
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Năm học: 2012 - 2013
Môn thi: NGỮ VĂN – Lớp 12
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 11/12/2012
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 01 trang)
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh đã trích dẫn những bản tuyên ngôn
nào (nêu tên bản tuyên ngôn, tên nước, năm ra đời)? Cho biết mục đích của việc trích dẫn
đó?
Câu 2. (3,0 điểm)
Viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của
quê hương trong đời sống mỗi con người.
II. PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN (5,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Trong đoạn trích Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng), Nguyễn Khoa
Điềm viết :
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa …” mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó …
(Ngữ văn 12, tập một, tr.118, NXB Giáo dục- 2009)
Anh/chị hãy phân tích đoạn thơ trên .
Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Phân tích vẻ đẹp thiên nhiên gắn liền với thuỷ trình của hình tượng sông Hương trong
tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông ?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường (phần trích trong
Ngữ văn 12 Nâng cao, tập một, NXB Giáo dục – 2009). Hết.
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh………………………………….. Số báo danh…………………………….
Chữ kí của giám thị 1:……………………………. Chữ kí của giám thị 2:…………………..

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I ( NĂM HỌC 2008 – 2009)
MÔN NGỮ VĂN 12 – THỜI GIAN : 120 PHÚT
CÂU I (2 điểm):
Hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác và mục đích sáng tác Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.
CÂU II (3 điểm):
Hãy viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ) phát biểu ý kiến về vấn đề sau:
Hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, gia đình và cộng đồng trong
thế hệ trẻ hiện nay.
CÂU III (5 điểm):
Anh (chị) hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre
Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.
Ta đi ta nhớ những ngày
Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi...
Thương nhau, chia củ s ắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.
(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr.110 – 111)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I ( NĂM HỌC 2008 – 2009)
MÔN NGỮ VĂN 12 – THỜI GIAN : 120 PHÚT
ĐỀ DÀNH CHO HỌC SINH BAN D
CÂU I (2 điểm):
Hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác và mục đích sáng tác Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.
CÂU II (3 điểm):
Hãy viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ) phát biểu ý kiến về vấn đề sau:
Hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, gia đình và cộng đồng
trong thế hệ trẻ hiện nay.
CÂU III (5 điểm):
Anh (chị) hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo:
Tây-Ban-Nha
hát nghêu ngao
bỗng kinh hoàng
áo choàng bê bết đỏ
Lorca bị điệu về bãi bắn
chàng đi như người mộng du
tiếng ghi-ta nâu
bầu trời cô gái ấy
tiếng ghi-ta lá xanh biết mấy
tiếng ghi-ta tròn bọt nước vỡ tan
tiếng ghi-ta ròng ròng
máu chảy
(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr.164-165)
Đêm Mùa Đông Hà Nội

Đáp án – Thang điểm
Câu I ( 2 điểm):
a, Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được ý chính sau:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Phát xít Nhật, kẻ đang chiếm đóng nước ta lúc bấy
giờ, đã đầu hàng Đồng minh. Trên toàn quốc, nhân dân ta vùng đậy giành chính quyền. Ngày
26-8-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà
số 48 Hàng Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập. Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường
Ba Đình, Hà Nội, trước hàng vạn đồng bào, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam mới.
* Mục đích sáng tác:
~ Tuyên ngôn Độc lập như chính nhan đề văn bản đã cho thấy mục đích hướng đến của
tác phẩm là tuyên bố xoá bỏ chế độ thực dân phong kiến, khẳng định quyền tự chủ và vị thế
bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới.
~ Tương ứng với đối tượng trên, Tuyên ngôn Độc lập còn nhằm mục đích bẻ gãy
những luận điệu xảo trá của kẻ thù đang dã tâm nô dịch trở lại đất nước ta.
b, Cách cho điểm:
- Điểm 2: Đáp ứng yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 1: Trình bày được nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.
- Điểm 0: Hoàn toàn sai lạc.
Câu II ( 3 điểm):
a, Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính
tả, dùng từ và ngữ pháp.
b, Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần
chân thành, thiết thực, hợp lí, chặt chẽ và thuyết phục. Cần nêu bật được các ý chính sau:
A. Mở bài
B. Thân bài
1. Thực trạng của lối sống thờ ơ vô cảm:
Hiện đang là một xu hướng của rất nhiều học sinh, thanh niên: sống ích kỉ, ham chơi, chỉ biết
đòi hỏi, hưởng thụ không có trách nhiệm với gia đình, xã hội. Thậm chí có học sinh tìm đến
cái chết chỉ vì cha mẹ không đáp ứng các yêu cầu của m ình...
2. Nguyên nhân
- Xã hội phát triển, nhiều các loại hình vui chơi giải trí. Nền kinh tế thị trường khiến con
người coi trọng vật chất, sống thực dụng hơn
- Do phụ huynh nuông chiều con cái...
- Nhà trường, xã hội chưa có các biện pháp quản lí, giáo dục thích hợp
.............
3. Hậu quả
- Hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, gia đình và cộng đồng
trong thế hệ trẻ hiện nay.dẫn đến việc ...........

5. Biện pháp giải quyết vấn đề trên.
C. Kết bài :
Bài học rút ra cho bản thân về nhiệm vụ học tập và tu dưỡng đạo đức, sống có trách nhiệm với
bản thân, gia đình và xã hội.
b, Cách cho điểm:
- Điểm 3: Đáp ứng yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 2: Trình bày được nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.
- Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu.
- Đi ểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
Câu III ( 5 điểm):
1. Đề ban A và ban cơ bản A:
a, Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tác phẩm trữ tình; kết cấu bài viết chặt chẽ,
diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
b, Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc, học sinh cảm nhận được nội dung
và thấy rõ những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ (hình ảnh, ngôn ngữ, nhịp điệu). Có thể
trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu được các ý chính sau:
- Đoạn thơ là lời của người ra đi – các cán bộ kháng chiến nói với người ở lại – nhân dân
Việt Bắc thể hiện nỗi nhớ nhung, lưu luyến thiết tha.
- Viêt Bắc đã trở thành “ người yêu”, “người thương” trong nỗi nhớ của người ra đi.
- Nhớ cảnh vật thơ mộng, hiền hoà: những bản làng bồng bềnh trong sương; những
rừng nứa, bờ tre, ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê đầy vơi trong nhung nhớ
- Hoài niệm về những ngay gian nan, khó khăn thiếu thốn: cơm chấm muối, củ sắn
lùi...nhưng cùng chia sẻ đùm bọc nhường cơm sẻ áo: Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng
= > Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm đầy gian khổ nhưng tình nghĩa thật mặn nồng.
- Việt Bắc là khúc hát ân tình chung của những người cách mạng, những người kháng
chiến, của cả dân tộc qua tiếng lòng của nhà thơ.
- Việt Bắc tiêu biểu cho giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết và nghệ thuật biểu hiện
giàu tính dân tộc của Tố Hữu.
c, Cách cho điểm:
- Điểm 5: Đáp ứng yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 3: Trình bày được nửa yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt.
- Điểm 1: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt yếu.
- Đi ểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
2. Đề ban cơ bản D:
a, Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tác phẩm trữ tình; kết cấu bài viết chặt chẽ,
diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
b, Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về Thanh Thảo và bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca, học sinh biết
phân tích những chi tiết hình ảnh tiêu biểu để làm nổi bật vẻ đẹp bi tráng của hình tương Lor-
ca và thấy rõ những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ. Có thể trình bày theo nhiều cách khác
nhau, nhưng cần nêu được các ý chính sau:
- Nội dung: vẻ đẹp bi tráng của hình tượng Lor-ca
+ Người nghệ sĩ tài hoa và phóng khoáng có tiếng hát yêu đời, yêu tự do (hát nghêu ngao,
tiếng ghi ta lá xanh biết mấy,...)

