intTypePromotion=1

Đề kiểm tra giữa HK2 môn Hóa lớp 12 năm 2018-2019 - THPT Gia Định (có đáp án)

Chia sẻ: Ocmo999 Ocmo999 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
4
lượt xem
0
download

Đề kiểm tra giữa HK2 môn Hóa lớp 12 năm 2018-2019 - THPT Gia Định (có đáp án)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn thử sức bản thân thông qua việc giải những bài tập trong Đề kiểm tra giữa HK2 lớp 12 môn Hóa học- THPT Gia Định (có đáp án) sau đây. Tài liệu phục vụ cho các bạn đang chuẩn bị cho kỳ kiểm tra.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề kiểm tra giữa HK2 môn Hóa lớp 12 năm 2018-2019 - THPT Gia Định (có đáp án)

  1. TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 NH 2018-2019 Môn: HÓA HỌC 12 – NÂNG CAO Thời gian làm bài: 50 phút; Mã đề thi 132 (24 câu trắc nghiệm, 4 câu tự luận) Cho: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137. I . TRẮC NGHIỆM (6 điểm): Câu 1: Nước cứng là nước chứa nhiều ion A. Ca2+, Mg2+. B. K+, Na+. C. Fe3+, Al3+. D. Na+, H+. Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 3: Cho 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,3 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là A. 30 gam. B. 40 gam. C. 20 gam. D. 25 gam. Câu 4: Trong các ion: K , Cu , Zn , Al , ion có tính oxi hóa mạnh nhất là + 2+ 2+ 3+ A. Zn2+. B. K+. C. Al3+. D. Cu2+. Câu 5: Trong công nghiệp, điện phân dung dịch chất X (điện cực trơ, có màng ngăn) để điều chế NaOH. Chất X là A. NaNO3. B. Na2CO3. C. NaCl. D. Na2SO4. Câu 6: Người ta thường cho phèn chua vào nước nhằm mục đích là A. diệt khuẩn. B. khử mùi. C. làm mềm nước. D. làm trong nước. Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Kim loại Al tan được trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội. B. Trong các phản ứng hóa học với phi kim, kim loại Al đóng vai trò chất khử. C. Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy. D. Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Câu 8: Phản ứng hóa học nào sau đây không đúng? 0 t A. Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3. B. 2NaHCO3   Na2O + 2CO2 + H2O. C. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O. D. Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O. Câu 9: Trường hợp nào xảy ra ăn mòn điện hoá? A. Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng. B. Đốt dây kim loại Mg trong khí Cl2. C. Sự gỉ của gang, thép trong không khí ẩm. D. Nhúng thanh Cu trong dung dịch FeCl3. Câu 10: Cho dãy các kim loại: Na, Al, Cu, Fe, Pt, Cr. Số kim loại trong dãy không phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc nguội là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 11: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Li. B. Sr. C. Al. D. Ca. Câu 12: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đktc). Khối lượng Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu là A. 15,0 gam. B. 20,4 gam. C. 25,8 gam. D. 10,8 gam. Câu 13: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. B. Na. C. Ag. D. Cu. Câu 14: Chất nào sau đây tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa? A. HNO3. B. Ba(HCO3)2. C. NaCl. D. KOH. Câu 15: Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 2,68 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào dung dịch Ba(OH) 2 dư, thu được 8,865 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 0,70. B. 3,40. C. 1,24. D. 1,96. Câu 16: Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và 2,7 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 4,6. B. 7,3. C. 5,0. D. 7,7. Trang 1/2 - Mã đề thi 132
  2. Câu 17: Đốt cháy 2,048 gam hỗn hợp gồm Zn, Cu và Mg trong oxi dư, thu được 3,072 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 64. B. 480. C. 128. D. 256. Câu 18: Cho các phát biểu sau: (a) Hỗn hợp Fe2O3 + Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch HCl dư. (b) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa. (c) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2 xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học. (d) Hỗn hợp Ba và Al (có tỉ lệ mol tương ứng 1:2) có thể tan hoàn toàn trong nước. (e) Cho kim loại Mg dư vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa 2 muối. (f) Cho khí H2 dư qua hỗn hợp bột Al2O3 và CuO nung nóng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn gồm Al và Cu. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 19: Cho 700 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Sau phản ứng, khối lượng kết tủa tạo thành là A. 0,97 gam. B. 0,68 gam. C. 0,78 gam. D. 1,56 gam. Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, ... B. Ở nhiệt độ cao, các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại. C. Thạch cao sống có công thức là CaSO4. D. Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. Câu 21: Phát biểu nào sau đây sai? A. Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm đều tác dụng được với nước. B. Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs. C. Kim loại kiềm dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp. D. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Đun nóng nước cứng tạm thời sẽ thu được kết tủa. B. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ có kết tủa và khí bay ra. C. Ca(OH)2 còn gọi là đá vôi. D. Nước cứng toàn phần chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42+. Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam Na2O vào 93,8 gam nước, thu được dung dịch NaOH có nồng độ a%. Giá trị của a là A. 17,0. B. 8,5. C. 4,0. D. 8,0. Câu 24: Người ta dùng quặng boxit để sản xuất Al. Hàm lượng Al2O3 trong quặng là 60%. Biết hiệu suất quá trình sản xuất là 75%. Để có được 3 tấn Al nguyên chất cần dùng bao nhiêu tấn quặng boxit? A. 25,185. B. 4,533. C. 2,550. D. 12,592. II . TỰ LUẬN (4 điểm): Câu 25 : 1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: o a. Fe + Cl2  t  b. CaCO3 + CO2 + H2O   2. Viết hai phương trình chứng minh Al(OH)3 là chất lưỡng tính. Câu 26 : 1. Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường làm gì? 2. Nêu công thức hóa học của phèn chua. Câu 27 : Cho 6,4 gam Cu và 11,2 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H2 (đktc). Tính V. Câu 28 : Cho V lít dung dịch NaOH 0,1M vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,15M thu được một kết tủa keo trắng. Nung toàn bộ lượng kết tủa này đến khối lượng không đổi thu được 1,02 gam chất rắn. Tìm giá trị lớn nhất của V. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trang 2/2 - Mã đề thi 132
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2