intTypePromotion=3

Đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chia sẻ: Luan Don | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:46

0
234
lượt xem
89
download

Đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung trình bày: cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, nhận xét khuyến nghị hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

  1. LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện hiện nay để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tiến hành  hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiểu quả mà hiệu quả cuối cùng phải được phản  ánh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt dộng kinh doanh và tỷ suất của nó Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàng phải lớn hơn chi phí bỏ ra (bao gồm:   giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp). Như vậy, doanh thu   bán hàng và kết quả bán hàng là hai mặt của vấn đề, chúng có mối quan hệ tỉ lệ thuận   với nhau trong đó doanh thu à điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt  động kinh doanh Mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hướng tới lợi nhuận nên bên   cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ  chức quản lí công tác kế  toán bán hàng là   rất cần thiết giúp cho doanh nghiệp có đấy đủ  thông tin kịp thời và chính xác để  đưa  ra quyết định kinh doanh đúng đắn Xuất phát từ  tầm quan trọng của vấn đề  nêu trên, qua quá trình thực tập tại công ty   Cổ phần công nghệ số Bách khoa BKC được sự giúp đỡ của kế toán trưởng,cô hướng   dấn Trương Thu Hằng,e xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài ” Kế toán bán hàng và xác   định kết quả kinh doanh” Nội dung gồm 3 phần: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh  tại Công ty cổ phẩn Công nghệ số bách khoa BKC Chương 3: Nhận xét,khuyến nghị  hoàn thiện công tác kế  toán bán hàng và xác  định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Công nghệ số bách khoa BKC         Do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian và kinh nghiệm thực tế nên bài viết  của em không trách khỏi nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng  góp ý kiến của các thầy cô để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Sinh viên thực hiện 1
  2. Lê Thị Huyền Thu                                                                                                       CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH  KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SỐ BÁCH  KHOA BKC 1.1. Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong   công ty 1.1.1. khái niệm về bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ 1.1.1.1. khái niệm về bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh  nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở  hữu về hàng hóa từ  tay người bán sang tay người mua  để  nhận được quyền sở  hữu về  tiền tệ, hoặc   quyền đòi tiền ở người mua. Bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa . Hàng   hóa của DN chuyển từ  hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, lúc này DN kết thúc  một chu trình kinh doanh. 1.1.1.2. Khái niệm về kết quả bán hàng: Xác định kết quả bán hàng chính là việc tìm ra kết quả chênh lệch giữa chi phí   thực tế  DN bỏ  ra trong kỳ  so với doanh thu thuần mà DN thu được trong kỳ. Nếu   doanh thu thuần lớn hơn chi phí thì kết quả  bán hàng là lãi, ngược lại nếu doanh thu  thuần nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh   thường là cuối tháng, cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý   của từng doanh nghiệp . *Phạm vi xác định là hàng bán: ­ Hàng hóa phải thông qua phương thức bán hàng và phương thức vận chuyển   tiền hàng nhất định. 2
  3. ­ Doanh nghiệp phải chuyển giao phần lớn rủi ro cùng lợi ích gắn liền với  quyền sở hữu về hàng hóa đó cho người mua. *Doanh thu bán hàng được xác định khi đủ các điều kiện sau: ­DN chuyển giao phần lớn rủi ro cùng lợi ích gắn liền với quyền sở  hữu về  hàng, sản phẩm cho người mua. ­DN không còn nắm giữ hàng hóa, sở hữu hàng hóa và kiểm soát hàng hóa. ­Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. ­Xác định được chi phí liên quan đến việc giao dịch bán hàng. 1.1.2. Ý nghĩa tổ chức bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ: Quá trình bán hàng giúp nối liền sản xuất và tiêu dùng, có vai trò quan trọng  không chỉ đối với doanh nghiệp mà đối với toàn xã hội . Trong quản lý: Việc hoàn thiện hệ  thống kế toán trong bán hàng và xác định kết quả  tiêu thụ  sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý chặt chẽ hoạt động tiêu thụ, thanh toán và theo dõi   các khoản nợ của khách hàng để chó biện pháp thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay của  vốn trong DN, tái đầu tư và sản xuất có hiệu quả. Ngoài ra, việc hoàn thiện còn giúp   cho việc kiểm tra chặt chẽ quá trình xuất kho sản phẩm trong DN thông qua hệ thống   biên bản chứng từ  thống nhất, hoàn chỉnh, sẽ  tránh được tình trạng thất thoát hàng,  thiếu hụt tiền hàng, giúp giảm chi phí cho DN, góp phần xác định chính xác kết quả  tiêu thụ và phân phối hợp lý, từ đó hăng say, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc  được giao, giúp công ty ngày một phát triển. Trong công tác kế toán: Việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ  sẽ giúp  các tài liệu kế toán được cung cấp có tính chính xác cao, đáng tin cậy tạo điều kiện tốt   cho việc xác định chiến lược và kế  hoạch kinh doanh của công ty trong hiện tại và  trong tương lai. 1.1.3. Nhiệm vụ kế toán, quá trình bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ: Bất kỳ một DN nào muốn tồn tại và phát triển đều phải đa dạng hóa đó lại đặt   ra rất nhiều khó khăn cho kế toán trong việc theo dõi doanh thu cũng như xác định lợi   nhuận và việc ghi chép rất phức tạp. vì vậy nhiệm vụ kế toán tiêu thụ sản phẩm là: 3
  4. ­ Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ  và chính xác tình hình tiêu thụ  của DN   trong kỳ. Ngoài ra, kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán, kế toán bán hàng phải   theo dõi ghi chép về số lượng, kết cấu và chủng loại hàng hóa, ghi chép doanh thu bán   hàng thuế GTGT của từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc. ­Tính giá trị thực tế hàng hóa đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả tiêu thụ. ­Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền hàng. Đối với hàng hóa  bán chịu cấn mở sổ sách kế toán để theo dõi tình hình công nợ. ­Cung cấp đầy đủ  kịp thời chính xác thông tin cần thiết về tình hình bán hàng,  phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh. ­Tính toán chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, chi phí QLDN. ­Xác định kết quả kinh doanh để cung cấp đầy đủ  kịp thời cho nhà quản lý về  kết quả  tiêu thụ  này, nhằm tiến hành các hoạt động kinh tế  và đề  ra các quyết định  trong kỳ kinh doanh mới. Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên cũng có ý nghĩa là thực hiện tốt yêu cầu quản  lý chặt chẽ tiêu thụ sản phẩm . 1.2. Kế toán bán hàng: 1.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng: Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng từng DN áp dụng mà kế  toán sử  dụng các chứng từ sau: ­Hóa đơn GTGT PP(đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) ­Hóa đơn bán hàng thông thường ( đối với DN tính thuế  GTGT theo phương  pháp trực tiếp hoặc những mặt hàng không chịu thuế ) ­Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. ­Bảng kê hóa đơn bán lẻ hàng hóa. ­Hóa đơn cước phí vận chuyển hàng hóa. ­Hóa đơn kê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng. ­ Hợp đồng kinh tế với khách hàng ­Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán. 4
  5. ­Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng. 1.2.2. Tài khoản sử dụng: Căn cứ vào chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ­BTC ngày   20/03/2006 của Bộ Trưởng bộ Tài chính   1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn hàng xuất kho để  bán và các chi phí (chi   phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp …) phân bổ cho số hàng bán ra. * Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Về nguyên tắc, hàng hóa nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó. Nhưng   trên thực tế, nếu tính như  vậy thì việc tính giá hàng hóa tại mỗi thời điểm xuất bán  rất khó khăn, phức tạp mà nhiều khi còn không kế  toán được. Chính vì lý do đó, để  đơn giản và có khả  năng hạch toán được thì tính giá hàng hóa xuất kho có nhiều  phương pháp khác nhau. Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp cũng như  yêu cầu quản lý, trình độ  kế  toán mà doanh nghiệp có thế  sử  dụng nhất quán một   trong các phương pháp tính giá mua của hàng hóa tiêu thu sau: a. Phương pháp bình quân gia quyền. Theo phương pháp này, giá thực tế hàng hóa xuất kho trong kỳ được tính bằng   công thức sau:   Giá mua thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng hóa XK x Giá đơn vị bình quân      Tổng số tiền (trị giá lô hàng) Giá đơn vị bình quân  =     Tổng khối lượng hàng ­ Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ vật tư. ­ Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả  kỳ hay đơn giá bình quân cố định. ­ Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình  quân liên hoàn hay đơn giá bình quân di động. 5
  6. b. Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Theo phương pháp này, giả  thiết số  hàng hóa nhập trước sẽ  xuất trước, xuất   hết số  hàng nhập trước mới đến số  hàng nhập sau theo giá thực tế  của từng lô hàng   xuất. Do vậy, giá trị  hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế hàng hóa mua vào sau   cùng trong kỳ. Giá trị xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá những lần nhập đầu tiên c. Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO). Phương pháp này giả định những hàng hóa mua vào sau cũng sẽ được xuất bán   trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước – xuất trước. Ưu điểm là làm cho những khoản doanh thu hiện tại phù hợp với các khoản chi  phí hiện tại vì doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị  hàng hóa vừa mới được đưa   vào ngay gần đó. Phương pháp LIFO thích hợp trong trường hợp lạm phát, giá cả  có   xu hướng tăng lên. Giá trị xuất kho = Lượng xuất kho x Đơn giá những lần nhập sau cùng d. Phương pháp tính theo giá đích danh. Theo phương pháp này, khi nhập kho hàng hóa để  riêng từng lô hàng để  khi   xuất kho lô hàng nào sẽ  tính theo giá đích danh lô hàng đó. Đây là phương pháp lý  tưởng nhất, nó tuân thủ nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá đích danh Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng  lô hàng nhập kho. Còn đối với doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa thì không thể  áp   dụng phương pháp này. Bởi vì, việc áp dụng phương pháp theo giá đích danh đòi hỏi   những điều kiện khắt khe, chỉ áp dụng khi hàng tồn kho có thể  phân việc từng loại,  từng thứ riêng rẽ. Trong các phương pháp nêu trên thì không có phương pháp nào là tốt nhất trong   việc đánh giá trị  giá vốn của hàng xuất bán. Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh   doanh của doanh nghiệp mà ta có lựa chọn phương pháp hợp lý nhất, phản ánh giá vốn   hàng bán một cách chính xác nhất. * Tài khoản sử dụng: TK 632  6
  7. Sau khi tính được giá trị  mua của hàng hóa xuất bán,ta tính được trị  giá vốn của hàng  hóa đã bán Trị giá vốn hàng bán = Trị giá mua hàng đã bán + Chi phí thu mua phân bổ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán = Chi phí thu mua của hàng tồn đầu kỳ + chi   phí thu mua phát sinh trong kỳ + chi phí thu mua phát sinh phân bổ cho hàng tồn cuối k Trong đó: chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán = Kết cấu tài khoản: + Bên nợ: trị giá vốn của sản phẩm,hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ + Bên có: kết chuyển sang tk 911 “ xác định kết quả kinh doanh” Tk 632 không có số dư cuối kỳ   1.2.2.3. Kế toán các khoản thuế GTGT. Thuế  giá trị  gia tăng (GTGT) là thuế  tính trên giá trị  tăng thêm của hàng hóa,   dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. * Thuế GTGT được khấu trừ: là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp cho nhà nước   khi mua vật tư hàng hóa,dịch vụ  TCSĐ để  khi doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hóa  thông qua người bán sẽ được khấu trừ hoặc trả lại theo luật thuế GTGT hiện hành. ­ Tài khoản kế toán sử dụng: TK 133 * Doanh nghiệp nộp thuế theo 1 trong 2 phương pháp: khấu trừ thuế hoặc tính  thuế trực tiếp trên GTGT. ­ Phương pháp khấu trừ thuế: Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra ­ Thuế GTGT đầu vào Trong đó:  Thuế GTGT  = Giá tính thuế của hàng  ­ Thuế suất thuế  7
  8. đầu ra hóa dịch vụ bán ra GTGT (%) Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hóa   đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc hàng hóa,dịch vụ nhập khẩu. ­ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Số thuế GTGT  Giá trị gia tăng của  Thuế suất thuế  = ­ phải nộp hàng hóa dịch vụ GTGT (%) Trong đó: GTGT bằng giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ  bán ra trừ  giá thanh toán   của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng. ­ Tài khoản sử dụng: TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp. TK này áp dụng chung  cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và khấu trừ thuế.    1.2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. * Chi phí bán hàng là toàn bộ  các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán   sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Chi phí bán hàng gồm các yếu tố: ­ Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân  việ  bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển đi tiêu  thụ và các khoản trích theo lương. ­ Chi phí vật liệu, bao bì: là khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo   quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán   hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa. ­ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ  dùng đo lường,   tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ. ­ Chi phí khấu hao TSCĐ: để  phục vụ  cho quá trình tiêu thụ  sản phẩm, hàng  hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ. ­ Chi phí bảo hành sản phẩm: là khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản  phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành. ­ Chi phí dịch vụ  mua ngoài: là khoản chi phí dịch vụ  mua ngoài phục vụ  cho   quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê   bến bãi… 8
  9. ­ Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình   tiêu thụ  sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ  nằm ngoài các chi phí kể  trên như:   chi phí tiếp khách, hội nghị  khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm hàng   hóa… Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng. Tài khoản này dùng để tập hợp  và kết chuyển CPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh. Kết cấu tài khoản: Bên Nợ:             ­  Các chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ  sản phẩm, hàng hóa, cung cấp  dịch vụ Bên Có: ­ Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tk 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” để  tính kết quả kinh doanh trong kỳ TK 641  Không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 641 có 7 TK cấp 2: + TK 6411 – Chi phí nhân viên + TK 6412 – Chi phí vật liệu + TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng + TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ + TK 6415 – Chi phí bảo hành + TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác * Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản   lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung   toàn doanh nghiệp. 9
  10. Theo quy định của chế  độ  hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết   thành các yếu tố chi phí sau: ­ Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ  cấp phải trả  cho ban giám  đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ   trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định. ­ Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dụng  cho hoạt  động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ  của doanh   nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp. ­ Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về  dụng cụ, đồ  dùng văn phòng dùng cho   công tác quản lỳ chung của doanh nghiệp. ­ Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh  nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, phương tiện truyền dẫn… ­ Thuế, phí, lệ  phí: các khoản thuế  như  thuế  nhà đất, thuế  môn bài… vầ  các   khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà… ­ Chi phí dự  phòng: khoản trích lập dự  phòng phải thu khó đòi, dự  phòng phải  trả tính vảo chi phí sản xuất kinh doanh. ­ Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ chung   toàn doanh nghiệp như: tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua và sử  dụng  các tài liệu kỹ  thuật, bằng phát minh sáng chế  phân bổ  dần, chi phí trả  cho nhà thầu  phụ. ­ Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể  trên, như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi   khác… Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản   này dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính  và chi phí khác liên quan đến hoạt động. Kết cấu: Bên nợ: tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ Bên có: + Các khoản giảm trừ chi phí              + Kế chuyển sang tk 911 10
  11. Tk642 không có số dư cuối kỳ Tk 642 có 6 tk cấp 2: + TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý + TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý + TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng + TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ + TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí + TK 6426 – Chi phí dự phòng + TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài + TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác   1.2.2.5. Kế toán xác định KQKD. Kết quả  hoạt động kinh doanh là kết quả  cuối cùng của hoạt động sản xuất   kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ  nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Kết quả  hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động  kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác. Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo  ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ  và hoạt  động tài chính. Kết quả từ  Tổng DT thuần  Giá vốn của hàng  CPBH và CP  hoạt động  = về bán hàng và  ­ xuất đã bán và CP  ­ QLDN SXKD CCDV thuế TNDN 11
  12. Kết quả từ hoạt động  = Tổng DT thuần về hoạt  ­ Chi phí về hoạt động  tài chính động tài chính tài chính Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh thu bán   hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (­) các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm   giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,   thuế GTGT phải nộp tình theo phương pháp trực tiếp). Kết quả  hoạt động khác là kết quả  được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập   thuần khác và chi phí khác. Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác ­ Chi phí khác Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản này dùng  để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp Kết cấu: Bên nợ: trị giá vốn của sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ tại thời điểm tiêu thụ trong kỳ,chi   phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng. Bên có: doanh thu thuần của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã ghi nhận tiêu thụ trong kỳ Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác Số lỗ của các hoạt động kinh doanh Tk 911 không có số dư cuối kỳ.   1.2.2.6. Hình thức ghi sổ * Hình thức nhật ký chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ  kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật  ký chung, theo trình tự  thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế  (định khoản kế  toán) của nghiệp vụ  đó. Sau đó lấy số  liệu trên các sổ  Nhật ký để  ghi Sổ  Cái theo   từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: ­ Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu  tiền… 12
  13. ­ Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 641, TK 642, TK 632, TK 911, TK 3331, TK  3334… ­ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ  ghi sổ,   trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ  Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi   trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn   vị  có mở  sổ, thẻ  kế  toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ  Nhật ký chung, các  nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị  mở  các sổ  Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ  vào các   chứng từ  được dùng làm căn cứ  ghi sổ, ghi nghiệp vụ  phát sinh vào sổ  Nhật ký đặc   biệt liên quan. Định kỳ  (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ  khối lượng nghiệp vụ  phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù   hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời   vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có). CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH  KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ SỐ BÁCH  KHOA BKC 2.1   Đặc điểm chung của doanh nghiệp 2.1.1  Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ­Tên công ty:Công ty cổ phần Công nghệ số Bách Khoa BKC ­Địa chỉ:159 Thái Hà,Đống Đa,Hà Nội ­Mã số thuế: ­Thành lập theo quyết định số: 13
  14. ­Hình thức sở hữu vốn của Công ty: Công ty máy tính bách khoa BKC được thành lập vào tháng 05/1997.Là  một trong những công ty tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị  máy tính trên thị trường Việt Nam.Với bề dày hơn 10 năm hoạt động, 36  chi nhánh, của hàng bán lẻ trên khắp 3 miền cả nước.Với tổng số nhân  viên hiện tại là 615 người, là tập hợp của các kỹ sư và kỹ thuật viên trẻ  năng động có trình độ chuyên môn cao và tận tâm với công việc.Công ty  không chỉ cung cấp kịp thời cho khách hàng các sản phẩm công nghệ  thông tin có chất lượng cao với giá hợp lý, mà còn cung cấp cho khách  hàng những dịch vụ hậu mãi tin cậy nhất ­Tiêu chí hoạt động: Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực máy tính có  nhiều biến động cao, xuất phát từ quan điểm “bán đúng giá­phục vụ chu  đáo” công ty coi lợi nhuận mang lại nhờ nhập khẩu trực tiếp sản phẩm   chứ không phải nhờ bán rẻ sản phẩm. Khi mua được hàng rẻ, có thể bán   ra với giá rẻ mà vẫn có lãi 2.1.2    Chức năng nhiệm vụ nghành nghề kinh doanh a. Chức năng: Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn  trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, luôn phấn đấu phục vụ tốt nhất   và kịp thời nhất tới nhu cầu của người tiêu dung, luôn láy chữ tín làm đầu. Công  ty không ngừng nhập khẩu các sản phẩm tốt mới có chất lượng cao để tăng sự  cạnh tranh trên thị  trường. Chức năng chủ  yếu của công ty là cung cấp ra thị  trường những sản phẩm điện tử và thiết bị phụ kèm b. Nhiệm vụ: ­Tổ chức tốt công tác phân phối, tiêu thụ sản phẩm ­Tổ chức tốt công tác quản lý nguồn nhân lực đảm bảo cho quá trình bán hàng ­Tổ chức tốt khâu bảo quản sản phẩm hàng hóa để có thể mang lại chất lượng   tốt nhất phục vụ thi hiếu người tiêu dùng ­Quản lý khai thác và sử dụng hiểu quả nguồn vốn của công ty 14
  15. ­Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, tuân thủ chính sách quản lý kinh tế  của pháp luật ­Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động c. Nghành nghề kinh doanh: Bán hàng điện tử.linh phụ kiện điện tử,các dòng sản phẩm máy tính điện thoại   tivi máy lạnh điều hòa….. d. Phương hướng hoạt động ­ Đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh của công ty, phát triển mở rộng đi kèm   với quản lý chặt chẽ, xây dụng thêm chiến lược kinh doanh ­ Củng cố và mở rộng thị trường trong nước, từng bước phát triển thị trường ­ Tích cực tạo nguồn hàng có chất lượng cao, giá cạnh tranh ­ Nâng cao và hoàn thiện năng lực và công tác quản lý 15
  16. 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Công nghệ số Bách  Khoa BKC 2.2.1 Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Công nghệ số  Bách Khoa BKC                                                          Đại hội đồng cổ đông                        Chủtịch Chủ  tịch h hộiộđồng i đồng QT kiêm QT kiêm   tổngtổgiám đốc công ty ng giám đốc công ty            16
  17. Phó giám đốc Phòng kinh  Phòng kế toán Phòng ttổổ chức  Phỏng Phòng điều  doanh chức điều hành chính phối phối b. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ­ Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc: Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước hội đồng  cổ đông về việc thực hiện phương án kinh doanh cho từng thời kỳ, có chức năng điều  hành và quản lý toàn bộ.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ­ Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc:          Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước hội  đồng cổ đông về việc thực hiện phương án kinh doanh cho từng thời kỳ, có chức năng   điều hành và quản lý toàn bộ trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị. Do đại   17
  18. hội đồng cổ đông bầu ra, là người nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan  đến mục đích và quyền lợi của công ty. ­ Đại hội đồng cổ đông:         Là cơ quan cao nhất của công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến chiến lược   phát triển dài hạn của công ty.  Các vấn đề  thuộc đại hội đồng cổ  đông quyết định   thường là biểu quyết. Nghị quyết được thông qua nếu có trên 51% số phiếu tham gia   họp chấp nhận. ­Phó giám đốc:         Là người trung gian đại diện cho ban giám đốc điều hành mọi hoạt động của các   phòng ban, các cở sở kinh doanh, bán hàng ­Phòng kinh doanh:          Là phòng có nhiệm vụ  tìm đối tác kinh doanh quảng cáo,giới thiệu sản phẩm.   Tìm hiểu thị  hiếu người tiêu dùng, lập kế  hoạch kinh doanh và trình các phương án   kinh doanh theo từng giai đoạn từng phân khúc thị trường khác nhau. ­Phòng kế toán:         Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán dưới hình thức giá trị và hiện vật các nghiệp vụ  kinh tế phát sinh, đảm bảo ghi chép kịp thời và đầy đủ chế độ kế toán được Bộ Tài  Chính ban hành. Đảm nhiệm hạch toán kế toán các hoạt động kinh doanh của công ty.  Báo cáo tình hình kinh doanh của công ty cho ban giám đốc và các cơ quan chức năng  theo quy định. ­Phòng tổ chức hành chính:        Trợ giúp cho giám đốc trong công tác đối ngoại,đối nội của công ty.Có trách  nhiệm tổ chức các cuộc họp,lưu trữ và ban hành các văn bản có liên quan tới công  ty.Chịu trách nhiệm về nhân sự từ khâu tuyển dụng đến việc sắp xếp lao động ­Phòng điều phối:        Nhận đơn đặt hàng và điều tiết hàng hóa đi đến các khách hàng trực tiếp và các  đại lý bán lẻ của công ty 18
  19. 2.2.2  Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần công nghệ số bách khoa BKC a. Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần công nghệ số Bách Khoa  BKC Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp 19
  20. Kế toán vốn bằng  Kế toán tập hợp chi phí, giá  Kế toán  tiền, thanh toán thành sản phẩm, kế toán  TSCĐ thành phẩm Kế toán tiêu thụ và thuế Thủ quỹ 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản