intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đề tài: Nghiên cứu công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nước sinh hoạt phù hợp cho hộ gia đình tại thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

Chia sẻ: Le Chi Hung Cuong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:63

0
142
lượt xem
54
download

Đề tài: Nghiên cứu công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nước sinh hoạt phù hợp cho hộ gia đình tại thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nước là một nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày cũng như trong quá trình sản xuất công nghiệp. Trong sinh hoạt, nước cấp dùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh, các hoạt động giải trí, các hoạt động công cộng như cứu hỏa, phun nước tưới cây, rửa đường.... Trong hoạt động sản xuất công nghiệp, nước cấp dùng cho quá trình làm lạnh, sản xuất các thực phẩm đồ hộp, nước giải khát, rượu, bia.......

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Nghiên cứu công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nước sinh hoạt phù hợp cho hộ gia đình tại thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

  1. BÁO CÁO THỰC TẬP Đề tài: Nghiên cứu công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nước sinh hoạt phù hợp cho hộ gia đình tại thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
  2. MỤC LỤC PHẦN 1 ..................................................................................................... 3 ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 4 PHẦN 2 ..................................................................................................... 5 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................................................. 6 2.1. Tình hình nghiên cứu ........................................................................ 6 2.1.1 Tình hình nghiên cứu quy trình công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nguồn nước bị ô nhiễm phục vụ sinh hoạt trên thế giới..................... 6 2.1.2. Tình hình nghiên cứu quy trình công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nguồn nước bị ô nhiễm phục vụ sinh hoạt ở Việt Nam: ............... 7 2.1.3. Tình hình nghiên cứu quy trình công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nguồn nước bị ô nhiễm phục vụ sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị: ..................................... 10 2.1.3.2. Tình hình xử lý nguồn nước bị ô nhiễm tại thị trấn Bến Quan: ................................................................................................................. 11 2.1.4 Các công trình liên quan đến đề tài đã được nghiên cứu và công bố: ............................................................................................................ 12 2.2. Các ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nguồn nước bị ô nhiễm phục vụ sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị ......................... 14 PHẦN 3 ................................................................................................... 16 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................... 16 3.1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................ 16 3.2. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 16 3.3. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 16 3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 16 3.4.1 Phương pháp tiếp cận thông tin trực tiếp và gián tiếp ................ 16 Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu. ............ 16 3.4.2 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết .............................................. 16 3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu thống kê ............................................. 16 PHẦN 4 ................................................................................................... 17 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................... 17 4.1. Tình trạng các nguồn nước sông, giếng khoan, giếng đào ở thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị....................................... 17 4.1.1. Tình trạng nguồn nước sông ........................................................ 17 4.1.2. Tình trạng nguồn nước trong giếng khoan, giếng đào ............... 17 4.2. Các chỉ tiêu chất lượng và tiêu chuẩn dùng nước ......................... 18 4.2.1. Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt dùng làm nguồn cấp nước .... 18
  3. 4.2.2. Tiêu chuẩn chất lượng nước dùng để làm nước ăn uống và sinh hoạt.......................................................................................................... 18 4.2.3. Tiêu chuẩn chất lượng nước dùng để làm nước sinh hoạt ......... 20 4.3. Tổng quan về chất lượng nước[3]................................................... 22 4.3.1. Tính chất lý học của nước [3] ...................................................... 22 4.3.1.1. Nhiệt độ ...................................................................................... 22 4.3.2. Tính chất hóa học của nước[3] ................................ .................... 23 4.3.3. Các chỉ tiêu vi sinh........................................................................ 26 4.3.4. Tính ổn định của nước ................................................................. 27 4.4. Xử lý nước........................................................................................ 27 4.4.1. Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý nước[7] ............................ 27 Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy, mỗi quá trình xử lý chỉ tách tối đa được một số ít chất cặn bẩn trong nước nên hiệu suất xử lý chung là không cao. Do đó trong quá trình xử lý nước, tùy theo chất lượng nguồn nước, cần kết hợp nhiều quá trình xử lý một cách phù hợp để đạt được hiệu quả xử lý cao nhất. ......................................................... 28 4.4.2. Quy trình công nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt tại thị trấn Bến Quan ........................................................................................................ 28 4.4.3. Các biện pháp khử tạp chất và các khí hòa tan trong nước [3]. 35 4.5. Tính toán và lựa chọn thiết bị xử lý nước ...................................... 42 4.5.1. Nhu cầu sử dụng nước của khu dân cư tại thị trấn Bến Quan .. 42 4.5.2. Tính toán bể phản ứng thủy lực dạng xoáy hình trụ.................. 43 4.5.3. Tính toán bể lắng đứng có buồng phản ứng đặt ở tâm bể[1] ..... 48 4.5.4. Tính toán bể lọc chậm .................................................................. 54 4.6. Nhận xét và thảo luận...................................................................... 59 4.6.1. Nhận xét: ....................................................................................... 59 4.6.2. Thảo luận: ..................................................................................... 60 PHẦN 5 ................................................................................................... 61 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 61 5.1. Kết luận: .......................................................................................... 61 5.2. Đề nghị: ............................................................................................ 61
  4. PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nước là một nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày cũng như trong quá trình sản xuất công nghiệp. Trong sinh hoạt, nước cấp dùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh, các hoạt động giải trí, các hoạt động công cộng như cứu hỏa, phun nước tưới cây, rửa đường.... Trong hoạt động sản xuất công nghiệp, nước cấp dùng cho quá trình làm lạnh, sản xuất các thực phẩm đồ hộp, nước giải khát, rượu, bia.... Xét trên phạm vi toàn cầu, tình trạng cung cấp nước sạch hiện nay là không đ áp ứng: Cứ 5 người thì có một người thiếu nước uống, cứ 2 người thì có một người không được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh và 5 triệu người chết hàng năm vì dùng nước bị ô nhiễm [5]. Tromg tương lai, tình trạng khan hiếm nước ngọt và vấn đề cung cấp nước sạch cho người dân càng khó khăn hơn do sự biến đổi về khí hậu, xuất hiện nhiều vùng thiếu nước do khô cằn, hạn hán. Sự gia tăng dân số làm cho nhu cầu dùng nước tăng cao. N gân hàng thế giới (WB) ước tính nhu cầu về nước trên thế giới vào năm 2030 sẽ tăng 50 % so với mốc thời gian là năm 2009, chủ yếu do tăng dân số và tăng nhu cầu đa dạng về thực p hẩm. Do đó việc xử lý nguồn nước bị ô nhiễm để cung cấp nước sạch phục vụ đ ời sống cộng đồng dân cư là mối quan tâm của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức x ã hội và chính bản thân mỗi cộng đồng dân cư. Việt Nam là một nước m à phần lớn dân cư sống ở vùng nông thôn đang trong tình trạng thiếu nước sạch. Thực tế hiện nay cho thấy: Chỉ có 60% hộ dân ở nông thôn được sử dụng nước sạch, còn lại 40% trong số 80% dân số chưa đ ược sử dụng nước sạch. Nước sử dụng cho sinh hoạt là 70% nước mặt và 30% nước ngầm, nhưng nước ngầm và nước mặt trên lãnh thổ nước ta do phân bố không đồng đều, phụ thuộc vào lượng mưa hàng tháng nên đa phần khu vực miền núi, miền Trung rất thiếu nước, đặc biệt là vào mùa khô. Người dân thuộc các tỉnh vùng núi phía Bắc như Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Giang và vùng Tây N guyên, Bình Thuận, Ninh Thuận, số người nông dân tiếp xúc với nguồn nước sạch chỉ trên 28% và thường x uyên phải chịu khát ít nhất 1  2 tháng trong mùa khô. Dân cư của các huyện Quảng Ninh, Bố Trạch (Quảng Bình), thị trấn Đông H à (Quảng Trị),... thường phải sống và trăn trở với nạn hạn hán và thiếu nước sinh hoạt. Các vùng hạn nặng, như Tây Gio Linh, Vĩnh Linh, Triệu Phong
  5. (Quảng Trị) nhiều làng dân không có nước sinh hoạt phải chở nước xa 5  7km về. Tại các huyện Bình Sơn, Mộ Đức, Đức Phổ (Quảng Ngãi), trong mùa khô hạn các con sông lớn như Trà Khúc, Sông Vệ cũng bị khô cạn. Một số vùng phải đ ào lòng sông sâu xuống để lấy nước. Do đó nhiệm vụ xử lý và cung cấp nước sạch là một vấn đề xã hội nỗi bật đang được quan tâm đặc biệt bởi nhiều nhà khoa học và nhà quản lý nước ta. Sự gia tăng dân số dẫn đến nhu cầu dùng nước của người dân tăng cao, trong khi nguồn nước từ giếng khoan, giếng đào ngày càng không đáp ứng về cả số lượng và chất lượng. Mặt khác, tình trạng nguồn nước mặt bị ô nhiễm ở vùng nông thôn phổ biến làm cho nước sạch trở nên khan hiếm nhưng các hệ thống xử lý và cung cấp nước lớn chưa được lắp đặt nhiều nơi, nên cần phải nghiên cứu m ột quy trình công nghệ và thiết bị xử lý nước sông phục vụ sinh hoạt hộ gia đ ình phù hợp. Chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài: “ Nghiên cứu công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nước sinh hoạt phù hợp cho hộ gia đình tại thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.” Hiện nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật việc nghiên cứu các công nghệ và thiết bị mới phục vụ cho việc xử lý các nguồn nước bị ô nhiễm, nước b iển cấp cho sinh hoạt như công nghệ lọc màng (RO), thiết bị lọc nước bằng năng lương m ặt trời, thiết bị lọc trọng lực tự động...Tuy nhiên, việc áp dụng các công nghệ này tốn nhiều kinh phí, vận hành, lắp đặt khó khăn. Đối với một nước đ ang phát triển như Việt Nam thì công nghệ mới chưa được phổ biến ra diện rộng, nhất là các vùng nông thôn, các vùng núi, vùng sâu, vùng xa. V iệc nghiên cứu công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nước sinh hoạt phù hợp cho hộ gia đình có ý nghĩa to lớn về mặt thực tiễn, công nghệ và thiết bị có thể áp dụng lắp đặt ở q uy mô nhỏ và trung bình nhằm giải quyết vấn đề thiếu nước sạch cho bà con ở vùng nông thôn, vùng núi nơi có nguồn nước bị ô nhiễm. Song song với việc nghiên cứu quy trình công nghệ và thiết bị xử lý nguồn nước bị ô nhiễm thì việc quy hoạch, quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên nước cũng hết sức quan trọng, từ đó nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ nguồn nước đầu nguồn. Nhiệm vụ của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình công nghệ xử lý nước sinh hoạt phù hợp cho hộ gia đình, tính toán hệ thống các thiết bị trong quy trình xử lý, tìm hiểu các ưu điểm và những tồn tại thiếu sót trong công nghệ và thiết bị đó.
  6. PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2 .1. Tình hình nghiên cứu 2 .1.1 Tình hình nghiên cứu quy trình công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nguồn nước bị ô nhiễm phục vụ sinh hoạt trên thế giới Sự cạn kiệt nhanh chóng nguồn nước ngọt trên hành tinh bắt nguồn từ sự tăng dân số, biến đổi khí hậu..., nước biển ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước uống. Công nghệ ngọt hóa nước biển đang được ứng d ụng phổ biến ở nhiều quốc gia. Hiện nay, ước tính toàn cầu có hơn 12000 nhà máy x ử lý nước biển và nước lợ ở 140 quốc gia, với công suất lên tới 40 triệu m3 trên ngày. Trong đó xử lý nước biển chiếm 57,4%, công suất khử mặn trên thế giới đạt gần 9,6 tỷ m 3, trong đó các nước thuộc hội đồng hợp tác vùng vịnh như Ả Rập, Cô Oét, tiểu Vương quốc Ả Rập thống nhất, Bahrain, Quatar, Oman chiếm 47% tổng công suất. Thẩm thấu ngược(RO) là quá trình được áp dụng rộng rãi để xử lý nước b iển thành nước ngọt dùng cho mục đích sinh hoạt. Đây là quá trình ngược với q uá trình thẩm thấu tự nhiên. Với công nghệ RO, để xử lý nước biển có nồng độ muối 35000 mg/l thành nước đạt yêu cầu dùng cho sinh ho ạt thì cần cung cấp áp lực tổng cộng là 60  100 atm, ngoài ra công nghệ lọc RO có chi phí đầu tư, vận hành, quản lý cao. Phương pháp RO đầu tiên được ứng dụng ở Mỹ để sản xuất nước tinh khiết. Các thử nghiệm cho thấy các màng lọc RO có thể khử bỏ tới 99% tất cả các chất tan, vi trùng, vi rút nhưng làm cho nồng độ các chất dinh d ưỡng trong nước giảm xuống mức thấp hơn các tiêu chuẩn kỹ thuật, nên sản p hẩm nước đã qua xử lý RO thì cần bổ sung thêm các chất dinh d ưỡng. Hiện nay, có 6 quốc gia đã xây dựng được 36 nhà máy lớn để khử mặn nước biển và nước lợ; 21 nhà máy nằm trên b ờ biển Đỏ và 15 trên vùng vịnh. N ăm 2005, Singapore đã khành thành nhà máy lọc nước biển thành nước sinh hoạt, có thể cung cấp 10% nước cho nhu cầu hàng ngày của người dân (tương đ ương với 136000 m3/ngày) [12]. Ngoài ra, phương pháp chưng cất hiện nay được sử dụng để sản xuất trên 85% tổng nước được khử mặn trên thế giới. V iệc ứng dụng năng lượng mặt trời đ ể chưng cất nước với quy mô hộ gia đình cũng đã phổ biến. Tuy nhiên công
  7. nghệ này còn phụ thuộc quá nhiều vào điều kiện thời tiết và năng suất thấp, thiết b ị sử dụng cồng kềnh nên khả năng lắp đặt chưa được rộng rãi trên toàn quốc. 2 .1.2. Tình hình nghiên cứu quy trình công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nguồn nước bị ô nhiễm phục vụ sinh hoạt ở Việt Nam: 2 .1.2.1. Hiện trạng tài nguyên nước ở V iệt Nam: Tổng lượng nước mặt bình quân ở V iệt Nam khoảng 830 tỉ m3. G ần 57% lượng dòng chảy này là ở lưu vực sông Cửu Long, hơn 16% là ở lưu vực sông Hồng – Thái Bình, và hơn 14% là ở lưu vực sông Đồng Nai. Hơn 60% nguồn nước mặt của Việt Nam được sản sinh ở nước ngoài, chỉ có bình quân 309 tỉ m3 m ỗi năm được sản sinh trên lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, nguồn nước mặt ở V iệt Nam phân bố không đồng đều, không chỉ về mặt không gian mà còn thay đổi theo thời gian. Ở miền Bắc, mùa khô bắt đầu từ tháng 10, tháng 11; ở miền Trung và miền Nam mùa khô bắt đầu từ tháng 1. Mùa khô thường kéo dài từ 6 đ ến 9 tháng, các lưu vực sông ở miền Trung có mùa khô dài nhất. Lưu lượng nước tự nhiên trong mùa khô chiếm 20  30% tổng lưu lượng cả năm. Tổng dung tích trữ hữu ích của các hồ chứa ở Việt Nam là khoảng 37000 triệu m3 . Mùa khô kéo dài làm cho m ức nước tại các lưu vực sông giảm xuống, việc khai thác nước vào mùa khô làm cạn nước trong sông. Điển hình là ở lưu vực sông Hồng gần 82% tổng lượng nước trên toàn quốc được sử dụng cho tưới, 11% cho nuôi trồng thủy sản, 5% cho công nghiệp và 3% cho đô thị. H iện nay, nước mặt ở tất cả các sông không thỏa mãn tiêu chuẩn nước ăn uống vì bị ô nhiễm hữu cơ. H àm lượng b ình quân của BOD5 vượt quá tiêu chuẩn loại A ở hầu hết các sông, lớn hơn 1,2 đến 2 lần so với tiêu chuẩn, tiêu biểu là các sông như sông Trà K húc, sông Gianh, sông Đồng Nai, sông Hồng – Thái Bình và sông Cửu Long (gấp 2 đến 3 lần tiêu chuẩn. Các lưu vực của sông Nhuệ - Đ áy, sông Sài Gòn chảy qua khu vực khu dân cư có hàm lương BOD 5 gấp 12,5 lần tiêu chuẩn loại A. Sự suy giảm về số lượng và chất lượng nguồn nước mặt trên lãnh thổ Việt N am đang ở mức báo động, trong khi lượng nước sử dụng mỗi năm là 80,6 tỉ m 3. Đ ến năm 2020 con số này sẽ tăng lên khoảng 120 tỉ m3, với mức tăng là 48%. Do đó nếu công tác quy hoạch khai thác, quản lý nguồn nước mặt không tốt thì trong tương lai Việt Nam sẽ đối mặt với tình trạng thiếu nước hết sức nghiêm trọng.[14] Tổng trữ lượng nước d ưới đất ở Việt Nam ước tính khoảng 63000 triệu m3, có khoảng 55  60% dân số Việt Nam dùng nước ngầm cho sinh hoạt; 60% dân số ở nông thôn sử dụng nguồn nước dưới đất khai thác từ các giếng khoan, giếng
  8. đ ào. Ước tính, mức độ khai thác nước d ưới đất ở đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng sông Cửu Long, khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên vào khoảng 20  30% trữ lượng tiềm năng của từng vùng... Trong các đô thị như Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Cà Mau...chỉ số khai thác còn cao hơn nhiều so với mức trên. Nước ngầm b ị khai thác quá mức gây ra tình trạng nước ngầm bị suy giảm liên tục (0,2  0,6 m/năm) và chưa có dấu hiệu phục hồi. Chất lượng nước ngầm cũng bị suy giảm, nhất là mức độ ô nhiễm các hợp chất hữu cơ, hiện tượng sụt, lún đất cũng đã x uất hiện ở nhiều nơi và đang có chiều hướng gia tăng.[9] Việt Nam đang đối mặt với những thách thức lớn về ô nhiễm nước ngầm tầng nông do cơ sở công nghiệp, do sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, hoạt động khai thác thủy sản, hoạt động khai mỏ và thải chất thải. Khi nước ngầm bị ô nhiễm thì khó làm sạch và chi phí sẽ rất cao, do đó nếu không tránh được ô nhiễm hoặc không khắc phục được ô nhiễm không chỉ gây ra mối đ e dọa lớn cho sức khỏe cộng đồng m à cho cả các hoạt động và ngành công nghiệp. 2 .1.2.2. Tình hình nghiên cứu quy trình công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nguồn nước bị ô nhiễm phục vụ sinh hoạt ở Việt Nam Biến đổi khí hậu sẽ mang lại nhiều thiên tai rủi ro cho Việt Nam. Mực nước b iển dâng cao là yếu tố liên quan trực tiếp đến vấn đề nước sạch và môi trường trong nông nghiệp và nông thôn ở nước ta, làm tăng rủi ro lũ lụt cho các vùng đ ất trũng ven biển, ảnh hưởng đến cuộc sống của nhân dân và hệ sinh thái ven b iển. Theo báo cáo của ngân hàng thế giới (WB) và Ủy ban liên chính phủ về b iến đổi khí hậu (IPCC), mực nước biển dâng cao 1m sẽ có khả năng gây ra “khủng hoảng sinh thái”, ảnh hưởng đến 12% diện tích và 11% dân số Việt N am. Từ nhũng yếu tố trên cho thấy sự cần thiết phải tìm một nguồn tài nguyên nước ổn định để cấp nước cho nhân dân vùng ven biển và hải đảo. Nguồn tài nguyên ổn định và phong phú nhất là nước biển. Tìm kiếm công nghệ và triển khai lắp đặt các công trình, thiết bị xử lý nước biển và nước lợ để cung cấp nước cho cụm dân cư, đô thị ven biển và hải đảo là nhiệm vụ cấp bách và cần thiết Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về khử mặn nước biển đã bắt đầu từ cuối những năm 1990. Công nghệ cất nước biển bằng năng lượng mặt trời được Viện hóa học (Viện khoa học và công nghệ Việt Nam) nghiên cứu ứng dụng, với giá thành khoảng 1 triệu đồng trên 1m3 công suất. Hiện công nghệ đang được lắp đặt thử nghiệm tại Bến Tre và Thừa Thiên Huế. Một hệ thống được lắp đặt tại ngư
  9. trường Bình Đại đã cung cấp từ 120  150 lít nước sạch mỗi ngày cho một đội công nhân gồm 8 người. Năm 2005, Viện Khoa học Công nghệ nhiệt lạnh (trường Đai học Bách khoa Hà Nội) vừa nghiên cứu thành công quy trình chưng cất nước biển bằng năng lượng mặt trời. Theo hình thức bay hơi cưỡng bức mỗi m2 vật liệu hấp thụ nhiệt của nhà máy có thể tạo ra được 15  20 lít nước ngọt trên ngày. Năm 2003, Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ nước sạch và môi trường nghiên cứu thiết kế và lắp đặt tại đảo Bạch Long Vĩ. Dây chuyền gồm 5 thiết bị xử lý nước biển qua 5 công đoạn khác nhau, trong đó thiết bị cuối cùng sử dụng m àng lọc RO có kết cấu đặc biệt. Năm 2008,Viện Khoa học vật liệu ứng dụng thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã bàn giao và đưa vào vận hành thiết bị xử lý nước biển thành nước ngọt đáp ứng tiêu chuẩn Bộ Y tế về nước sinh hoạt với công suất 300 lít nước ngọt/h cho ngư dân Đà N ẵng. Thiết bị làm việc dựa trên nguyên lý RO với màng lọc của Mỹ. Các nghiên cứu ứng dụng m àng lọc để xử lý nước biển thành nước sinh hoạt đang ở mức thử nghiệm và với quy mô nhỏ, các thiết bị chưng cất cồng kềnh khó lắp đặt và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, phương pháp RO tốn kém về năng lượng và tuổi thọ màng không cao. 0 Màng NF (nanofilter) là loại màng có kích thước lỗ nhỏ khoảng 10 A thích hợp cho quá trình làm mềm nước, loại bỏ một số chất hữu cơ hòa tan, áp suất động lực lớn hơn màng thẩm thấu ngược. Các phương pháp lọc màng sẽ giữ lại các chất trong nước ô nhiễm tự nhiên, màng NF sẽ giữ lại được các phần tử kích thước nhỏ như các chất hữu cơ hòa tan, các ion natri, chì, sắt, niken, thủy ngân(II), các vi khuẩn gây bệnh...và cho các ion I đi qua. X ử lý nước biển bằng p hương pháp NF để được nước ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT có chi phí đ ầu tư và vận hành thấp hơn so với phương pháp màng RO. Trong công nghệ ngọt hóa nước biển cấp cho sinh hoạt, trước tiên màng NF được nghiên cứu áp d ụng để xử lý sơ bộ nhằm giảm độ mặn sau đó xử lý bằng công nghệ RO.[12] Năm 2007, công ty chế tạo thiết bị xử lý nước PECOM Việt Nam đã chế tạo và lắp đặt thành công thiết bị lọc trọng lực tự động với vật liệu chuyên dụng sử dụng trong quá trình x ử lý nước. Quá trình rửa ngược ho àn nguyên vật liệu lọc hoàn toàn tự động dựa trên nguyên lý thủy lực. Công nghệ lọc trọng lực đ ược ứng dụng trong quá trình x ử lý nguồn nước mặt và trong xử lý nguồn nước ngầm. Công nghệ xử lý có thể thay đổi tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất nguồn nước. Thiết bị có nhiều ưu điểm như chi phí vận hành thấp, tốn ít năng lượng
  10. đ iện, quá trình rửa ngược xảy ra hoàn toàn tự động theo nguyên lý thủy lực không cần bơm rửa ngược, khí nén. Thiết bị lọc trọng lực tự động được triển khai ở nhiều nhà máy nước như: Công ty kinh doanh nước sạch Hải Phòng, nhà máy x ử lý nước như H ợp Thành, Nghĩa Đồng – Tân Kỳ (Nghệ An)...[10] Ngày 25 tháng 8 năm 2000, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 104/2000/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Cấp nước và Vệ sinh nông thôn đến năm 2020. Chiến lược quốc gia sẽ góp phần thực hiện Chiến lược Phát triển nông nghiệp - Nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Mục đích tổ ng thể: - Tăng cường sức khoẻ cho dân cư nông thôn b ằng cách giảm thiểu các bệnh có liên quan đến nước và vệ sinh nhờ cải thiện việc cấp nước sạch, nhà vệ sinh và nâng cao thực hành vệ sinh dân chúng. - Nâng cao đ iều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua việc xây dựng và sử dụng các công trình cấp nước và vệ sinh hiện nay, làm giảm bớt sự cách b iệt giữa đô thị và nông thôn, góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. - Giảm tình trạng ô nhiễm do phân người và gia súc chưa đ ược xử lý, làm ô nhiễm môi trường, cũng như giảm ô nhiễm hữu cơ các nguồn nước. Đến năm 2020: Tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn q uốc gia với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày và sử dụng hố xí hợp vệ sinh nhờ huy động cộng đồng tham gia mạnh mẽ và áp dụng cách tiếp cận dựa theo nhu cầu. Đến năm 2010: 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng 60lít/người/ngày. Để đáp ứng nhu cầu dùng nước và góp phần thực hiện các chiến lược trên, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vào việc xử lý các nguồn nước bị ô nhiễm để cấp nước sinh hoạt cho nhân dân đang và sẽ còn tiếp tục với quy mô và chất lượng ngày càng cao hơn. Trong tương lai, tình trạng thiếu nước sạch sẽ d iễn ra hết sức gay gắt tại một số nơi trong cả nước, do đó mà nhiệm vụ xử lý và cấp nước cho nhân dân ngày càng trở nên cấp bách hơn. 2 .1.3. Tình hình nghiên cứu quy trình công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nguồn nước bị ô nhiễm phục vụ sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị:
  11. 2 .1.3.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của thị trấn B ến Quan: Thị trấn Bến Quan thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị nằm ở vị trí 17,1o vĩ bắc, cách đường quốc lộ 1A 17 km về phía Tây huyện Vĩnh Linh dọc tuyến đ ường Hồ Chí Minh lịch sử. Phía Tây giáp 2 xã V ĩnh Hà, Vĩnh Ô; phía N am giáp huyện Gio Linh; phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình và phía Đông giáp thị trấn Hồ Xá. Với vị trí địa lý như vậy, thị trấn Bến Quan có đ iều kiện khí hậu 4 mùa rõ rệt. Mùa hạ kéo dài từ tháng 4 đến tháng 7, số giờ nắng nhiều cộng với gió Tây Nam mang theo hơi nóng, oi b ức vào làm cho đất đai khô cằn, nứt nẻ nặng ở nhiều vùng. N ắng nóng kéo d ài trang thời gian dài là cho mực nước trong các sông ngòi, ao hồ trên thị trận giảm xuống nhanh, có nơi khô kiệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, lượng mưa tương đối nhiều. Nhiều năm có hiện tượng lũ lụt và làm cho các sông bị sụt lún nghiêm trọng. Diện tích đất của thị trấn là 421,58 ha với 996 hộ dân sinh sống. Đất đai chủ yếu là đất đá, sỏi phù hợp trồng các loại cây công nghiệp như cao su, hồ tiêu, cây lâm nghiệp như tràm, gió bầu...Dân cư vùng thị trấn sinh sống chủ yếu b ằng nghề khai thác mủ từ cây cao su, đời sồng tương đối ổn định. Từ khi thành lập thị trấn đến nay đã được 17 năm, sự phát triển cơ sở hạ tầng còn thấp. Các nhà máy, công xưởng sản xuất rất ít và chưa được quan tâm xây dựng. 2 .1.3.2. Tình hình xử lý nguồn nước bị ô nhiễm tại thị trấn Bến Quan: Nguồn nước mặt tại thị trấn có trữ lượng tương đ ối dồi dào, đ ặc biệt là lượng nước trên sông Sa Lung chảy qua địa phận thị trấn là nguồn tài nguyên nước mặt phục vụ cho công trình khai thác nước cấp sinh hoạt dân cư trong vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có hệ thống hồ lớn, nhỏ với lượng nước tương đối nhiều.. Trước đây, người dân ở đây chủ yếu sử dụng nước ngầm ở tầng mạch nông để uống d ưới dạng nước giếng đ ào, giếng khoan. Khi sử dụng loại nước giếng, về mùa mưa nước giếng thường có hiện tượng đục, do đó bà con dùng cát, tro, trấu để lọc trong nước trước khi sử dụng cách này phổ biến trong từng hộ gia đ ình với quy mô nhỏ. V ề mùa hè, nước giếng thường có hiện tượng cạn khô, dân cư không đủ nước để ăn uống sinh hoạt, một số nơi bà con tắm giặt trên sông vừa không hợp vệ sinh lại làm cho nước sông bị nhiễm bẩn. Hiện nay, do tình hình dân số tăng, sự biến đổi khí hậu...nước giếng ngày càng không đáp ứng về cả số lượng và chất lượng. Công trình x ử lý nguồn nước sông bị ô nhiễm p hục vụ sinh hoạt trên đ ịa bàn thị trấn được xây dựng và đưa vào hoạt động từ năm 2007, với nhiệm vụ là cung cấp đầy đủ nguồn nước sạch cho cư dân trong
  12. vùng phục vụ ăn uống, sinh hoạt. Trạm xử lý và cấp nước mới được xây dựng, số hộ sử dụng nước còn ít nên công suất còn nhỏ, trong tương lai trạm xử lý nâng cấp để phục vụ nước sinh hoạt cho dân cư vùng thị trấn Hồ Xá và khu vực V ĩnh Hà, Vĩnh Ô. 2 .1.4 Các công trình liên quan đến đề tài đã được nghiên cứu và công bố: Các công trình lắp đặt hệ thống thiết bị xử lý và cấp nước sinh hoạt cho dân cư đã được nghiên cứu và ứng dụng từ rất sớm nhất là tại các thành phố lớn như H à Nội, Tp. Hồ Chí Minh... Càng ngày các công nghệ và thiết bị đó càng trở nên hoàn thiện hơn và nhiều công trình nghiên cứu mới đã ra đời và góp phần to lớn vào trong cuộc sống. Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển đất nước, đi đôi với việc quy hoạch quản lý tài nguyên nước thì việc nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới nhằm mục đích xử lý những nguồn nước bị ô nhiễm, nước mặn... thành nước ngọt phục vụ sinh hoạt đóng vai trò hết sức quan trọng. Các công trình nghiên cứu đem lại nhiều kết quả tốt như: *) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ màng thẩm thấu ngược trong quá trình khử mặn phục vụ cấp nước cho sinh hoạt vùng duyên hải và hải đảo: Kết quả nghiên cứu đánh giá mức độ tập trung của hiệu quả khử muối đưa ra sự so sánh các thông số: TDS (Tổng chất rắn hòa tan) và độ muối của nước sau xử lý từ nước đầu vào có hàm lượng muối 2% với TCVN ( Bộ y tế, 2005). Như vậy nước đầu vào có nồng độ muối 2% được loại bỏ bằng màng thẩm thấu ngược RO đã đạt được yêu cầu chỉ tiêu nước sinh hoạt. N ước sau xử lý có TDS nhỏ hơn khoảng 4,5 và độ muối thấp hơn 10 lần so với tiêu chuẩn nước sinh hoạt. N ước nguồn vào có nồng độ muối 2% là cao nhất của vùng nước lợ, m ột lần nữa khẳng định màng RO hoàn toàn có thể dùng khử muối nước biển và nước lợ cấp cho sinh hoạt.[11] *) Nghiên cứu tách loại As trong nước bằng Zeolit NaX tổng hợp từ cao lanh Phú Thọ: Kết quả nghiên cứu cho thấy: Vật liệu Zeolit NaX tổng hợp từ cao lanh Phú Thọ có thể đ ược sử dụng để tách As trong các nguồn nước ô nhiễm. Khi trao đổi Zeolit NaX một phần với ion Fe3+ tạo ra vật liệu Zeolit NaFe có khả năng xử lý As cao hơn nhờ cơ chế hấp phụ - trao đổi ion của zeolit và cơ chế lắng do sự cộng kết của Fe với As tạo hợp chất không tan; Để xử lý 1m3 H2O chứa 0,5 mg/l As tại pH=7, nhiệt độ là 25oC, thời gian 15 phút có thể chỉ cần 100 gam zeolit
  13. N aXFe hoặc 70 gam vật liệu này khi trong dung dịch này xử lý có mặt chất oxy hóa.[8] *) Nghiên cứu xử lý nito amon trong nước ngầm bằng phương pháp sinh học ngập nước: Đề tài do trung tâm Công nghệ môi trường và Phát triển bền vững, Trường ĐHKHTN -Đ ại học Bách khoa Hà Nội thực hiện. Kết quả nghiên cứu được công bố cho thấy với lưu lượng nhỏ hơn 4 m3/h, hệ đạt năng suất xử lý 390 g N- NH4+/m3.ngđ, nồng độ NH 4+ sau xử lý đạt tiêu chuẩn là thấp hơn 0,5 mg/l.[15] Nghiên cứu ứng dụng vật liệu sợi tổng hợp acryl nhằm xử lý sinh học nito amon trong nước ngầm: Đây là đề tài nghiên cứu hợp tác quốc tế giữa Trung Tâm Kỹ Thuật Môi Trường đô thị - khu công nghiệp, Đại học Xây dựng và phòng thí nghiệm nước, Đ ại học Kamamoto, Nhật Bản. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy vật liệu sợi tổng hợp acryl có khả năng lưu giữ bùn cao đảm bảo duy trì được nồng độ bùn thích ứng cho quá trình xử lý sinh học nito amon, hệ thồng vận hành đơn giản, hiệu q uả xử lý cao và ổn định. Hệ thống có khả năng xử lý đạt công suất 750 g N- NH4+/m3.ngđ.[15] *) Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật để tái sử dụng n ước thải sinh hoạt ngay tại nguồn: Kết quả nghiên cứu cho thấy nước thải sau khi được xử lý ở công đoạn 2 đ ược phân tích tại phòng thí nghiệm, đồng thời kết quả này đem so sánh với tiêu chuẩn đối với nước tái sử dụng ở đô thị của Israel thể hiện ở bảng 2.1 Công nghệ này hoàn toàn có thể đáp ứng những yêu cầu cả về chất lượng lẫn số lượng phục vụ nhu cầu tái sử dụng cho các mục đích khác nhau tại nước ta nói chung và các vùng khan hiếm nước ngọt hay những nhà máy sử dụng nước lớn.[13]
  14. Bảng 2 .1. N ước sinh hoạt sau xử lý công đoạn 2 so sánh với tiêu chuẩn nước sinh hoạt của Israel và của bộ Y tế. K ết quả phân tích Tiêu Tiêu Thông số Đơn vị chuẩn chuẩn Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 bộ y tế Israel 6.5  8. pH - 6.6 6 .7 6.74 6 .59 6.5  8.5 5 DO NTU 6 6 - - >5 - Độ đục mg/l 5 5 - - 5 - BOD5 mg/l 2 1 2 0
  15. Việc sử dụng công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nguồn nước sông bị ô nhiễm phục vụ sinh hoạt trên địa bàm thị trấn Bến Quan có nhiều ưu điểm như: Cung cấp đủ và đảm bảo chất lượng lượng nước sinh hoạt cho bà con trong thị trấn; H ệ thống dây chuyền công nghệ và thiết bị đơn giản, dễ vận hành, sửa chữa và quản lý. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số nhược điểm sau: Các thao tác vệ sinh,bảo d ưỡng thiết bị chủ yếu bằng thủ công nên m ất nhiều sức lao động; Nhu cầu dùng nước của công đồng dân cư trên đ ịa bàn thị trấn còn ít nên công suất trạm bơm nhỏ việc xử lý nước đành phải gián đoạn 2 ngày thì trạm tiến hành bơm và xử lý một lần. Trong công nghệ xử lý nước, chất lượng nước chưa được tiến hành kiểm tra thường xuyên do không có phòng hóa nghiệm tại chỗ. Trong nhiều chỉ tiêu liên q uan đ ến chất lượng nước thì chỉ kiểm tra được hai thông số là đ ộ pH và nồng độ Clo trong nước. Khu pha hóa chất chưa được trang bị các bộ phận thông gió, chiếu sáng. Rất nguy hiểm khi người công nhân vận hành. Đồng thời, khi định lượng hóa chất bằng Clo người công nhân không mang khẩu trang phòng độc. Điều này ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe.
  16. PHẦN 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM V I NGHIÊN CỨU 3 .1. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nước sinh hoạt phù hợp với quy mô hộ gia đình tại thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. 3 .2. Đối tượng nghiên cứu Nguồn nước mặt ( nước sông) bị ô nhiễm ở thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nước cấp sinh hoạt cho quy mô hộ gia đ ình tại xí nghiệp cấp nước Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. 3 .3. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu công nghệ và thiết bị hệ thống xử lý nước sinh hoạt phù hợp với quy mô hộ gia đình tại thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Thời gian: Từ ngày 06/01 đến ngày 09/05/2010 Địa điểm nghiên cứu: Xí nghiệp cấp nước sinh hoạt thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. 3 .4. Phương pháp nghiên cứu 3 .4.1 Phương pháp tiếp cận thông tin trực tiếp và gián tiếp Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Thu thập số liệu từ mạng internet, từ sách xuất bản, từ báo, tạp chí và một số tài liệu khác. Các số liệu được thu thập trên các tại liệu chính thống có cơ sở khoa học và đ ược lựa chọn để kiểm tra. 3 .4.2 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Tính toán các thiết bị keo tụ - tạo bông, thiết bị lắng, thiết bị lọc 3 .4.3 Phương pháp x ử lý số liệu thống kê
  17. PHẦN 4 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4 .1. Tình trạng các nguồn nước sông, giếng khoan, giếng đào ở thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. 4 .1.1. Tình trạng nguồn nước sông Sông Sa Lung chảy qua địa phận thị trấn Bến Quan có lượng nước dồi dào, N goài ra, còn có một số ao, hồ cung cấp một lượng nước lớn cho sản xuất nông nghiệp trong vùng. Chất lượng nước sông trước đây tương đối tốt, hàm lượng các chất rắn lơ lửng trong nước nhỏ, hàm lượng rong, tảo trong nước ít nên độ màu thấp, nước có độ đục thấp... Tuy nhiên, trong những năm gần đây tình trạng gia tăng dân số quá nhanh, chặt phá rừng đầu nguồn, khai thác vàng bừa bãi làm cho chất lượng nước sông xấu đi nhiều. N ước có độ đục cao nhất là vào mùa mưa, lũ lụt dâng cao gây xói mòn, sụt lún hai bên b ờ sông. Mùa hè, m ực nước trong sông giảm đi nhiều. Chất lượng nước sông còn chịu ảnh hưởng của sản x uất công nghiệp địa phương, lượng nước thải từ xưởng chế biến mủ cao su thải vào nước sông làm cho nước sông có mùi hôi thối khó chịu. Tình trạng chất lượng nước sông bị ô nhiễm do hàm lượng cặn gia tăng, độ màu, mùi vị biến đổi theo chiều hướng xấu, nên muốn sử dụng nguồn nước sông cấp cho sinh hoạt thì phải dùng công nghệ x ử lý để làm sạch nước. 4 .1.2. Tình trạng nguồn nước trong giếng khoan, giếng đào Do cấu tạo địa hình đất đai vùng đồi núi, nên muốn khai thác nguồn nước ngầm ở tầng nông phục vụ sinh hoạt người ta phải đào hay khoan giếng ở độ sâu lớn và khó khăn. Thị trấn Bến Quan có 996 hộ dân, trong số đó có 100 hộ sử d ụng giếng khoan, còn lại là sử dụng giếng đào để lấy nước sinh hoạt. Chất lượng nước giếng ở đây cũng tương đối tốt. Độ trong cao, nước ít bị nhiễm phèn, sắt, hàm lượng cặn ít... dùng làm nước ăn uống, sinh hoạt rất tốt. Trong 4 năm trở lại đây, nguồn nước giếng tại thị trấn bị giảm đi nhiều, hàm lượng sắt, mangan trong nước tăng, nước bị nhiễm phèn gây khó khăn trong sinh hoạt. Mùa hè, mực nước giếng giảm gây tình trạng thiếu nước trầm trọng. Mùa mưa, nước giếng bị nhiễm đục dài ngày nên người ta phải lọc qua các bể lọc cát trước khi sử dụng. Ngoài ra, một số thôn xóm trong thị trấn sống trên vùng đ ất trước kia là kho thuốc trừ sâu của nông trường nên nguồn nước giếng bị nhiễm
  18. các hóa chất độc hại gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân rất nghiêm trọng. Với đà phát triển công nghiệp của địa phương, sự gia tăng dân số, tình hình biến đổi khí hậu như hiện nay nguồn nước giếng không thể đảm bảo về số lượng và chất lượng để cung cấp cho sinh hoạt của cư dân trong thị trấn. V ì vậy, x ây dựng trạn xử lý và cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư trong vùng là công việc cần thiết và cấp bách. 4 .2. Các chỉ tiêu chất lượng và tiêu chuẩn dùng nước 4 .2.1. Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt dùng làm nguồn cấp nước Bảng 4.1 . Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt dùng làm nguồn cấp nước [3] Stt Chỉ tiêu Tiêu chuẩn Stt C hỉ tiêu Tiêu chuẩn cho phép cho phép Tính chất lý học 1 - Photpho - - Độ màu 75 - Selen 0,01 mg/l - Mùi vị - Bạc - 0,05 mg/l - Nhiệt độ - - Sunfat 400 mg/l - Độ đục - Tổng chất rắn 500 mg/l - Tính chất vi sinh 2 hòa tan - K ẽm - Coliform 10000/100ml 5 mg/l - Chất tạo bọt - Fecal Coliform 200/100ml 0,5 mg/l Tính chất hóa học - D ầu mỡ 3 không - Độ kiềm Thuốc trừ sâu - 4 - Amoniac 0,5 mg/l - Endrin 0,0002 mg/l (Tính theo N) - Lindane 0,04 mg/l - Arsen 0,05 mg/l - Methoxy 0,1 mg/l - Bari 1,0 mg/l 5 Chlor - Cadimi 0,01 mg/l - Toxaphene 0,005 mg/l Thuốc diệt cỏ - Clorua 250 mg/l 6 - Crom Cr6+ 0,05 mg/l - 2 ,4-D 0,1 - Đồng Chất phóng xạ 1,0 mg/l 7 - Tổng hoạt độ 15 pc/l - Oxy hòa tan  4 mg/l - Flo -  - Độ cứng - Tổng hoạt độ - 50 pc/l  - Chì 0,05 mg/l - Mangan qua lọc 0,05 mg/l - Nitrat + Nitrit 10 mg/l (Tính theo N) - pH 6,0  8,5 4 .2.2. Tiêu chuẩn chất lượng nước dùng để làm nước ăn uống và sinh hoạt
  19. Nước cấp cho ăn uống phải không màu, không mùi vị, không chứa các chất độc hại, vi trùng và tác nhân gây bệnh. H àm lượng các chất hòa tan không được vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Theo tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho sinh hoạt phải có các chỉ tiêu chất lượng như sau: Bảng 4.2 . Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống Ban hành kèm theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/ 2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002 Giới Đơn Đ ơn T Tên chỉ Giới hạn vị TT Tên chỉ tiêu vị hạn tối T tiêu tối đa tính tính đa H àm lượng 1 Màu sắc CTU 15 17 mg/l 0,07 X ianua H àm lượng Không có 0 ,7  1, 2 Mùi vị 18 mg/l mùi, vị lạ Florua 5 H àm lượng 3 Độ đục N TU 2 19 mg/l 0,05 H ydrosunfua H àm lượng 4 pH 6,5  8,5 20 mg/l 0,5 sắt H àm lượng 5 Độ cứng mg/l 300 21 mg/l 0,01 chì Tổng chất H àm lượng 6 rắn hòa tan mg/l 1000 22 mg/l 0,5 Mangan (TDS) H àm lượng H àm lượng 7 mg/l 0,2 23 mg/l 0,001 thủy ngân nhôm H àm lượng H àm lượng 8 amoni tính mg/l 1,5 24 mg/l 0,07 Molibden  theo NH 4 H àm lượng H àm lượng 9 mg/l 0,005 25 mg/l 0,02 antimon N iken H àm lượng H àm lượng 10 mg/l 0,01 26 mg/l 50 Asen N itrat H àm lượng H àm lượng 11 mg/l 0,7 27 mg/l 3 Bari N itrit H àm lượng H àm lượng 12 mg/l 0,3 28 mg/l 0,01 Bo Selen H àm lượng H àm lượng 13 mg/l 0,003 29 mg/l 200 Cadimi N atri H àm lượng H àm lượng 14 mg/l 250 30 mg/l 250 Clorua Sunfat 15 H àm lượng 31 H àm lượng mg/l 0,05 mg/l 3
  20. đồng K ẽm H àm lượng 32 Độ oxy hóa 16 mg/l 2 mg/l 2 Crom 4 .2.3. Tiêu chuẩn chất lượng nước dùng để làm nước sinh hoạt Bảng 4 .3. Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch TT Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa Đơn vị tính Màu sắc 1 TCU 15 K hông có mùi vị Mùi vị 2 lạ Độ đục 3 NTU 5 4 pH 6.0-8.5 (**) Độ cứng 5 mg/l 350 Amoni (tính theo NH4+) 6 mg/l 3 Nitrat (tính theo NO3- ) 7 mg/l 50 Nitrit (tính theo NO2- ) 8 mg/l 3 9 Clorua mg/l 300 10 Asen mg/l 0 .05 Sắt 11 mg/l 0.5 Độ ô-xy hoá theo KMn0 4 12 mg/l 4 Tổng số chất rắn hoà tan 13 mg/l 1200 (TDS) Đồng 14 mg/l 2 15 Xianua mg/l 0 .07 16 Florua mg/l 1.5 17 Chì mg/l 0 .01 18 Mangan mg/l 0.5 Thuỷ ngân 19 mg/l 0.001 Kẽm 20 mg/l 3 vi khuẩn Coliform tổng số 21 50 /100ml

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản