  4. Mức cung tiền, hay còn gọi là cung ứng tiền tệ hoặc cung ti ền, là m ột khái ni ệm kinh t ế vĩ mô, đ ể chỉ lượng cung cấp tiền tệ trong nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu c ầu mua hàng hóa, d ịch v ụ, tài sản,...của các cá nhân (hộ gia đinh) và doanh nghiệp (không kể các tổ chức tín dụng) - Mức cung tiền (M) được xác định theo công thức: M= C+ D trong đó, C là ti ền m ặt, và D là ti ền gửi. Mức cung tiền không những phụ thuộc vào NHTƯ mà còn phụ thuộc vào hành vi gi ữ ti ền m ặt của người dân và các ngân hàng thương mại. - Các biện pháp kiểm soát lượng cung tiền bao gồm: a) Nghiệp vụ thị trường mở: + Tăng lượng cung tiền: NHTƯ mua trái phiếu vào như một cách để bơm tiền vào thị trường. + Giảm lượng cung tiền: NHTW bán ra trái phiếu để thu lại một lượng tiền mặt đang lưu hành. b) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: + Muốn tăng lượng cung tiền: NHTW có thể giảm tỉ lệ dự trữ bắt bu ộc vì v ới cách này các NHTM sẽ tăng lượng cho vay dẫn đến tăng lượng cung tiền + Giảm lượng cung tiền: NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc c) Tỷ lệ lãi suất chiết khấu: là tỷ lệ lãi suất mà các ngân hàng th ương m ịa ph ải tr ả khi vay ti ền của ngân hàng TƯ d) Chính sách tiền mặt: Ngòai việc có thể thay đổi cơ số tiền thông qua nghi ệp v ụ th ị tr ường m ở và cho vay chi ết kh ấu ngân hàng trung ương có thể có những cách khác như: Khi ngân hàng tung tiền mặt ra mua ngọai tệ trên thị trưởng ngọai tệ, t ức khắc nó làm tăng giá trị của đồng ngọai tệ (ngọai tệ trong lưu thông ít đi, lượng tiền nội tệ thì tăng thêm ), nâng t ỉ giá lên cao. Cung ứng tiền nội tệ tổng thể lập tức bành tr ướng sau đó và ng ược l ại khi bán ng ọai tệ. Câu 4: Thế nào là tỷ lệ dự trữ bắt buộc, ý nghĩa của quy định này? Trả lời: Dự trữ bắt buộc là tiền mặt, và tỉ lệ dự trữ bắt buộc tối thi ểu là tỉ lệ % ti ền m ặt trên t ổng s ố tiền mặt do nhân dân gửi vào mà các ngân hàng thành viên phải l ưu l ại trong kho ti ền m ặt c ủa ngân hàng hay kí gửi tại ngân hàng trung ương, không được cho vay hết. Đây là một trong những công cụ của ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chính sách ti ền tệ bằng cách làm thay đ ổi s ố nhân tiền tệ Ý nghĩa: Khi tỉ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên, cung ứng tiền ngân hàng của hệ thống ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính cũng giảm ngay tức khắc và ngược lại. Bằng cách việc quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc ngân hàng trung ương quản lý m ột cách chặt ch ẽ t ốc đ ộ và cung ứng ti ền ngân hàng của hệ thống ngân hàng trung gian. Là một công c ụ của chính sách ti ền t ệ, qua đó, ngân hàng trung ương có thể kiểm soát được lượng cung tiền trong nền kinh tế. Khi muốn tăng m ức cung tiền, ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và ngược lại.
  5. Câu 5: Nêu các chức năng của tiền tệ, lấy ví dụ: Trả lời: Trả lời: có ba chức năng cơ bản là: phương tiện trao đổi, một đơn vị thanh toán và là một nơi cất trữ giá trị. Trong đó chức năng phương tiện trao đổi là cái phân biệt tiền với các tài sản khác: cổ phiếu, trái phiếu và nhà cửa. 1.Phương tiện trao đổi: tức là dùng để thanh toán lấy hàng hóa và dịch vụ. việc dùng tiền làm phương tiện trao đổi nhằm giúp đẩy mạnh hiệu quả của một nền kinh tế qua đó loại bỏ nhiều thời gian để dành cho việc trao đổi trực tiếp hàng hóa hoặc dịch vụ. Ví dụ: một nhà kinh tế học chỉ biết làm duy nhất một việc là giảng bài học kinh tế. nếu muốn ăn thì ông ta phải tìm kiếm một người nông dân mà người này ko chỉ biết làm ra lương thực mà còn phải là người muốn học kinh tế. Điều này là vô cùng khó khăn. Trong khi đó nếu có sự xuất hiện của tiền, nhà kinh tế học có thể dạy cho người có nhu cầu học và nhận được tiền, dùng tiền đó để mua lương thực thực phẩm. Như vậy tiền thúc đẩy hiệu quả kinh tế qua việc loại bỏ thời gian chi phí khi phải trao đổi hàng hóa và dịch vụ. 2.Đơn vị thanh toán: tức là để đo giá trị trong nền kinh tế, chúng đo giá trị của hàng hóa dịch vụ bằng tiền cũng giống như đo khoảng cách bằng km hay trọng lượng bằng kg. Chức năng này rất quan trọng vì nhờ nó mà việc trao đổi trở nên dễ dàng. Ví dụ có hai mặt hàng kinh tế là gạo, trứng và hoa. Chúng ta sẽ cần ba giá để biết rằng làm thế nào để đổi thứ này đổi với thứ kia. Nếu có 4 mặt hàng thì cần có 6 giá để trao đổi thứ này với thứ kia. 1000 mặt hàng thì cần 499500 giá. Càng lên cao thì càng cần nhiều giá gây khó khăn khi trao đổi. nếu đưa tiền vào thì với 1000 hàng hóa chỉ cần có 1000 giá thay cho 499500 gia như trong nền kinh tế trao đổi trực tiếp. 3.Chức năng dự trữ: tức là nơi chứa sức mua hàng theo thơi gian. Nó giúp chúng ta vì hầu hết chúng ta không chi tiêu thu nhập của mình ngay lập tức khi vừa nhận được mà muốn đợi đến khi chúng ta có thời gian hay nhu cầu mua sắm. Tiền không phải là vật duy nhất chứa đựng giá trị mà còn có cả cổ phiếu, trái phiếu …. Câu 6: Mệnh giá đồng tiền của một nước được quyết định bởi nh ững y ếu t ố nào? Ti ền gi ấy có giá trị hay không? Trả lời: Tiền là bất cứ thứ gì được chấp nhận chung trong thanh toán và trao đổi hàng hóa và dịch vụ hoặc để hoàn trả các khoản nợ. Mệnh giá được quyết định bởi nhiều yếu tố: - Lạm phát là nguyên nhân chính tác động đến mệnh giá của đồng tiền. Tức là khi lạm phát cao đồng tiền mất giá. Chính phủ phải in những đồng tiền mệnh giá cao hơn. Ta phải bỏ nhiều tiền hơn để mua hàng hóa. Sức mua của đồng tiền giảm. - Một vấn đề khác là thể chế chính trị. Ví dụ sau chiến tranh thế giới thứ hai mĩ thắng trận và nhờ hệ thống tiền tệ bretton wood có vàng đảm bảo cho đô la nên đồng đô la tăng giá.
  6. Tiền giấy chỉ có giá trị khi được nhà nước ban hành, được pháp luật công nhận và được người dân chấp nhận một cách rộng rãi như một vật ngang giá chung. Câu 7: Thế nào là lạm phát ? Trình bày các nguyên nhân lạm phát. Trả lời : Lạm phát là tình trạng mức giá chung trong nền kinh t ế tăng lên theo th ời gian. Có hai nguyên nhân chính dẫn đến lạm phát đó là : - Lạm phát do cầu kéo( demand-pull inflation): Khi tổng c ầu tăng dẫn đến m ức giá chung c ủa hàng hóa tăng. - Lạm phát do chi phí đẩy (cost-push inflation): Khi chi phí sản xu ất tăng (ti ền l ương, giá nguyên liệu đầu vào, lãi suất tăng…) làm hạn chế khr năng sản xuất của doanh nghi ệp khi ến cung giảm và giá tăng lên. Câu 8: Thế nào là lãi suất chiết khấu ? Việc điều chỉnh lãi suất chiết khấu được áp dụng khi nào ? Vận dụng thực tế đối với kinh tế Việt Nam và Mỹ hiện nay. Trả lời : Lãi suất cho vay chiết khấu là lãi suất mà ngân hàng trung ương (ngân hàng Nhà n ước) đánh vào các khoản tiền cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng nhu c ầu ti ền m ặt ngắn h ạn ho ặc bất thường của các ngân hàng này. Quy định lãi suất chiết khấu là m ột trong nh ững công c ụ c ủa chính sách tiền tệ nhằm điều tiết lượng cung tiền Được ngân hàng trung ương quyết định trong cả hai trường hợp: 1. Cho vay bình thường với kí quỹ khi ngân hàng trung gian kẹt thanh toán. 2. Cho vay dưới hình thức cứu cánh cuối cùng. Lãi suất cho vay chiết khấu có cả hai tác dụng: trực tiếp và gián ti ếp. Tác đ ộng gián ti ếp là nó làm tăng, giảm lãi suất cho vay của ngân hàng trung gian và do đó tác động đến cung ứng ti ền và tín dụng. Tác động trực tiếp là nó làm tăng hay gi ảm dự tr ữ c ủa ngân hàng trung gian và do đó tác động đến lượng cho vay tiêu dùng và đầu tư trong kinh tế. Khi ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết khấu thì đó là biến c ố quan tr ọng. Lãi su ất tăng khiến ngân hàng trung gian không thể vay mượn của ngân hàng trung ương nhi ều và d ễ dàng như trước. Do đó nó phải giảm lượng cho vay và hậu quả là tổng cầu và sản lượng gi ảm theo. Điều này cũng làm cho ngân hàng trung gian ý thức rằng khi cần vay thì ngân hàng trung gian phải trã lãi suất cao, do đó ngân hàng trung gian sẽ từ từ nâng lãi su ất c ủa mình đ ể kh ỏi thi ệt hại nặng khi phải vay của ngân hàng trung ương. Lãi suất ti ếp t ục thắt ch ặt l ượng cung ti ền và tác động đến nền kinh tế. Và ngược lại khi giảm lãi suất chiết khấu. Câu 9: Phân tích các tác động của lạm phát tới nền kinh tế vầ các đối tượng trong n ền kinh t ế. Lạm phát cao có tác động gì đến những người gửi tiền ti ết ki ệm vào ngân hàng và những người nắm giữ trái phiếu. Trả lời :
  7. - Lạm phát cao - Sức mua đồng tiền giảm - gi ảm tiêu dùng, đầu t ư - ảnh h ưởng tiêu c ực đ ến tăng trưởng kinh tế. - Lạm phát bóp méo các tương quan giá cả, do đó làm các quyết định tiêu dùng và đầu tư không chính xác, làm giảm khả năng phân phối nguồn lực hiệu quả của nền kinh tế. - Làm giảm mức sống của người dân (đặc biệt tác động tiêu c ực đ ến ng ười dân có thu nh ập thấp). - Phân phối lại tài sản: những người giữ nhiều tài sản có giá trị danh nghĩa (ti ền m ặt) sẽ b ị thiệt. - Đồng nội tệ mất giá làm những người cho vay bằng đồng n ội tệ thi ệt và nh ững ng ười đi vay có lợi. Ngược lại làm thiệt những người đi vay bằng ngoại tệ. - Lạm phát quá cao có thể làm đồng tiền mất vai trò là phương tiện trao đổi và dự trữ giá trị.  Nhưng người gửi tiền vào ngân hàng và những người n ắm gi ữ c ổ phi ếu lúc lam phát cao là những người bị thiệt vì đồng tiền mất giá so với thời điểm gửi tiền và mua cổ phiếu. Câu 10: Phân biệt sự khác nhau giữa lãi suất danh nghĩa và lãi su ất th ực t ế. Gi ả s ử b ạn có m ột s ổ tiết kiệm 100 triệu kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 11%/năm, khi đáo h ạn b ạn s ẽ nh ận đ ược ti ền lãi là bao nhiêu ? Trong trường hợp nào bạn có lợi, trong trường hợp nào bạn chịu thiệt. Trả lời : Lãi suất danh nghĩa, là thuật ngữ tài chính và kinh tế học để chỉ tỷ lệ lãi trên giá tr ị danh nghĩa của một khoản tiền vay hoặc đầu tư... với hàm ý nó là tỷ lệ lãi chưa được đi ều ch ỉnh ảnh hưởng của lạm phát hoặc ảnh hưởng của việc tính lãi kép. Nói cách khác, lãi su ất danh nghĩa là lãi suất được niêm yết tại các ngân hàng. Còn lãi suất thực tế là lãi suất người cho vay đ ược hưởng sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát. Vì đề bài không đề cập đến việc tính lãi suất là lãi đơn hay lãi kép nên ta có hai trường hợp. Ta có lãi suất 1 tháng là: 11/12% (vì kì hạn tính bằng tháng), ti ền gốc là 100 tri ệu, kì h ạn là 3 tháng. TH 1: tính theo lãi suất đơn: 100(triệu) x11/12% x 3= 2,750 (triệu đồng) TH2: Tính theo lãi suất kép: lãi tháng đầu tiên là: 100x11/12%= 917 (nghìn đồng) Lãi tháng thứ 2: 100,917(tr)x11/12%= 925 (nghìn đồng) Lãi tháng thứ 3: 101,82(tr) x 11/12% = 934 (nghìn đồng)  Tổng lãi sau ba tháng là : 917 + 925 + 934 = 2,776 (triệu đồng) Trong trường hợp lạm phát cao hơn 11% bạn bị thiệt vì: r= R-i.
  8. Câu 11: Thế nào là lãi suất cơ bản ? Tại sao hiện nay NHNN Việt Nam lại tăng lãi suất cơ bản ? Trả lời : Lãi suất cơ bản là lãi suất được được ngân hàng nhà nước để các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh.Ngày 25/11/2009 Việt Nam đã tăng mức lãi suất cơ bản từ 7%/năm lên 8%/năm , lãi suất chiết khấu từ 5%/năm lên 6%/năm, thời điểm áp dụng là 1/12/2009. Cùng với đó, mức tỷ giá bình quân liên ngân hàng áp dụng cho ngày 26/11/2009 là 17.961 (tăng từ mốc 17.034 VND của ngày 25/11) và áp dụng biên độ tỷ giá mới cho giao dịch mua bán giao ngay giữa USD và VND là ± 3% từ ngày 26/11/2009. Trước thời điểm này, biên độ tỷ giá USD/VND được áp dụng ở mức ± 5%.Việc Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất cơ bản là một việc làm cần thiết, giúp kiểm soát những rủi ro về tăng trưởng nóng và lạm phát đang nổi lên trong nền kinh tế. Ngoài ra việc tăng lãi suất cơ bản cũng nhằm tăng sức hấp dẫn của đồng VND, theo đó giúp làm bình ổn tỷ giá hối đoái. Thứ hai, việc Việt Nam tăng mạnh tỷ giá USD/VND liên ngân hàng được Goldman cho là xuất phát từ thâm hụt cán cân thanh toán và dự trữ ngoại hối. Thứ ba, về việc co hẹp biên độ tỷ giá USD/VND, báo cáo của Goldman nhận định, đây là một phần trong nỗ lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm làm chậm sự trượt giá của VND so với USD, bằng cách cùng lúc vừa nâng mạnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng, vừa co hẹp biên độ giao dịch Câu 12: Nêu các chức năng của ngân hàng thương mại Trả lời : Các chức năng của ngân hàng thương mại bao gồm : -Chức năng tạo tiền : Giả sử ngân hàng A có khoản tiền gửi mới là 1.000.000đ, dự trữ bắt bu ộc là 10% thì số tiền nó có thể cho vay là 900.000. Khoản tiền cho vay đó được đưa đến người vay, người vay tiền không bao giờ vay tiền về mà cất trong nhà vì như th ế h ọ ph ải ch ịu lãi m ột cách vô ích, họ dùng tiền đó chi trả các khỏan. Và số ti ền đó đ ến tay người đ ược chi tr ả, ng ười chi trả đem số tiền đó gửi vào ngân hàng B, ngân hàng B lúc này s ẽ có m ột l ượng ti ền g ửi m ới là 900.000. Dự trữ bắt buộc là 10%, số tiền có thể cho vay là 810.000. Số tiền này được cho người cần vay vay, người cho vay chi trả các khỏan đến người được chi tr ả, người đ ược chi tr ả đem số tiền được trả gửi vào ngân hàng C. Lúc này ngân hàng C sẽ có số tiền gửi mới là 810.000. Và cứ như thế tiếp tục… cho đến khi lượng tiền gửi mới bằng 0. Người ta tính đ ược rằng l ượng tiền gửi mới trong tòan hệ thống ngân hàng là 10.000.000, lượng ti ền d ự tr ữ bắt bu ộc là 1.000.000 và tiền cho vay là 9.000.000. Và do cách thức này mà ti ền đã đ ược t ạo ra trong h ệ thống ngân hàng 2 cấp. - Chức năng trung gian tín dụng : Ngân hàng sử dụng vốn của người đi gửi(dư vốn) và tr ả cho họ một khoản lợi tức đồng thời cho người khác cần vốn vay v ới lãi su ất cao h ơn và h ưởng phần lợi tức chênh lệch ở giữa. - Chức năng thanh toán quản lí phương tiện thanh toán: Các ngân hàng thương mại có chức năng thanh toán giúp các doanh nghiệp khi mua hoặc bán hàng hóa dịch vụ (thông qua chuyển khoản).
  9. Câu 13. Nêu nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thương mại Trả lời : Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại hay còn gọi là nghi ệp v ụ tài s ản n ợ Là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, được gọi là nghiệp vụ c ơ bản vì các nguồn vốn này nằm bên tài sản nợ của NHTM. Các nguồn vốn của NHTM gồm có : * Vốn tự có và quỹ ngân hàng trong đó - Vốn điều lệ : là số vốn ban đầu phải lớn hơn mức tối thi ểu do Nhà n ứoc quy đ ịnh. V ốn đi ều l ệ của 1 NH được quy định nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô hoạt động của nó. - Quỹ ngân hàng bao gồm: +) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ +) Quỹ đầu tư phát triển +) Quỹ dự phòng tài chính +) Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm +) Quỹ khác (quỹ phúc lợi,khen thưởng) Ngoài ra còn có các quỹ không hình thành từ khối lợi nhu ận ngân hàng nh ư qu ỹ kh ấu hao c ơ b ản tsản cố định, quỹ khấu hao sửa chữ Nguồn vốn tự có của NH chiếm tỷ trọng không lớn trong t ổng ngu ồn v ốn c ủa ngân hàng, nhưng nó đóng vai trò quan trọng vì đó là cơ sở để tiến hành kinh doanh, tiến hành thu hút những nguồn vốn khác. • Vốn tiền gửi của khách hàng : Trong tổng nguồn vốn hoạt động, vốn tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu c ủa ngân hàng, nó chi ếm t ỷ trọng lớn nhất, bao gồm: • tiền gửi có kỳ hạn • tiền gửi không kỳ hạn • Nguồn vốn đi vay gồm có: • Vốn huy động từ việc phát hành các loại kỳ phiếu,trái phiếu chúng chỉ ti ền gửi của ngân hàng … nhằm bổ sung nguồn vốn hoạt động của NH khi vốn tự có và vốn ti ền gửi ch ưa đáp ứng đ ủ yêu cầu kinh doanh • vốn vay của NHNN • Vốn vay của các NHTM Câu 14. Nêu nghiệp vụ sử dụng động vốn của Ngân hàng thương mại Trả lời : Là nghiệp vụ sử dụng các nguồn vốn đã hình thành của ngân hàng. 1,Thiết lập dự trữ: Dự trữ nhằm duy trì khả năng thanh toán thường xuyên của khách hàng và bản thân ngân hàng. Trong nghiệp vụ này ,NH phải duy trì các khoản sau:
  10. - Tiền mặt tại quỹ - Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước,gồm 2 phần: +) Phần tối thiểu theo quy định của NHNN về tỷ lệ dự trữ bắt buộc +) Phần còn lại dùng để giao hoán séc và thanh toán nợ với các tổ chức tín dụng và NHTM khác. •Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được quy định từ 0-20% trên nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng ,mục đích của việc hình thành tỷ lệ này là: Đảm bảo hoàn trả tiền gửi của khách hàng khi ngân hàng thương mại bị phá sản (NHTW sẽ lấy tiền dự trữ bắt buộc để trả cho người gửi, thêm vào đó là giá trị tài sản của NH phá sản được phát mãi, các khoản bảo hiểm được bồi thường..sẽ làm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại cho người gửi) - Tiền gửi của các NHTM tại các NHTM và tổ chức tín dụng khác để đáp ứng nhu cầu thanh toán ,chuyển tiền khác địa phương của khách hàng - Tiền đầu tư vào các chứng phiếu có giá. Những tín phiếu này có thể bán ra bất cứ lúc nào trên thị trường chứng khoán. 2,Nghiệp vụ tín dụng của NHTM gồm có: - Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá khác - Nghiệp vụ tín dụng thế chấp - Nghiệp vụ tín dụng ứng trước vào tài khoản - Nghiệp vụ tín dụng thuê mua và tín dụng đầu tư - Nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng 3,Nghiệp vụ đầu tư: Trong nghiệp vụ này ,NH thực hiện kinh doanh kiếm lãi như các doanh nghiệp khác như: - Đầu tư chứng khoán - Hùn vốn, liên doanh Theo quy định,NHTM chỉ được phép dung nguồn vốn tự có để thực hiện nghiệp vụ đầu tư. Câu 15 Thế nào là nghiệp vụ thị trường mở ? Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động mua bán giấy tờ có giá giữa ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng. Thông qua hoạt động mua bán gi ấy tờ có giá, ngân hàng trung ương tác động trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín d ụng, t ừ đó đi ều ti ết l ượng cung ứng tiền tệ và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường. Ngân hàng trung ương của quốc gia sử dụng nghiệp vụ này để đi ều ti ết l ượng cung ti ền qu ốc gia. Để làm việc đó, NHTƯ mua-bán các chứng khoán do chính ph ủ phát hành, cùng v ới các công cụ tài chính khác. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ về điều khiển lãi suất thị trường hay tỷ giá là định hướng để triển khai các hoạt động nghiệp vụ này. Một số mục tiêu của nghiệp vụ thị trường mở: Trong mục tiêu hạn chế thời kỳ lạm phát, nghiệp vụ thị trường mở có thể nhắm vào mục tiêu điều chỉnh lãi suất ngắn h ạn trên th ị tr ường các công cụ tài chính nợ. Mục tiêu này thay đổi theo thời kỳ tùy vào tín hi ệu kinh t ế c ủa giai đoạn để đạt được, và sau đó là duy trì, tỉ lệ lạm phát trong gi ới hạn đ ược ưa chu ộng ("gi ới h ạn mục tiêu"). Thông qua việc kiểm soát mức cung ti ền trên thị tr ường. Khi c ần thu ti ền v ề, ngân hàng trung ương tăng cường bán ra một lượng trái phiếu và ngược lại.
  11. Câu 16: Với lãi suất 12%/ năm hiện nay, giá trị của khoản tiền 20 triệu sau 2 năm là bao nhiêu Trả lời : R= 12%/ năm, tiền gốc= 20 tr, kì hạn =2 năm - Tính theo lãi suất đơn : 20 (tr) x12% x 2= 4,8 tr  Sau hai năm : 20+ 4,8=24,8 tr - Tính theo lãi suất kép : + tiền lãi năm đầu =2,4 tr + tiền lãi năm hai : (20+2,4) x10^6 x12%= 2,688 x10^6  Tổng lượng tiền thu được là : 20 + 2,4 + 2,688= 25,088 triệu đồng Câu 17: Với lãi suất 10%/năm, giá trị hiện tại của khoản thu nhập 100 triệu sau 2 năm nữa là bao nhiêu Trả lời: - Tính theo lãi suất đơn: ta có : K.10%.2 + K= 100 tr  K(20%+ 1) = 100tr  K=(100)^2/ 120= 83.33 (tr)  Giá trị hiện tại: 83.33 tr - Tính theo lãi suất kép: Gọi số vốn ban đầu là K: ta có:10%K + (K.10%+ K).10%+ K=100 tr 1000K + 100K+ 1000K+ 10000K= 1000000  K= 82.644 tr Câu 18: Nếu lượng cung tiền giảm, tác động tới lãi suất, đầu tư như thế nào ? Trả lời: Lượng cung tiền giảm làm cho cho chi phí để có tiền cao hơn và ti ền tr ở nên khan hi ếm. Đi ều này có nghĩa là lãi suất cho vay cũng như gửi tăng lên. S ản xuất thi ếu v ốn, người mua thi ếu tiền buộc phải cắt giảm chi tiêu và đầu tư, điều này dẫn đến tổng cầu gi ảm và giá c ả h ạ. Cái giá phải trả là sản xuất bị thu hẹp, thất nghiệp tăng, thu nhập qu ốc dân gi ảm và n ền kinh t ế r ơi vào tình trạng suy giảm Câu 19: Nêu các thành phần của lượng cung tiền M1 và M2. -Thành phần của lượng cung tiền M1gồm tiền giấy, tiền kim loại(tiền mặt), tài khoản séc - Tiền M2 gồm tiền M1 và tiền gửi có kì hạn ngắn hạn và trái phi ếu ngắn hạn đ ược mua l ại của NHTM. Tính thanh khoản là khả năng một tài sản có thể chuyển đ ồi ra ph ương ti ện thanh toán(ti ền mặt) một cách dễ dàng(với thiệt hại tối thiểu về giá trị danh nghĩa). Tính thanh kho ản gi ảm t ừ M1 xuống M2
  12. Câu 20: Bạn gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng theo lãi su ất linh ho ạt. Năm 2009 có m ức lãi su ất là 12%/năm, năm 2010 lãi suất là 10%/năm. Với khoản tiết kiệm 20 triệu hiện t ại, t ại th ời điểm tất toán( đến hạn) năm 2010 bạn nhận được bao nhiều tiền Trả lời: - Theo lãi suất đơn: tiền lãi năm 2009: 20(tr)*12% = 2,4 (tr) Tiền lãi năm 2010: 20(tr)*10%=2 (tr)  Tổng tiền khi đáo hạn là: 20 + 2,4 + 2 = 24,4 (tr) - Lãi suất kép: tiền lãi năm 2009: 20(tr)*12%=2,4(tr) Tiền lãi năm 2010: (20 + 2,4)*10% = 2,24 (tr)  Tổng tiền khi đáo hạn: 20 + 2,4 + 2,24 = 24,64 (tr) Câu 21. Chính sách tiền tệ thắt chặt Trả lời: Thế nào là Chính sách tiền tệ thắt chặt : là một hướng trong chính sách tiền tệ nhằm giảm lượng cung tiền trong lưu thông bằng cách thu hút tiền trong lưu thông, Khi lượng cung tiền vượt quá lượng cầu tiền, sẽ dễ dẫn đến lạm phát, do đó mục tiêu chính của thắt chặt tiền tệ nhằm giảm mức lạm phát. Ngược lại với thắt chặt tiền tệ là nới lỏng tiền tệ. Các biện pháp : - Rút tiền trực tiếp tại các định chế tài chính như việc Ngân hàng Nhà nước phát hành trái phiếu bắt buộc đến các ngân hàng thương mại và các ngân hàng này phải mua. - Kiểm soát cho vay, tín dụng các loại, nhất là những khoản cho vay tiêu dùng. Thậm chí cắt giảm cho vay tín dụng vì nó được thực hiện bằng tiền mặt và do đó cũng làm tăng lượng tiền mặt trong lưu thông - Giảm chi ngân sách: nhiều công trình, dự án không cấp bách, thiết yếu bị đình hoãn, thậm chí hủy bỏ. Cắt giảm mọi khoản chi có thể cắt từ ngân sách như mua sắm trang thiết bị công, giảm biên chế, cắt giảm hoặc hãm trả các chế độ phúc lợi xã hội... vì những việc đó làm tăng lượng tiền đưa ra lưu thông Nhiều biện pháp cản trở việc tăng giá hàng hóa và dịch vụ để ngăn chặn lạm phát. Câu 22. Chính sách tiền tệ nới lỏng Chính sách tiền tệ nới lỏng được đưa ra khi nền kinh tế suy thoái, phát tri ển ch ậm nh ằm tăng lượng cung tiền phục vụ cho đầu tư và sản xuất. Khi tiến hành chính sách ti ền tệ n ới l ỏng, ngân hàng nhà nước sử dụng các công cụ như chính sách thắt chặt song áp dụng ngược lại.
  13. Câu 23.Các công cụ của chính sách tiền tệ Trả lời: Gồm 6 công cụ sau : - Công cụ tái cấp vốn : là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng trung ương đối với các ngân hàng thương mại . khi cấp 1 khoản tín dụng cho ngân hàng thương mại . ngân hàng trung ương đã tăng lượng tiền cung ứng đông thời tạo cơ sở cho ngân hàng thương mại tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ - Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc : là tỷ lệ giữa số lượng tiền cần vô hiệu hóa trên tổng số tiền đã gửi huy động , nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán (cho vay) của các ngân hàng thương mại - Công cụ nghiệp vụ thị trường mở : là hoạt động ngân hàng trung ương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ. điều hoàn cung cầu về giấy tờ có giá , gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các ngân hàng thương mại, từ đó tác dộng đến khả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng hay tgiamr khối lượng tiền tệ - Công cụ lãi suất tín dung : đây được xem là công cụ gián tiếp trong thực hiện chính sach tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếp làm tăng hay giảm bớt lượng tieefn trong lưu thông mà kích thích hay kìm hãm sản xuất. nó là 1 công cụ rất lợi hại. cơ chế điều hành lãi suất được hiểu là tổng thê những chủ trương trong chính sách và giải pháp cụ thể của ngân hàng trung ương nhằm điều tiết lãi suất trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ nhất đinh - Công cụ hạn mức tín dung : là công cụ gián tiếp mang tính hành chính của ngân hàng trung ương để khống chế mức tăng khối lượng tín dụng của các tổ chức tính dụng, hạn mức tín dụng là mức dư nợi tối đa mà ngân hàng trung ương buộc các ngân hàng thương mại phải chấp hành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế - Tỷ giá hối đoái : là tương quan sức mua đồng nội tệ và ngoại tê, nó vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ vừa biểu hiện quan hệ cung cầu ngoại hối, tỷ giá hối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác dộng mạnh đến xuất nhập khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước, chính sách tỷ giá tác dộng một cách nhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa , tình trạng tài chính, tiền tệ , cán cân thanh toán quốc tế, thu hút vốn đầu tư, dự trữ của đất nước, Cơ quan hữu trách về tiền tệ sử dụng chính sách tiền tệ nhằm hai mục đích : ổn định kinh tế vĩ mô và can thiệp tỷ giá hối đoái. Câu 24. Tại sao các quốc gia phải trao đổi thương mại? Trả lời: Các quốc gia phải trao đổi thương mại với nhau bởi nhiều lí do khác nhau mà nguyên nhân sâu xa là sự phân bổ không đồng đều các nguồn lực khan hiếm, mỗi quốc gia có lợi thế so sánh riêng và nên tập trung chuyên môn hóa, sau đó đưa ra trao đổi với nhau, ngoài ra tâm lí thị hiếu của người tiêu dùng là rất khác nhau, đa dạng… Câu 25 . Trình bày chính sách thương mại tự do Trả lời: • Là kiểu chính sách ngoại thương, mà trong đó phân hệ biện pháp ko mang tính cản trở hoặc hạn chế đối với hàng hóa nước ngoài, thị trường nội địa nước chủ nhà. Cơ sở của chính sách tự do hóa TM là quá trình của phát triển của KHCN, của phân công lao động quốc tế, của việc quốc tế hóa đời sống KTTG nhằm phục vụ cho lợi ích QG.
  14. • Chính sách TMTD có đặc điểm chú ý như sau:  Hoạt động XK và NK được tiến hành 1 cách tự do.  Thúc đẩy việc mở rộng xuất khẩu qua việc bỏ thuế XK or các biện pháp khuyến khích khác.  Mở rộng thị trường nội địa cho hàng hóa nước ngoài tự do xâm nhập, trước hết bằng cách xóa bỏ hàng rào phi thuế quan rồi sau đó là các trở ngại khác.  Đk để áp dụng chính sách này là sau khi nền KTQD, nhất là các công ty kinh doanh ngoại thương đã sẵn sàng chấp nhận sự cạnh tranh khốc liệt của hàng nhập ngoại. Nước Anh là nước tư bản đầu tiên thi hanhg chính sách này sau khi đã đóng cửa thị trường nội địa trong thời gian đầu để phát triển KT.  Nguyên tắc điều chỉnh trong TMQT là nguyên tắc ko phân biệt đối xử: o giữa các nhà kinh doanh nước ngoài ( nguyên tắc tối huệ quốc), o Giữa các nhà kinh doanh trong nước ( nguyên tắc đãi ngộ quốc gia)- nhằm tạo ra sự cạnh tranh ngang bằng trên thị trường nội địa, điều tiết sự hoạt động của sản xuất, tài chính và thương mại trong nước. • Ưu / nhược điểm của chính sách TMTD:  Ưu: - Mọi trở ngại TMQT đều đc loại bỏ, đk thúc đẩy sự tự do lưu thông hàng hóa giữa các nước. - Làm cho thị trương nội địa phong phú hơn, người tiêu dùng có thể thỏa mãn nhu cầu của mình 1 cách tốt nhất. - Tạo điều kiện cho các nhà sản xuất trong nước vươn ra nước ngoài. - Tạo đk cho sự phát triển tự do TMQT&TM nội địa nhằm làm suy yếu or xóa bỏ chính sách BHTM của các nước khác, tạo cơ sở cho nhà kinh doanh nội địa dễ dàng thâm nhập và phát triển thị trường mới.  Nhược: - Thị trường trong nước điều tiết chủ yếu bởi quy luật tư do cạnh tranh cho nên nền KT dễ rơi vào tình trạng khủng hoảng, phát triển ko ổn đinh. - Các nhà sản xuất kinh doanh trong nước phát triển ko đủ mạnh thì dễ dàng bị phá sản trước sự tấn công của hàng hóa nước ngoài. Câu 26. Trình bày chính sách thương mại bảo hộ Trả lời: • Khái niệm: CNBHMD là chính sách của chính phủ nhằm đặt ra những rào cản đối với hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ với bên ngoài( Bao gồm: Thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp, kiểm soát tiền tệ, qui định hành chính và hạn chế xuất khẩu tự nguyện). • Đặc điểm của chính sách BHMD:  Nhà nước sử dụng các công cụ và biện pháp can thiệp vào quá trình XK, giảm sức cạnh tranh của hàng hóa XK, bảo vệ thị trường nội địa.  Nhà nước thực hiện các biện pháp nâng đỡ các nàh kinh doanh trong nước có khả năng cạnh tranh với các nhà kinh doanh nước ngoài và mở rộng XK ra thị trường TG. • Nội dung của chính sách BHMD:
  15.  Về mặt hàng : Nhà nước đưa ra danh mục hàng hóa ko cho phép NK or giới hạn số lượng NK, qui định tỉ lệ nội địa nhằm ngăn cản sự cạnh tranh của hàng hóa NK trên thị trường nội địa.  Về thị trường: Nhà nước cho phép or hạn chế các nhà kinh doanh nước ngoài kinh daonh trên thị trường nội địa. Nhà nước thực hiện các biện pháp để nhà kinh doanh trong nước đối chọi với thị trường thế giới khắc nghiệt.  Nguyên tắc điều chỉnh TMQT có sự phân biệt đối xử giữa các nhà kinh doanh nước ngoài với nhà kinh doanh trong nước, gây nên khó khăn cho các nàh kinh doanh nước ngoài. • Ưu/ nhược điểm của chính sách BHMD:  Ưu: - Giảm sức cạnh tranh của hàng NK. - Bảo hộ các nhà sx và kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường sức mạnh trên thị trường nội địa. - Giúp cho các nhà XK tăng sức canh tranh thâm nhập thị trường nước ngoài. - Sử dụng hợp lý nguồn ngoại tệ, tạo điều kiện cân bằng trong cán cân thanh toán quốc tế của QG.  Nhược: - Làm tổn thương sự phát triển TMQT dẫn đến sự cô lập KT của QG, đi ngược với xu thế ngày nay là toàn cầu hóa. - Dẫn đến trì trệ, bảo thủ của các nhà kinh doanh nội địa, thiếu động lực thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện KT trong nước. - Làm thiệt cho người tiêu dùng trong nước, thị trường hàng hóa kém đa dạng về mẫu mã. Kiểu dáng, chất lượng hàng hóa ít đc cải thiện. Câu 27. Trình bày các công cụ của chính sách thương mại Trả lời: Trình bày các công cụ của chính sách thương mại: ( 3 ý lớn) 1. Thuế nhập khẩu: _ Là khoản thuế chính phủ đánh vào hàng hoá nhập khẩu. Thuế nhập khẩu chủ yếu là nhằm bảo vệ các nhà sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh của hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài. _ Thuế nhập khẩu làm tăng giá bán trong nước của hàng hoá nhập khẩu => gây thiệt hại cho người tiêu dùng, làm giảm số lượng hàng hoá nhập khẩu. _ Có 2 cách tính thuế nhập khẩu:  thuế tính theo số lượng cụ thể ( khoản thuế cố định được đánh vào một đơn vị hàng nhập khẩu). VD: 5USD cho việc nhập một chiếc đồng hồ, 20 cent cho 1 Kg rau,….  thuế tính theo phần trăm giá trị( khoản thuế tình bằng % cố định của giá trị hàng hóa nhập khẩu). VD: mức thuế mà chính phủ Việt Nam đánh thuế nhập khẩu ô tô là 200% giá trị xe. _ Các quốc gia thường có một biểu thuế, công bố mức thuế suất cho từng loại hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu cụ thể. 2. Hạn ngạch nhập khẩu:
  16. _ Là những hạn chế về mặt lượng đối với hàng hoá nhập khẩu vào một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định. Trong điều kiện thương mại tự do, mức hạn ngạch nhập khẩu được đưa ra thấp hơn mức muốn nhập khẩu thì nó được gọi là hạn ngạch bắt buộc. Nếu mức hạn ngạch được quy định bằng hoặc cao hơn mức muốn nhập khẩu thì nó được gọi là hạn ngạch không bắt buộc. _ Có 2 loại hạn ngạch:  Hạn ngạch tuyệt đối: hạn chế số lượng hàng nhập khẩu đến một mức cụ thể trong một khoảng thời gian cụ thể.  hạn ngạch thuế: cho phép một khối lượng hàng hoá nhất định được nhập khẩu với mức thuế suất cắt giảm trong một thời hạn cụ thể. lượng hàng nhập khẩu vượt quá mức hạn ngạch sẽ phải nộp mức thuế bình thường. 3. các biện pháp khác: (5 biện pháp) _ hạn chế xuất khẩu tự nguyện: là biện pháp hạn chế do chính phủ đặt ra đối với số lượng hàng hoá có thể xuất khẩu ra khỏi quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Biện pháp này thường nảy sinh khi các ngành công nghiệp cạnh tranh đòi hỏi sự bảo hộ trước sự gia tăng đột biến của hàng hoá nhập khẩu. _ Thuế xuất khẩu: là khoản thuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu. Thuế xuất khẩu cũng được tính theo 2 cách : thuế cụ thể và thuế phần trăm. _ Trợ cấp xuất khẩu: là những khoản chính phủ cung cấp để khuyến khích xuất khẩu những mặt hàng cụ thể. Thuế trợ cấp xuất khẩu cũng được tính theo 2 cách : cụ thể và phần trăm. Bằng cách khuyến khích xuất khẩu, chính phủ sẽ giảm bớt lượng cung trong nước và giảm bớt gánh nặng phải mua để cất trữ. _ Biện pháp mở rộng xuất khẩu tự nguyện: đây là một thoả thuận tăng số lượng nhập khẩu một loại hàng hoá cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định. _ Chính sách mua hàng của chính phủ: quy định một tỷ lệ nhất định hàng hoá mà chính phủ mua sắm phải là từ các nhà sản xuất trong nước chứ không phải nước ngoài. Khi chính phủ muốn áp dụng chính sách bảo hộ, họ sẽ quy định tỷ lệ mua hàng của chính phủ từ các nhà sản xuất trong nước rất cao. Ngược lại, với chính sách thương mại mở cửa, chính phủ sẽ không hạn chế tỷ lệ mua hàng nhập khẩu. Ngoài ra chính phủ còn áp dụng một số công cụ khác như: tiêu chuẩn hàng hoá, yêu cầu về hàm lượng nội địa, thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng,….. Câu 28. Các công cụ trong thương mại quốc tế Câu 29. Thuế quan là gì; Trả lời : Thuế quan là thuế chính phủ đánh vào hàng hóa được chuyên chở qua biên giới quốc gia hoặc lãnh thổ hải quan. Thuế quan gồm thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu (thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu). Thuế xuất khẩu là một công cụ mà các nước đang phát triển thường sử dụng để đánh vào một số mặt hàng nhằm tăng lợi ích quốc gia. Trái lại, ở nhiều nước phát triển người ta không sử dụng thuế xuất khẩu do họ không đặt mục tiêu tăng nguồn thu ngân sách từ thuế xuất khẩu. Vì vậy, ở những nước đó, khi nói tới thuế quan người ta đồng nhất nó với thuế nhập khẩu. Để xác định mức độ chịu thuế của các hàng hóa khác nhau mỗi nước đều xây dựng một biểu thuế quan. Biểu thuế quan là một bảng tổng hợp quy định một cách có hệ thống các mức thuế quan đánh vào các loại hàng hóa chịu thuế khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Biểu thuế quan có thể được xây dựng dựa trên phương pháp tự định hoặc phương pháp thương
  17. lượng giữa các quốc gia. Có hai biểu thuế quan là biểu thuế quan đơn và biểu thuế quan kép. Biểu thuế quan đơn là biểu thuế quan trong đó chỉ quy định một mức thuế quan cho mỗi loại hàng hóa. Hiện nay, hầu hết các nước không còn áp dụng biểu thuế quan này. Biểu thuế quan kép là biểu thuế quan trong đó mỗi loại hàng hóa quy định từ hai mức thuế trở lên. Những loại hàng hóa có xuất xứ khác nhau sẽ chịu những mức thuế khác nhau. Câu 30. Phân loại cách đánh thuế quan Trả lời: Thuế quan có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau, theo phương pháp tính thuế, thuế quan được chia thành thuế quan đặc định, thuế suất theo giá trị và thuế suất hỗn hợp. Thuế suất đặc định là thuế tính trên một đơn vị hiện vật của hàng hóa, ví dụ thuế tính trên 1 tấn, 1 chiếc... Thuế trị giá là thuế đánh vào giá trị hàng hóa và được tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa đó. Thuế quan hỗn hợp là sự kết hợp giữa thuế đặc trưng và thuế suất theo giá trị. Theo mục đích đánh thuế, thuế quan được phân chia thành thuế quan tài chính và thuế quan bảo hộ. Thuế quan tài chính là thuế quan nhằm vào mục tiêu tăng thu cho ngân sách quốc gia. Thuế quan bảo hộ là thuế quan nhằm bảo hộ các ngành sản xuất trong nước, làm giảm sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu. Theo mức thuế, thuế quan được chia ra mức thuế tối đa, mức thuế tối thiểu và mức thuế ưu đãi. Mức thuế tối đa được áp dụng cho những hàng hóa có xuất xứ từ các nước chưa có quan hệ thương mại bình thường. Mức thuế tối thiểu được áp dụng cho những hàng hóa có xuất xứ từ các nước có quan hệ bình thường. Mức thuế ưu đãi được áp dụng cho hàng hóa xuất xứ từ các nước có thỏa thuận hợp tác. Câu 31. Các biện pháp phi thuế quan Trả lời: - Các biện pháp cấm : như là cấm vận toàn diện, cấm vận từng phần, cấm xuất khẩu hoặc nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa nào đó. - Hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu : là hạn ngạch về số lượng hoặc giá trị được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong một thời kì nhất định(thường là 1 năm) - Cấp giấy phép xuất nhập khẩu : có 2 loại + Giấy phép về quyền hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu + Giấy phép xuất nhập khẩu đối với một số loạị hang hóa hoặc phương thức nhập khẩu kinh doanh nào đó. - Các thủ tục hải quan : khi nó quá phức tạp, chậm chạp thì sẽ trở thành các rào cản, như là quy định về kiểm tra trước khi xếp hàng, quy định về cửa khẩu thông quan… - Rào cản kĩ thuật trong thương mại quốc tế : là các quy định và tiêu chuẩn kĩ thuật, các quy định về phòng thí nghiệm và quy định về công nhận hợp chuẩn. - Các biện pháp vệ sinh động thực vật : bao gồm tất cả luật, nghị định, quy định, yêu cầu, và thủ tục, kể cả các tiêu chí sản phẩm cuối cùng, các quá trình và phương pháp sản xuất thử nghiệm… lien quan trực tiếp đến an toàn thực phẩm.Đây là một trong những loại rào cản phổ biến nhất hiện nay và mức độ của nó ngày càng tinh vi.
  18. - Các quy định về thương mại dịch vụ : như quy định về thanh toán và kiểm soát ngoại tệ, quy định về quảng cáo và xúc tiến thương mại… đều có thể trở thành rào cản trong thương mại quốc tế nếu chúng không minh bạch và có sự phân biệt đối xử. - Các quy định về đầu tư có liên quan đến thương mại như lĩnh vực không hoặc chưa cho phép đầu tư nước ngoài… nhằm phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài. - Các quy định chuyên ngành về các điều kiện sản xuất, thử nghiệm, lưu thông và phân phối các sản phẩm được xác định trong các hiệp định của WTO như : Hiệp định nông nghiệp, Hiệp định về hàng dệt may và may mặc… Các quy định về sở hữu trí tuệ : như là quy định về xuất xứ hàng hóa, thương hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp… - Các quy định về bảo vệ môi trường bao gồm : + Quy định về môi trường bên ngoài biên giới theo hiệp ước hoặc công ước quốc tế. + Quy định trực tiếp về môi trường trong lãnh thổ quốc gia +Quy định liên quan trực tiếp đến môi trường nhưng thuộc mục tiêu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm - Các rào cản về văn hóa : sự khác biệt về văn hóa và cách nhìn nhận, đánh giá về giá trị đạo đức xã hội… - Các rào cản địa phương : ở một số nước, luật lệ của Chính phủ trung ương cũng có sự khác biệt so với các quy định mang tính địa phương Câu 32. Thế nào là thương mại dịch vụ Trả lời: là hoạt động buôn bán, trao đổi các loại hàng hóa vô hình. Câu 33. Tác động của thuế quan đối với người tiêu dùng Trả lời: Khi đánh thuế nhập khẩu, người sản xuất hàng trong nước được lợi vì mục đích của thuế quan là : - Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên đắt hơn so với các mặt hàng thay thế có trong nước và điều này làm giảm thâm hụt trong cán cân thương mại. - Chống lại các hành vi phá giá bằng cách tăng giá hàng nhập khẩu của mặt hàng phá giá lên tới mức giá chung của thị trường. - Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt - Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi chúng đủ vững mạnh để có thể cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc tế Câu 34. Tác động của thuế quan đối với người sản xuất Người tiêu dùng bị thiệt hại vì nó làm tăng giá của hàng nhập khẩu từ mức giá thế giới lên bằng với giá thế giới cộng với thuế nhập khẩu. Đồ thị này chỉ ra tác động của thuế nhập khẩu: - Khi thực hiện thương mại tự do cân bằng thị trường như sau: người tiêu dùng muốn mua một số lượng Qd hàng hoá ở mức giá thế giới trong khi những nhà sản xuất trong nước chỉ sản xuất một số lượng Qs ở mức giá thế giới. Bằng cách nhập khẩu phần thiếu hụt (chênh lệch giữa Qd và Qs) ở mức giá thế giới, người tiêu dùng có thể thoả mãn toàn bộ nhu cầu ở mức giá này.
  19. - Khi có thuế nhập khẩu cân bằng thị trường như sau: giá hàng hoá trong nước bị tăng lên đến mức bằng giá thế giới công với thuế nhập khẩu kích thích những nhà sản xuất trong nước sản suất thêm, đẩy sản lượng sản xuất trong nước từ Qs lên Qs'. Tuy nhiên do giá tăng nên cầu của người tiêu dùng bị kéo từ Qd xuống Qd'. Rõ ràng việc giá bị đẩy lên cao đã làm cho người tiêu dùng phải trả thêm một khoản tiền bằng diện tích của hình chữ nhật CEGH để mua số lượng hàng Qd'. Khoản trả thêm này một phần (bằng diện tích hình BCEF) được chuyển cho chính phủ dưới dạng thuế nhập khẩu thu được, một phần (bằng diện tích hình AFGH) được chuyển thành lợi nhuận của nhà sản xuất trong nước do vậy hai phần này không làm thiệt hại lợi ích tổng thể của quốc gia. Tuy nhiên phần diện tích hình ABF đã bị mất trắng, đây chính là tổn thất của xã hội để chi phí cho sự yếu kém của những nhà sản xuất trong nước. Diện tích hình ECD lại là một tổn thất nữa khi độ thoả dụng của người tiêu dùng bị giảm sút: thay vì có thể tiêu thụ Qd hàng hoá, do có thuế nhập khẩu họ chỉ có thể tiêu dùng Qd' mà thôi. Câu 35. Tác động của các biện pháp phi thuế quan đối với người tiêu dùng Trả lời: Câu 36. Tác động của các biện pháp phi thuế quan đối với người sản xuất Câu 37. Tác động của các biện pháp thuế quan đối với nguồn thu ngân sách Trả lời: Tác động của thuế quan đối với nền kinh tế. Xét trên góc độ quốc gia đánh thuế thì thuế quan sẽ mang lại thu nhập thuế cho nước đánh thuế. Nhưng đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, thuế quan lại làm giảm phúc lợi chung do nó làm giảm hiệu quả khai thác nguồn lực của nền kinh tế thế giới. Nó làm thay đổi cán cân thương mại, điều tiết hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia. Thuế quan có thể có những ảnh hưởng tiêu cực. Thuế quan cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa và do đó làm giảm lượng hàng hóa được tiêu thụ. Thuế quan cao cũng sẽ kích thích tệ nạn buôn lậu. Thuế quan càng cao, buôn lậu càng phát triển. Thuế xuất khẩu làm tăng giá hàng hóa trên thị trường quốc tế và giữ giá thấp hơn ở thị trường nội địa. Điều đó có thể làm giảm lượng khách hàng ở nước ngoài do họ sẽ cố gắng tìm kiếm các sản phẩm thay thế. Đồng thời nó cũng không khích lệ các nhà sản xuất trong nước áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ để tăng năng xuất, chất lượng và giảm giá thành. Tuy nhiên, nếu khả năng thay thế thấp, thuế quan xuất khẩu sẽ không làm giảm nhiều khối lượng hàng hóa xuất khẩu và vẫn mang lại lợi ích đáng kể cho nước xuất khẩu. Thuế nhập khẩu có vai trò quan trọng trong việc bảo hộ thị trường nội địa, đặc biệt là bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ. Thuế quan nhập khẩu sẽ làm tăng giá hàng hóa, do vậy sẽ khuyến khích các nhà sản xuất trong nước. Tuy nhiên, điều đó cũng sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước. Thuế nhập khẩu có thể giúp cải thiện thương mại của nước đánh thuế. Có thể có nhiều sản phẩm mà giá của chúng không tăng đáng kể khi bị đánh thuế. Đối với loại hàng hóa này thuế quan có thể khuyến khích nhà sản xuất ở nước ngoài giảm giá. Khi đó lợi nhuận sẽ được chuyển dịch một phần cho nước nhập khẩu. Tuy nhiên, để đạt được hiệu ứng đó, nước nhập khẩu phải là nước có khả năng chi phối đáng kể đối với cầu thế giới của hàng hóa nhập khẩu. Câu 38. So sánh tác động của hạn ngạch với thuế quan. Trả lời: Căn cứ tình hình cung cầu của 1 loại hg hoá mà ng ta khống chế mức xuất hoặc nhập khẩu hg hoá đó trong 1 thời gian nhất định dưới hình thức cấp quota.
  20. _ Quản lý xuất nhập khẩu dưới hình thức quota có những đặc điểm khác biệt như: o Trong hạn ngạch khống chế mức tối đa lg hàng đc phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu. o Trong hạn ngạch quy định thời hạn có hiệu lực : quý, năm, kỳ,… o Trong hạn ngạch không quy định thị trg kinh doanh. _ quota là hình thức điều tiết xuất khẩu, nhập khẩu đối với những mặt hg quan trọng, mà kinh doanh chúng ảnh hg đến hoạt động kinh tế quốc gia hoặc quốc tế. _ Ngoài hạn ngạch quốc gia còn có các loại hạn ngạch cấp cho các hg hoá xuất - nhập khẩu được hưởng chế độ thuế quan ưu đãi. _ Hạn ngạch thuế quan : là hình thức phối hợp quản lý xuất-nhập khẩu bằng biện pháp thuế quan và hạn ngạch. Tức là nếu xuất hoặc nhập khẩu trong hạn ngạch cho phép thì sẽ được hg mức thuế quan thấp. còn nếu vươt quá hạn ngạch cho phép thì sẽ phải chịu mức thuế quan cao hơn => biện pháp này giúp ngăn chặn những mặt hg nhập khẩu tràn lan, bảo vệ lợi ích ng tiêu dùng. _ hạn ngạch dc xác định = mức chênh lệch dương giữa nhu cầu tiêu dùng và khối lg sx trg nc. _ Ưu điểm của hạn ngạch so với thuế quan: o Quota là công cụ quan trọng để can thiệp điều tiết khối lg hàng hóa xúât - nhập khẩu của 1 quốc gia. Thông qua hệ thống quota cho phép, Cp ước đoán tương đối chính xác khối lg hàng xuất-nhập khẩu trg từng thời kỳ. Trong khi đó, thông qua thuế quan, CP ko thể dự báo đc khối lg hàng hóa xuất nhập khẩu vì nó thay đổi phụ thuộc vào giá cả của thị trg quốc tế. o chủ động quản ly xuất-nhập khẩu = quota ở những mặt hg xuất khẩu chủ lực trên nhg thị trg chính yếu cho phép Nhà nc quản lý tốc độ tăng trg xuất khẩu quá nóng dễ dẫn tới nhg biện pháp : chống bán phá giá, biện pháp tự vệ,…của nước nhập khẩu. _ hạn chế của hạn ngạch: o Tính minh bạch ko cao so với biện pháp thuế quan ví tiêu chuẩn và mức độ cấp hạn ngạch phụ thuộc nhiều vào cơ quanvà người phê duyệt quota. o Áp dụng nhiều biện pháp này dễ nảy sinh tham nhũng, cửa quyền của các cơ quan quản lý TM đối với các doanh nghiệp. Câu 39. Phân tích tác động của các rào cản kỹ thuật đối với thương mại (xuất khẩu) Trả lời: Rào cản kĩ thuật trong thương mại quốc tế : là các quy định và tiêu chuẩn kĩ thuật, các quy định về phòng thí nghiệm và quy định về công nhận hợp chuẩn. Các biện pháp vệ sinh động thực vật : bao gồm tất cả luật, nghị định, quy định, yêu cầu, và thủ tục, kể cả các tiêu chí sản phẩm cuối cùng, các quá trình và phương pháp sản xuất thử nghiệm… liên quan trực tiếp đến an toàn thực phẩm.Đây là một trong những loại rào cản phổ biến nhất hiện nay và mức độ của nó ngày càng tinh vi. Câu 40. Thế nào là bán phá giá? Khi nào thì nước nhập khẩu được quyền áp đặt thuế chống bán phá giá? Trả lời:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản