intTypePromotion=3

Đề kiểm tra HK 2 môn GDCD năm 2016-2017 - THPT Điềm Thụy - Mã đề 127

Chia sẻ: Lê Thanh Hải | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
17
lượt xem
1
download

Đề kiểm tra HK 2 môn GDCD năm 2016-2017 - THPT Điềm Thụy - Mã đề 127

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề kiểm tra HK 2 môn GDCD năm 2016-2017 - THPT Điềm Thụy - Mã đề 127 nhằm giúp học sinh ôn tập và củng cố lại kiến thức, đồng thời nó cũng giúp học sinh làm quen với cách ra đề và làm bài thi dạng trắc nghiệm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề kiểm tra HK 2 môn GDCD năm 2016-2017 - THPT Điềm Thụy - Mã đề 127

  1. TRƯỜNG THPT ĐIỀM THỤY ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2016­2017 MÔN: GDCD 12 Thời gian làm bài:  50 phút (không kể thời gian giao đề) Mã đề thi 127 Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... Câu 1: Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững đất nước được thể hiện: A. Trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. B. Chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế và bảo vệ môi trường. C. Trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường. D. Trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường và bảo vệ       quốc  phòng, an ninh. Câu 2: Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là: A. Công dân được kinh doanh bất cứ nghành nghề nào. B. Công dân không phân biệt độ tuổi đều được phép thành lập doanh nghiệp. C. Công dân được kinh doanh bất cứ mặt hàng nào. D. Mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành hoạt động  kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh. Câu 3: Người nào dưới đây có quyền khiếu nại? A. Anh Q nhìn thấy công ty H xả nước thải chưa xử lí vào dòng kênh. B. Chị T  bị ông chủ đánh đập khi làm việc. C. Anh K bị nhận quyết định hạ bậc lương dù không vi phạm kỉ luật. D. Chị M bị nhắn tin tống tiền đe dọa. Câu 4: Hành vi nào dưới đây bị pháp luật bảo vệ rừng nghiêm cấm? A. Săn bắt động vật trong các khu bảo tồn thiên nhiên. B. Bảo vệ rừng phòng hộ. C. Bảo vệ các cây gỗ quý. D. Khai thác, trồng rừng theo kế hoạch. Câu 5: Hành vi nào sau đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp? A. Nhờ con bỏ phiếu hộ. B. Tự tay mình viết phiếu bầu. C. Tự tay mình bỏ lá phiếu vào hòm phiếu. D. Tự mình đi bầu cử . Câu 6: Gia đình chị  H kinh doanh mặt hàng thuốc lá, ngoài các loại thuế  theo quy định của nhà   nước, chị H còn phải nộp thêm khoản thuế nào dưới đây? A. Thuế thu nhập cao. B. Thuế thu nhập doanh nghiệp. C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế giá trị gia tăng. Câu 7: Văn bản pháp luât nào không thuộc nội dung pháp luật về bảo vệ môi trường? A. Luật Bảo vệ môi trường  năm 2005. B. Luật thủy sản năm 2003. C. Hiến pháp  năm 2013. D. Luật đầu tư năm 2005. Câu 8: Những người nào dưới đây không có thẩm quyền ra lệnh khám chỗ  ở, chỗ  làm việc, địa  điểm? A. Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân các cấp. B. Giám đốc văn phòng Luật sư tỉnh A C. Chánh án tòa án nhân dân các cấp. D. Thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp.                                                Trang 1/5 ­ Mã đề thi 127
  2. Câu 9: Khám chỗ ở như thế nào là đúng pháp luật? A. Khám chỗ ở khi nghi ngờ có tội phạm trốn ở đó. B. Khám chỗ ở khi có lệnh của những người có thẩm quyền và thực hiện       theo đúng trình tự thủ tục mà pháp luật quy định. C. Khám chỗ ở khi khẳng định có tội phạm ở đó. D. Khám chỗ ở khi có lệnh của những người có thẩm quyền. Câu 10: Quyền học tập của công dân được hiểu như thế nào? A. Công dân có quyền học ở bất cớ trường nào mà mình muốn. B. Công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào mà mình thích. C. công dân có quyền tự do học ở bất cứ tuổi nào. D. Công dân có quyền học không hạn chế, học bất cứ ngành nghề nào,học bằng nhiều hình  thức, học thường xuyên, học suối đời. Câu 11: Trong các nghĩa vụ của người kinh doanh, nghĩa vụ nào là quan trọng nhất? A. Nghĩa vụ nộp thuế. B. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường. C. Kinh doanh đúng nghành nghề ghi trong giấy phép. D. Không kinh doanh những mặt hàng mà pháp luật cấm. Câu 12: Tuấn đem lòng yêu Mai nhưng không được Mai để ý đến. Một lần biết Mai đi học thêm   về khuya, Tuấn xếp sẵn mấy viên gạch trên đường. Do trời tối không nhìn thấy nên Mai đã bị ngã   xe rất đau và phải đi cấp cứu. Hành vi của Tuấn đã xâm phạm đến quyền gì? A. Quyền tự do yêu đương của cá nhân. B. Quyền được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm. C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. Câu 13: Theo quy định của pháp luật, những công dân nào dưới đây có quyền bầu cử? A. Mọi người đều có quyền bầu cử. B. Những người đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử. C. Những người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực và hành vi dân sự đầy đủ đều có quyền bầu  cử. D. Những người từ 21 tuổi trở lên có quyền bầu cử. Câu 14: Học sinh THPT được tự do bày tỏ ý kiến của mình để xây dựng trường, lớp là thực hiện   quyền nào? A. Quyền sáng tạo. B. Quyền được phát triển. C. Quyền học tập. D. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. Câu 15: Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế. A. “Dân nói, dân làm, dân hưởng, dân thực hiện”. B. “Dân làm, dân hưởng, dân kiểm tra”. C. “Dân lo, dân nói, dân làm”. D. “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Câu 16: Công dân  đủ bao nhiêu tuổi có quyền tham gia ứng cử ? A. 21 tuổi. B. 17 tuổi. C. 18 tuổi. D. 19 tuổi. Câu 17: Những biện pháp nào sau đây không góp phần giải quyết việc làm cho người lao động? A. Miễn thuế. B. Cho vay vốn. C. Tổ chức làm hàng giả. D. Hỗ trợ tài chính. Câu 18: Pháp luật nước ta nghiêm cấm hành vi nào dưới đây?                                                Trang 2/5 ­ Mã đề thi 127
  3. A. Đánh người gây thương tích, làm tổn hại cho sức khỏe người khác. B. Bắt người khi có quyết định của Viện kiểm sát. C. Bắt người đanh có lệnh truy nã. D. Bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. Câu 19: Em hiểu “bị cáo” có nghĩa là gì? A. Người bị khởi tố hình sự theo quyết định. B. Người bị tòa án quyết định xét xử. C. Người phạm tội đang lẩn trốn. D. Người bị truy nã đã bị bắt. Câu 20: Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người sản xuất kinh doanh ? A. Xóa đói giảm nghèo ở địa phương. B. Giải quyết việc làm cho lao động địa phương. C. Đảm bảo đầy đủ điều kiện vật chất cho người lao động. D. Nộp thuế đầy đủ, đúng quy định. Câu 21:  Hôm nay trường Quyên tổ  chức một buổi đóng góp ý kiến về  dự  thảo Luật giáo dục,  Quyên có đóng góp một số ý kiến liên quan đến quyền và nghĩa vụ  của học sinh. Vậy Quyên đã   thực hiện quyền nào? A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội. B. Quyền tự do ngôn luận. C. Quyền trưng cầu ý dân. D. Quyền được phát triển. Câu 22: Việc làm nào sau đây không xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác? A. Tự vệ khi bị cướp tài sản. B. Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài và vì cay cú nên đánh cả trọng tài.. C. Đánh đập con khi không nghe lời. D. Đánh đập và bắt giữ tên trộm khi hắn lẻn vào nhà. Câu 23: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây? A. Quyền của tất cả mọi người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. B. Quyền và trách nhiệm riêng của những người đứng đầu các cơ quan trong bộ máy Nhà  nước. C. Quyền của mọi công dân Việt Nam. D. Quyền của công dân từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 24: Quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và luật quy định mối   quan hệ cơ bản giữa: A. Nhà nước và pháp luật. B. Nhà nước và công dân. C. Công dân và xã hội D. Pháp luật và xã hội. Câu 25: Ông A nghi cho em H (là trẻ em hàng xóm) lấy trộm đồ dùng nhà mình nên đã nhốt em lại   để tra khảo. Hành vi của ông A đã vi phạm quyền nào? A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. Quyền được pháp luật bảo vệ sức khỏe. C. Quyền bảo vệ tính mạng. D. Quyền được pháp luật bảo vệ nhân phẩm. Câu 26: Trong các quyền sau, quyền nào không phải là quyền tự do cơ bản của công dân: A. Quyền bầu cử, ứng cử. B. Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. D. Quyền tự do ngôn luận. Câu 27: Công dân A viết một bài thơ gửi đăng lên báo, khi ấy công dân A đã thực hiện quyền nào? A. Quyền được phát triển của công dân. B. Quyền tự do cá nhân trong sáng tác văn học.                                                Trang 3/5 ­ Mã đề thi 127
  4. C. Quyền sáng tạo của công dân. D. Quyền học tập của công dân. Câu 28: Quyền bất khả xâm về thân thể của công dân được hiểu là A. Không ai được phép bắt người kể cả phạm tội quả tang. B. Không được phép bắt người C. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện  kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang. D. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện  kiểm sát. Câu 29: Nội dung nào sau đây không phải là quyền sáng tạo của công dân? A. Viết bài gửi đăng báo. B. Chế tạo máy móc, cải tiến sản xuất. C. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường. D. Tạo ra công cụ lao động mới cho năng xuất cao hơn. Câu 30: Các bạn học sinh là hộ nghèo trong lớp em được nhận tiền hỗ trợ kinh phí học tập hàng   tháng. Điều đó thể hiện nội dung nào của quyền học tập? A. Quyền học không hạn chế. B. Quyền học thường xuyên, học suốt đời. C. Mọi công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập. D. Quyền học liên tục, suốt đời. Câu 31: Mặc dù đã cho sinh viên thuê các phòng trọ, nhưng hàng ngày bà chủ  H vẫn dùng chìa   khóa của mình tự tiện mở cửa lục lọi phòng của các em. Hành vi của bà H đã vi phạm A. Quyền tự do cá nhân của công dân. B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân C. Quyền sở hữu tài sản. D. Quyền khám xét chỗ ở của chủ nhà. Câu 32: “Công dân được tự do và được tự do và được khuyến khích tìm tòi, nghiên cứu khoa học   phục vụ cho đất nước”. Là nội dung thuộc quyền? A. Quyền học tập của công dân. B. Quyền sáng tạo của công dân. C. Quyền được phát triển của công dân. D. Quyền tự do cá nhân. Câu 33: Em hiểu “bị can” có nghĩa là gì? A. Người phạm tội đang lẩn trốn. B. Người bị khởi tố hình sự theo quyết  định. C. Người bị truy nã đã bị bắt. D. Người bị tòa án quyết định xét xử. Câu 34: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền sáng tạo của công dân. A. Quyền nghiên cứu khoa học. B. Quyền sáng chế. C. Quyền sáng tác văn học nghệ thuật. D. Quyền học không hạn chế. Câu 35: Học sinh có quyền được tiếp cận thông tin, vui chơi, giải trí; được tạo mọi điều kiện để  học tập tốt. Đó là quyền? A. Quyền sáng tạo của công dân. B. Quyền học tập của công dân. C. Quyền tự do văn hóa. D. Quyền được phát triển của công dân. Câu 36:  Hành vi nào sau đây  không phải  là hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của  người khác ? A. Đang đánh nhau chẳng may đánh nhầm vào người đứng cạnh. B. Vợ chồng nhà chủ đánh người làm thuê. C. Cô giáo mẫu giáo đánh trẻ em. D. Nhốt người làm trong nhà khi nghi ngờ họ lấy trộm tiền. Câu 37: Việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền được phát triển của công dân?                                                Trang 4/5 ­ Mã đề thi 127
  5. A. Nhà trường tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí cho học sinh. B. Học sinh giỏi được bồi dưỡng để phát triển tài năng. C. Chế tạo công cụ lao động mới đem lại năng xuất cao hơn. D. Nhà nước tạo môi trường học tập tốt cho học sinh. Câu 38:  Sau khi tốt nghiệp THPT, học sinh có thể  vào học đại học, cao đẳng hoặc trung cấp   chuyên nghiệp. Đó là quyền? A. Quyền học tập của công dân. B. Quyền được phát triển của công dân C. Quyền tự do học tập. D. Quyền sáng tạo của công dân. Câu 39: Trong các hành vi sau, hành vi nào xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác? A. Xúc phạm người khác trước măt nhiều người. B. Đánh nhau với người khác gây thương tích. C. Bắt người lấy trộm xe máy giải đến cơ quan công an. D. Phê phán người khác trong cuộc họp. Câu 40: Người lao động đưa ra sang kiến cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất là họ  đã sử  dụng   quyền? A. Quyền học tập của công dân. B. Quyền sáng tạo của công dân. C. Quyền được phát triển của công dân D. Quyền tự do nghiên cứu khoa học ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ ­­­­­­­­­­­ HẾT ­­­­­­­­­­                                                Trang 5/5 ­ Mã đề thi 127

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản