
UBND QUẬN HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS DƯƠNG NỘI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8
Năm học: 2023 - 2024
A.ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN
I. TRUYỆN NGẮN.
1. Khái niệm: Truyện ngắn (TN) là hình thức tự sự cỡ nhỏ, nội dung thể loại truyên ngắn
bao gồm hầu hết các phương diện của đời sống: đời tư, thế sự, sử thi… nhưng cái độc đáo
củanó là ngắn.
2. Đặc trưng về nội dung và hình thức của truyện ngắn.
- Thường là các câu chuyện kể bằng văn xuôi và có xu hướng ngắn gọn, súc tích và hàm
nghĩa hơn các câu truyện dài như tiểu thuyết.
- Truyện ngắn thường ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp, chồng chéo.
- Truyện ngắn thiên về lối kể kết hợp giữa sự thật đời sống với khả năng hư cấu,tưởng
tượng.
- Truyện ngắn đề cập đến mọi đề tài phong phú, đa dạng, chạm đến mọi ngóc ngách đời
sống con người.
- Đề tài, nội dung truyện ngắn có thể lấy ở nhiều mặt của cuộc sống, nhiều vấn đề có tính
chất thời sự xã hội.
- Phương thức kể chuyện, trong truyện ngắn, người ta thường dùng nhiều cách kể chuyện.
Có hai hình thức phổ biến là:
+ Tường thuật lại quá trình, diễn biến sự việc.
+ Miêu tả lại diễn biến sự kiện.
- Để nhận thức phương thức kể chuyện, người ta căn cứ vào các tình huống kể chuyện.
+ Tình huống khách quan: Tác giả đứng bên ngoài kể lại điều xảy ra.
+ Tình huống chủ quan: Tác giả hoặc người kể chuyện tự đóng vai trò là nhân vật chính của
tác phẩm; kể lại những sự kiện, hành động, việc làm, ý nghĩa hoặc mối quanhệ người –
người, hoặc phân tích, bình luận chung.
3. Phương thức biểu đạt.
- Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
- Tùy theo văn bản sẽ có phương thức biểu đạt khác nhau.
4. Ngôi kể.
- Ngôi thứ nhất (xưng hô là tôi).
- Ngôi thứ ba. ( người kể truyện không tham gia trực tiếp vào câu chuyện.)
II: THƠ ( Sáu chữ và bảy chữ)
1. Khái niệm.
a. Thơ sáu chữ, còn được gọi là thơ lục ngôn.
Gieo vần.
- Gieo vần, chữ cuối của câu 1 cần tạo vần với chữ cuối của câu 4 và đồng thời phải có dấu
khác nhau.
- Chữ cuối của câu 2 và chữ cuối của câu 3 cần tạo vần với nhau và cũng phải mang dấu
khác nhau.
Nguyên tắc về thanh dấu.
- Chữ thứ 2 và 6 trong mỗi câu phải cùng chia sẻ một loại thanh điệu, có thể là thanh bằng
hoặc trắc, và phải xen kẽ giữa các dấu thanh.
1

- Nếu chữ cuối của câu 1 mang thanh bằng, thì chữ cuối của câu 2 sẽ mang thanh trắc, và
ngược lại.
- Cả chữ cuối của câu 2 và câu 3 mang cùng một loại thanh điệu, có thể là thanh bằng hoặc
trắc.
- Nếu chữ cuối của câu 3 mang thanh bằng, thì chữ cuối của câu 4 sẽ mang thanh trắc, và
ngược lại.
Ngắt nhịp và âm điệu.
- Ngắt nhịp chẵn, tạo thành mô hình nhịp 2|2|2 hoặc 4|2.
- Âm điệu: Chữ thứ 2 và thứ 6 nên có cùng loại thanh điệu (hoặc xen kẽ giữa bằng và trắc)
để tạo ra hiệu ứng âm thanh đặc trưng.
b. Thơ 7 chữ
- Thể thơ 7 chữ
- Câu 1,2,4 hoặc chỉ các câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối.
- Ngắt nhịp lẻ, tạo thành mô hình nhịp 4|3 hoặc 3|4.
- Nội dung của thơ 7 chữ khá phong phú, đa dạng về tình yêu đôi lứa, tình yêu quê hương
đất nước.
2. Phương thức biểu đạt.
- Miêu tả, biểu cảm.
- Tùy theo văn bản sẽ có phương thức biểu đạt khác nhau.
III.VĂN BẢN THÔNG TIN
1. Khái niệm: SGK/58.
2. Những đặc điểm cơ bản của văn bản thông tin.
- Không có yếu tố hư cấu và tập trung vào việc cung cấp thông tin một cách chính xác và rõ
ràng.
- Mục đích chính của văn bản thông tin là thông báo cho người đọc về một vấn đề cụ thể.
- Thường được trình bày bằng chữ viết kết hợp với các phương thức khác như hình ảnh, âm
thanh.
3. Phương thức biểu đạt.
- Thuyết minh.
- Tùy theo văn bản sẽ có phương thức biểu đạt khác nhau.
IV.HÀI KỊCH VÀ TRUYỆN CƯỜI
1. Hài kịch.
a. Khái niệm: SGK/83, 84.
Đặc điểm hài kịch.
+ Xung đột kịch: Mâu thuẫn giữa cái xấu (cái thấp hèn) với cái tốt (cái đẹp, cái cao cả).
+ Nhân vật có sự không tương xứng giữa suy nghĩ và hành động, lời nói và việc làm.
+ Hành động của nhân vật mâu thuẫn với phẩm chất.
+ Lời thoại trong hài kịch thường là ngôn ngữ phóng đại, gây cười.
+ Thủ pháp trào phúng ( gây tiếng cười) chủ yếu là nghệ thuật phóng đại (nói quá, cường
điệu).
2. Truyện cười:
a. Khái niệm: SGK/ 83,84.
b. Đặc điểm của truyện cười.
- Cốt truyện đơn giản.
- Ít nhân vật.
- Mâu thuẫn giữa cái thật và giả.
- Thủ pháp trào phúng (gây cười).
- Kết thúc bất ngờ.
3. Phương thức biểu đạt.
- Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
2

- Tùy theo văn bản sẽ có phương thức biểu đạt khác nhau.
V. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
1. Khái niệm: SGK/108, 109
2. Các kiểu văn nghị luận xã hội:
a. Nghị luận xã hội trung đại: SGK/ 108.
+ Chiếu, Hịch, Cáo đều là những văn bản chỉ có vua chúa, thủ lĩnh (những người cẩm quyền
nói chung) được viết, riêng với Tấu là do các quan viết (đã nêu trên).
+ Chiếu dùng để kêu gọi mọi người nghe theo một chủ trương, chính sách nào đó.
+ Cáo dùng để trình bày một tuyên ngôn, một chủ trương, sự nghiệp.
+ Hịch dùng để khích lệ tinh thân nhân dân hoặc binh sĩ.
+ Tấu dùng để trình bày ý kiến của quan thần lên vua.
b. Nghị luận xã hội hiện đại. SGK/108,109.
c. Đặc điểm của văn nghị luận.
+ Luận điểm là các ý kiến, là tư tưởng hay quan điểm của người nói, người viết muốn biểu
đạt về một vấn đề nào đó.
+ Luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng): Lí lẽ thường tập trung nêu nguyên nhân, trả lời các câu hỏi: Vì
sao? Do đâu? Bằng chứng (dẫn chứng) thường là các hiện tượng, số liệu cụ thể nhằm minh
họa, làm sáng tỏ cho lí lẽ.
+ Lập luận: Cách sắp xếp trình bày luận cứ để làm rõ luận điểm.
2. Phương thức biểu đạt: Nghị luận.
B.THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRỢ TỪ, THÁN TỪ.
1. Trợ từ.
a. Khái niệm: SGK/13, 14.
b. Phân loại trợ từ.
- Trợ từ vị trí ở cuối câu.
- Có 2 loại trợ từ chính.
+ Loại trợ từ thứ nhất: dùng để biểu thị ngữ điệu của câu bao gồm dạng câu trần thuật và
câu nghi vấn (một số trợ từ thường được sử dụng như (à, cơ, đâu, thế,…)
+ Loại trợ từ thứ 2: Dùng ở trong câu để nhấn mạnh, hoặc giảm nhẹ tính chất vấn đề sự vật
hiện tượng được đề cập đến trong câu (Các trợ từ thường dùng như: chính, cũng, chỉ, phải,
…)
2. Thán từ.
a. Khái niệm: SGK/13, 14.
b. Phân loại thán từ.
- Thán từ bộc lộ cảm xúc, tình cảm: gồm các từ như “ôi, trời ơi, than ôi…
- Thán từ gọi đáp: gồm các từ như “ này, hỡi, ơi, vâng, dạ…”
- Thán từ được tách riêng thành 1 câu đặc biệt để bổ nghĩa cho câu phía sau nó.
- Thán từ là một bộ phận trong câu và có thể đứng ở vị trí đầu hay giữa câu.
II. SẮC THÁI NGĨA CỦA TỪ NGỮ.
1. Khái niệm : SGK/41
2. Đặc điểm sắc thái nghĩa của từ ngữ.
- Có những sắc thái nghĩa cơ bản như: trang trọng – thân mật – suồng sã, tích cực – tiêu cực,
…
- Trong giao tiếp, cần chú ý sử dụng từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp để phát huy được hiệu
quả biểu đạt.
- Có 2 dạng sắc thái nghĩa từ ngữ:
+ Sắc thái miêu tả.
+ Sắc thái biểu cảm.
III. CÁC ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH, QUY NẠP, SONG SONG, PHỐI HỢP
3

1. Khái niệm: SGK/59, 60.
2. Đặc điểm của đoạn văn.
Đoạn văn diễn dịch: (Có câu chủ đề)
+ Đứng đầu câu khái quát toàn bộ nội dung.
+Tiếp theo: triển khai cụ thể chi tiết từng ý theo câu chủ đề, làm rõ, bổ sung cho câu chủ đề.
+ Minh họa, phân tích, giải thích, lập luận, làm rõ cho câu chủ đề ;bộc lộ cảm xúc, nhận xét,
tư tưởng của người viết.
+ Suy luận diễn dịch dựa vào các quy luật luận lý để rút ra tiền đề.
Đoạn văn quy nạp: (Có câu chủ đề)
+ Đứng cuối đoạn văn là các câu chủ đề khái quát.
+ Trình bày cụ thể chi tiết từ nhỏ đến lớn, từ các ý rất chi tiết đến ý khái quát hơn, từ ý luận
cứ cụ thể đến luận điểm bao trùm.
+ Câu chủ đề không nhằm mục đích định hướng nội dung triển khai cho toàn đoạn ở các ý
tiếp theo mà là đóng vai trò khép lại toàn bộ nội dung của đoạn ấy.
+ Các câu được trình bày bằng minh hoạ, lập luận, nhận xét và đánh giá chung
Đoạn văn phối hợp :
+ Đoạn văn phối hợp diễn dịch với quy nạp.
+ Giải thích , chứng minh sau đó phân tích, bình luận, nhận xét hoặc nêu cảm tưởng.
+ Khẳng định giá trị vấn đề
Đặc điểm của đoạn văn song hành: (Không có câu chủ đề)
+ Song hành nghĩa là các câu đều khai triển song song , cùng 1 khía cạnh với nhau.
+ Không 1 nội dung nào bao trùm lên nội dung nào.
+ Góp phần làm cho nội dung đoạn văn thêm rõ ràng , mạch lạc.
IV. NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN.
1. Khái niệm: SGK/84.
2. Đặc điểm.
a. Nghĩa tường minh.
- Nghĩa tường minh còn có tên gọi khác là hiển ngôn.
- Nghĩa tường minh rất dễ nhận ra bởi được thể hiện qua câu nói, ai cũng có thể hiểu mà
không cần phải suy diễn về nội dung và ý nghĩa.
- Nghĩa tường minh còn được gọi là nghĩa đen.
b. Nghĩa hàm ẩn (hàm ý).
- Nghĩa hàm ý hay còn gọi là nghĩa bóng.
- Nghĩa hàm ý còn có tên gọi khác là hàm ẩn, hàm ngôn.
- Tùy vào hoàn cảnh, mà hàm ý được sử dụng với các mục đích như: Mời mọc, rủ rê; Từ
chối; Lời thiếu thiện chí, đề nghị kín đáo.
– Hàm ý có thể có trong ngôn ngữ sinh hoạt, báo chí, văn chương, từ đó mang đến các nét
nghệ thuật đặc trưng.
- Đặc biệt là hàm ý không được sử dụng trong hành chính công vụ, trong các quy phạm
pháp luật.
C. THỰC HÀNH VIẾT
1. Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân
nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc.
2. Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ sáu chữ, bảy chữ, bước đầu làm được
bài thơ sáu chữ, bảy chữ.
3. Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
4. Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
5. Viết bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
a. Mở bài: Có 2 cách giới thiệu ( trực tiếp, gián tiếp)
- Giới thiệu khái quát về hiện tượng tự nhiên.
4

b. Thân bài: dùng yếu tố thuyết minh.
- Thuyết minh, giải thích về hiện tượng tự nhiên.
+ Đó là hiện tượng gì?
+ Biểu hiện như thế nào?
+ Vì sao lại có hiện tượng đó?
+ Tác dụng/ tác hại của hiện tượng đó như thế nào?
+ Tận dụng/ phòng chống – khắc phục hiện tượng đó ra sao?
c. Kết bài: Khái quát lại về hiện tượng.
* LƯU Ý:
- Tìm hiểu thông tin về hiện tượng tự nhiên đã xác định thông qua sách, báo, tài liệu khoa
học, vận dụng hiểu biết từ các môn khoa học khác như: KHTN, Lịch sử - địa lí,…
- Cung cấp tri thức khách quan, khoa học về đối tượng thuyết minh.
- Phải sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.
- Tuỳ theo đối tượng được thuyết minh mà lựa chọn phương pháp sao cho hợp lí:
+ Nêu định nghĩa, giải thích.
+ Liệt kê.
+ Nêu ví dụ.
+ Dùng số liệu ( con số)
+ So sánh (đối chiếu)
+ Phân loại, phân tích
6. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời dời sống.
a. Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp vấn đề nghị luận.
b. Thân bài: Dùng yếu tố nghị luận: bao gồm luận điểm ( ý kiến ), luận cứ ( lí lẻ + dẫn
chứng), lập luận( lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ )
- Vị trí của câu chủ đề (đầu đoạn, cuối đoạn,…), sự phù hợp của câu chủ đề với nội dung
cần trình bày và mục đích nghị luận.
- Phần thân bài của một bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống cần có 4 luận điểm chính:
+ Luận điểm 1: Giải thích sơ lược hiện tượng đời sống.
+ Luận điểm 2: Nêu rõ thực trạng các biểu hiện và ảnh hưởng của hiện tượng đời sống.
+ Luận điểm 3: Lí giải nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng đời sống.
+ Luận điểm 4: Đề xuất giải pháp để giải quyết hiện tượng đời sống.
c. Kết bài: Nêu ý nghĩa của vấn đề và phương hướng hành động (bài học kinh nghiệm).
D. ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ SỐ 1
I.ĐỌC-HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
HAI KIỂU ÁO
Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan xưa nay
nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi:
- Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ?
Quan lớn ngạc nhiên:
- Nhà ngươi biết để làm gì?
Người thợ may đáp:
- Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải
may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn
lại.
Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bảo:
- Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu.
(Theo Trường Chính - Phong Châu)
Lựa chọn đáp án đúng:
5

