C LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ NHIỆT
PHÁT QUANG
Thái Ngọc Ánh
Mục lục
1 Mở đầu 2
2 Các bẫy và các trạng thái tái hợp. 2
3 ơng tác động học. 4
4 Phân b các bẫy liên tục. 8
5 Kết luận 14
Cao học Vật - Đại học Khoa học
1
Tóm tắt. Trong tiểu luận này tôi c gắng trình bày khá chi tiết thuyết về các bẫy
các trạng thái tái hợp, tương tác động học, phân b các bẫy liên tục.
1 Mở đầu
Nhiệt phát quang (TL) sự phát ra bức xạ từ các chất cách điện hoặc bán dẫn khi
vật liệu được nung nóng sau khi được chiếu xạ nhiệt độ thấp (nhiệt độ phòng, nhiệt độ
ni lỏng, ...).
TL nhiều ứng dụng trong việc xác định các sai hỏng, khuyết tật của tinh thể;
dùng liều kế TL; tính tuổi của khoáng vật và cổ vật.
Nhiệt phát quang và ứng dụng học phần không thể thiếu cho các học viên
Cao học chuyên ngành Quang - Quang phổ để tiến hành thực nghiện. thuyết của TL
rất phong phú và đa dạng và đang từng ngày phát triển trên thế giới. Việc ứng dụng
TL vào các quá trình như đã nói trên rất hiệu quả và chính xác.
Để hiểu hơn môn học tôi nghiên cứu phần "Các thuyết hiện đại v nhiệt phát
quang" để làm đề tài tiểu luận.
Rất mong sự góp ý của quý thầy giáo và các bạn đọc để bài viết hoàn thiện hơn.
2 Các bẫy và các trạng thái tái hợp.
Sự khảo sát trước đó đã diễn tả sự lệ thuộc kiểu một bẫy, một tâm đơn giãn, từ đó
phát triển được biểu thức diễn tả đường TL bản đối với vật liệu thực - tức dạng của
các đỉnh TL và sự ph thuộc của chúng vào nồng độ điện tích bị bẫy, nhiệt độ và độ sâu
các bẫy. Tuy nhiên, mặc sự ích của các kiểu y và các khảo sát, sự kiện còn lại thì
không vật liệu thật như vậy, vật liệu chỉ một bẫy và một tâm tái hợp. Kết quả
quan trọng nhất của kiểu y bàn v n=h, tức số bẫy điện tử bằng số bẫy lỗ trống.
Đây chính điều kiện trung hoà về điện và thêm giả thuyết chuẩn cân bằng và nc0= 0
(cùng dẫn đến nc0). Trong đa số vật liệu thực, không tránh khỏi sự hiện diện của các
bẫy lân cận của sự cân bằng nhiệt của điện tích bẫy lớn hơn tín hiệu TL ghi được.
Nói cách khác, tại mọi nhiệt độ; thể tồn tại các bẫy sâu với mật độ nào đó trong suất
quá trình làm sách các bẫy nông và ghi tín hiệu TL. Kết quả của điều này n6=m.
2
Thật vy, vẫn còn điều kiện nc0= 0, biểu thức điều kiện cân bằng nhiệt trở thành:
n+h=m(1)
với h nồng độ của các bẫy điện tử các bẫy sâu hơn. Các bẫy sâu được xem như tháo
ra nhờ nhiệt và nhiều tác giả thích quan tâm đến điều y trong phân tích quá trình TL.
Phương trình tốc độ y giờ thêm vào số hạng
dh
dt = (Hh)υσh(2)
và kết quả
dnc
dt =dm
dt dn
dt dh
dt (3)
với H tổng số các bẫy sẳn, sâu, tách do nhiệt và σn tiết diện bắt của các bẫy sâu.
Biểu thức dn
dt và dm
dt đã mục trước. Viết các phương trình y trong trường hợp chúng
ta quan tâm đến các vùng sâu, các bẩy tách nhiệt thể bắt điện tử giải thoát từ các
bẫy nông tại năng lượng Et. Trong con đường y, các bẫy được gọi đã tương tác với
các bẫy sâu cạnh tranh với các vị trí tái hợp đối với sự bắt các điện tử được giải phóng
từ các bẫy nông. Trong điều kiện đặc biệt hHthì dh
dt 0và ta thể viết theo Kelly
và Br¨aunlich, tương đương với phương trình tổng quát vi trường hợp hai bẫy
IT L =ns exp{Et
kT }(n+h)σmn
[(Nn)σn+ (n+h)σmn](4)
Với giới hạn này, áp dụng giả thuyết tái bắt chậm (tức (Nn)σn(n+h)σmn)từ
(4) đưa thẳng đến phương trình TL bậc 1, Randall - Wilkins. Trái lại, trường hợp tái
bắt nhanh (tức (Nn)σn(n+h)σmn) với nN, ta được
IT L =ns exp{Et
kT }(n+h)σmn
Nσn
(5)
hay, cho σn=σmn, ta thấy rằng (4) trở thành
IT L =ns exp{Et
kT }(n+h)
(N+h)(6)
Phương trình (5) và (6) cả hai thể biểu diễn dạng
IT L =sn(n+h) exp ½Et
kT ¾(7)
với s=mn
Nσn, hay s=s
N+h. Khai triển (7) ta được
IT L =snh exp ½Et
kT ¾+sn2exp ½Et
kT ¾(8)
3
và, như đã chỉ ra bởi tác giả Chen, điều y trong như một sự pha trộn của động học
bậc một và động học bậc hai. ràng, nếu hn, thì phương trình đưa v dạng bậc hai
trong khi nếu hnthì phương trình đưa v dạng bậc nhất. Với do này đã số
trộn bậc động học được đưa ra bởi Chen. Nghiệm của phương trình (8)
IT L =sh2αexp{(hs
β)RT
T0exp{Et
}}exp{Et
kT }
hexp{(hs
β)RT
T0exp{Et
}} αi2(9)
với α=n0
n0+h. Dạng của phương trình (9) đồng nhất với dạng phương trình Randall -
Wilkins khi α0, và dạng giống phương trình Garlick - Gibson khi α1.
Từ những điều đã nghiên cứu trước ràng rằng hình dạng, vị trí, kích cở (theo
nhiệt độ) và dáng điệu (như một hàm của sự tập trung đầy bẫy và tốc độ nhiệt)có thể
được gói gon trong một phương trình sở, ph thuộc vào các giả thuyết ban đầu được
dùng. Trong mỗi trường hợp, đĩnh TL được diễn tả bằng bốn thông số bản n0,E,s
và b(hay α) và phương trình tốc độ phức tạp thể được rút ra hoặc dạng động học
bậc nhất, bậc hai hoặc dạng trung gian (sự pha tron giữa các bậc) bằng cách áp dụng
nhiều giả thuyết. lẽ hai giả thuyết quan trọng dnc
dt = 0 (chuẩn cân bằng (QE)) và
hH(không tương tác động học).
Opanowicz so sánh phương trình (4) với biểu thức bậc tổng quát ta được
nbs=nsγ (10)
với
γ=(n+h)σmn
[(Nn)σn+ (n+h)σmn
(11)
đối với trường hợp h=H. Thêm vào điều kiện n0=Nvà s=sn1b
0.Opanowicz phát
triển sự ph thuộc vào nhiệt độ của thông số động học b(T)
b=ln(γn
N)
ln(n
N)(12)
γvà n
Nph thuộc mạnh vào nhiệt độ nên b cũng vy, trái với giả thuyết thường dùng
thông số y hằng số. Hệ quả kéo theo b thông số hình dạng, không ý nghĩa
vật .
3 ơng tác động học.
Cách chung nhất của việc viết các phương trình tốc độ để diễn tả dòng các điện tử
đi vào và đi ra khỏi vùng dẫn đối với hệ thống gồm nhiều bẫy và tâm tái hợp. Đối với
4
trường hợp tập hợp các bẫy điện tử rời rạc cho chỉ số i= 1 đến uvà tập hợp các bẫy lỗ
trống (tâm tái hợp) cho j= 1 đến υta thể viết lại một cách hoàn chỉnh phương trình
tốc độ như sau. Cho i= 1 đến u
dni
dt =nisiexp ½Eti
kT ¾+nc(Nini)Ani (13)
Cho j= 1 đến υ
dmj
dt =ncmjAmnj (14)
với Ani =υnσni và Amnj =υnσmnj .
Tc độ thay đổi theo thời gian của nồng độ điện tử tự do thể được viết
dnc
dt =
u
X
i=1
nisiexp ½Eti
kT ¾ncÃυ
X
j=1
mjAmnj +
u
X
i=1
(Nini)Ani!(15)
và chỉ sự giải phóng điện tử bị bẩy do nhiệt được đề cập nên ta dnυ
dt = 0.
Để phân tích tập hợp các phương trình y ta thể tiến hành theo nhiều cách. Một
trong các cách được phát triển bởi Levy người giữ gần chuẩn cân bằng và phát triển
giống như các phương trình động học tổng quát đối với trường hợp y phức tạp hơn,
tức
IT L =
υ
X
j=1
EmjAmnj
R+U(16)
với
E=
u
X
i=1
nisiexp ½Eti
kT ¾,(17)
R=
υ
X
j=1
mjAmnj (18)
U=
u
X
i=1
(Nini)Ani (19)
Trong cách viết (16) ta đã giả thuyết tất cả các quá trình tái hợp điện tử - lỗ trống đều
phát xạ và đống góp vào tín hiệu TL. Nếu điều y không thể thì chỉ một phần quá trình
tái hợp được dùng. Ngoài ra phương trình cũng giả thuyết rằng tất cả photon phát xạ
đều được phát hiện với khả năng như nhau. Ngoài ra mỗi số tái hợp phải được nhân với
một hiệu suất ζi<1.
Một dụ của tập hợp của các đường công nhiệt phát quang tích phân (glow curve)
(GC), như được tính bởi Levy dùng phương trình (16) với u= 3 và υ= 1, được biểu
diễn hình 1. Hình y minh hoạ các dạng đường thế thể chấp nhận được tương tác
5