intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đề tài: Phân tích chiến lược kinh doanh cho Tập đoàn Truyền thông đa phương tiện VTC

Chia sẻ: Anh Ngoc | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:28

0
91
lượt xem
31
download

Đề tài: Phân tích chiến lược kinh doanh cho Tập đoàn Truyền thông đa phương tiện VTC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài: Phân tích chiến lược kinh doanh cho Tập đoàn Truyền thông đa phương tiện VTC gồm có 2 phần. Trong đó, phần 1 trình bày về phân tích môi trường kinh doanh của Tập đoàn Truyền thông đa phương tiện VTC; phần 2 là về phân tích các nguồn lực của tập đoàn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Phân tích chiến lược kinh doanh cho Tập đoàn Truyền thông đa phương tiện VTC

  1. DANH MỤC VIẾT TẮT 1. CNTT : Công nghệ thông tin 2. VT : Viễn thông 3. CT : Cạnh tranh 4. Tổng sản phẩm quốc nội : GDP 5. Doanh nghiệp : DN 6. Quyết định : QĐ 7. Trách nhiệm hữu hạn : TNHH 8. Mã chứng khoán của VTC : VTC
  2. MỤC LỤC
  3. LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài:  Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thương mại  và mở cửa nền kinh tế, để nền kinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ  khi chúng  ta đã gia nhập WTO và sắp tới sẽ  là TPP. Điều này làm thay đổi môi trường kinh   doanh của Việt Nam nó vừa  là những thách thức cũng vừa là cơ hội để doanh nghiệp   phát triển. Để tồn tại và phát triển trong một môi trường  kinh doanh đầy thách thức  như vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng những chiến lược phát triển phù hợp. Trong quan điểm xem xét doanh nghiệp như là một hệ  thống thì môi trường kinh   doanh của mỗi doanh nghiệp đều chứa đựng những thời cơ và nguy cơ nhất định. Mỗi  doanh nghiệp cần xác định rõ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, từ  đó tận   dụng phát huy thế  mạnh đồng thời khắc phục những yếu kém để  tồn tại và phát   triển. Là một người chơi trong một môi trường mới phát triển, để  giành được chỗ  đứng có tác động đến thị trường là một vấn đề khó song cũng là yếu tố quyết định sự  sống còn của Tập đoàn VTC trong công cuộc phát triển tổng thể công nghệ thông tin   và truyền thông của đất nước và đối mặt với các đối thủ cạnh tranh như VDC, FPT....  Vì vậy ngay từ khi hoạt động Tập đoàn VTC khá thận trọng trong việc phân tích môi   trường kinh doanh của doanh nghiệp để  xây dựng chiến lược phát triển bám sát với  chiến lược CNTT và truyền thông Việt Nam trong giai đoạn 2015­ 2025. Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu môi trường kinh doanh của tập đoàn VTC, các   cơ hội và thách thức. Đề xuất, lựa chọn chiến lược phát triển cho VTC. Kết cấu của đề tài: gồm 2 phần Phần 1: phân tích môi trường kinh doanh của VTC. Phần 2: phân tích tình hình quản trị của VTC.
  4. PHẦN 1: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN  TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN VTC  1.1. Khái quát chung về  tập đoàn VTC 1.1.1 Giới thiệu VTC Tên gọi : Tổng VTC Truyền thông đa phương tiện – VTC. Tên Tiếng Anh: Vietnam Multimedia Corporation. Tên viết tắt : VTC.     Trụ sở chính: Tầng 16­17, Tòa nhà VTC 23 Lạc Trung, Hà Nội. Điện thoại: 19001530; Fax: 04.44501100 Email: family@vtc.vn  Website:  http://vtc.org.vn. Mã cổ phiếu: VTC sàn niêm yết giao dịch: HNX Giá cổ phiếu: 79.000 VNĐ(tính đến ngày 22/03/2016. 1.1.2 Môi trường kinh doanh  Các yếu tố  môi trường có một tác động to lớn đối với doanh nghiệp. Vì chúng  ảnh hưởng đến các tiếp theo của quá trình quản trị  chiến lược. Chiến lược được   lựa chọn phải được hoạch định trên cơ sở các điều kiện môi trường đã nghiên cứu. Môi trường của tổ  chức là những yếu tố, những lực lượng, những thể  chế  ...   nằm bên ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị  không kiểm soát được nhưng chúng  ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh của doanh nghiệp. Môi trường của tổ  chức bao gồm: môi trường vĩ mô hay còn gọi là môi trường   tổng quát, môi trường vi mô hay còn goi là môi trường đặc thù. Mục đích xác định   và hiểu rõ các điều kiện môi trường nào có nhiều khả  năng  ảnh hưởng đến các   việc ra quyết định của doanh nghiệp. Đó có thể  chỉ  đơn giản là những danh mục   những ảnh hưởng chủ  yếu đối với tổ  chức. Danh mục này xác định những yếu tố  môi trường nào mà doanh nghiệp thực sự thay đổi.
  5. Hình 1.1: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 1.2. Phân tích môi trường vĩ mô của VTC 1.2.1.Các yếu tố kinh tế Viễn thông Việt Nam đã hội nhập quốc tế  về  công nghệ, dịch vụ  và mô hình  kinh doanh từ khá sớm. Về thị trường, Hiệp định Thương mại Việt Nam ­ Hoa Kỳ  có hiệu lực từ năm 2001 cho phép Mỹ tham gia thị trường dịch vụ viễn thông Việt   Nam nhưng thực tế chủ yếu vẫn chỉ có cạnh tranh trong nước.  Tuy nhiên thời điểm Việt Nam chính thức trở  thành thành viên thứ  150 của Tổ  chức thương mại thế  giới (WTO) ngày 7/11/2006, bên cạnh đó Việt Nam đã   gia   nhập TPP (Hiệp định TPP chính thức được ký kết hôm 04/02/2016) đồng nghĩa với   việc là sẽ  có sự  tham gia vào thị  trường trong nước của doanh nghiệp nước ngoài   điều này càng làm cho thị trường viễn thông Việt Nam  trởi thành thị trường có tính   cạnh tranh cao trong hầu hết các loại hình dịch vụ. Báo cáo chung cho thấy, các doanh nghiệp Viễn thông và Công nghệ  Thông tin  đã đạt mức tăng trưởng ngoạn mục, gần gấp 3 lần chỉ số GDP của Việt Nam năm  2010 (dự kiến sẽ đạt khoảng hơn 6,5%). (Nguồn: Niêm gián thống kê) Theo một thống kê của Bộ  Thông tin và Truyền thông, đến nay, đã có 48,02%  dân số Việt Nam sử dụng Internet tương đương với 45,5 triệu người dùng internet.   Đây là một con số vô cùng  ấn tượng đối với ngành viễn thông của Việt Nam, tốc  độ  tăng trưởng là rất nhanh chóng. 100% các doanh nghiệp lớn, Tổng VTC, 100%   trường phổ  thông trung học, 80% trường trung học cơ  sở  đã kết nối Internet. Tốc   độ  phát triển CNTT bình quân hằng năm đạt 30 ­55%; doanh thu toàn ngành năm  
  6. 2015 đạt trên 20 tỷ  USD, trong đó công nghệ phần mềm chiếm hơn 2 tỷ USD (Số  liệu Bộ TT và TT). Môi trường CNTT và truyền thông là một lĩnh vực mới phát triển đầy tiềm năng   đối với các VTC công nghệ nói chung và VTC nói riêng. Việc phát triển công nghệ  cao được coi là mũi nhọn của nền công nghiệp Việt, đây vừa là cơ hội vừa là thách  thức  đối với VTC. 1.2.2. Yếu tố chính trị pháp luật Môi trường chính trị  – pháp luật bao gồm các hệ  thống quan điểm đường lối   chính sách của chính phủ, hệ  thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị,   ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và  trên toàn thế giới. Các biến động về môi trường chính trị – pháp luật sẽ tạo cơ hội   và rủi ro doanh nghiệp với các doanh nghiệp. Môi trường pháp lý của Việt Nam còn thiếu và yếu, tuy nhiên trong quá trình hội   nhập WTO, hành lang pháp lý về  lĩnh vực điện tử  đã được thiết lập thông qua các  quy định được ban hành như: ­ Luật CNTT (Số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006). ­ Luật Viến thông (Số: 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009) ­ Ban hành Quy chuẩn kỹ  thuật quốc gia về  phổ  tần số và bức xạ  vô tuyến  điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện (12/2015/TT­BTTTT). ­ Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu truyền hình cáp  tương tự tại điểm kết nối thuê bao (08/2015/TT­BTTTT). ­ Thông tư quy định về kết nối viễn thông (07/2015/TT­BTTTT). Đây là một trong những yếu tố mở rộng và thúc đẩy phát triển CNTT và truyền   thông nói chung và các sản phẩm trực tuyến nói riêng. 1.2.3.Yếu tố văn hóa xã hội
  7. Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực và các giá trị  được chấp  thuận và tôn trọng bởi một văn hóa hoặc một văn hóa cụ  thể. Yếu tố văn hoá ­ xã   hội tác động rất chậm đến doanh nghiệp. Như đã trình bày ở trên, CNTT và truyền thông được du nhập vào Việt Nam khá  sớm. Điện thoại và internet trở thành các cụm từ quen thuộc tại Việt Nam. Đối với  xã hội Việt Nam nói riêng, thử  bắt đầu tưởng tượng một ngày tất cả  điện thoại  đều ngưng hoạt động, các thành phố  sẽ  náo loạn, công việc bị  ngưng trệ… thế  nhưng chẳng  ảnh hưởng gì đến vùng nông thông xa xôi. Internet cũng vậy là một   phần không thể thiếu được đối với một cộng đồng này nhưng đối với số đông khác   lại gần như chẳng có ý nghĩa gì ngoài mấy từ Internet nghe quen tai hàng ngày. Internet và viễn thông ban đầu chỉ  là cách thức giao tiếp/ liên lạc mới như  gọi  điện, email, fax... rồi hình thành một xã hội trong lòng xã hội. và đây trở thành một   hình   thức giao tiếp liên lạc không thể  thiếu đối với cộng đồng người Việt tập  trung ở các khu vực đô thị lớn. Đây chính là điểm thuận lợi đối với việc phát triển các sản phẩm trực tuyến do   thói quen sử dụng internet của người dân đã thay đổi và ngày càng phổ biến. 1.2.4. Những yếu tố tự nhiên Những doanh nghiệp kinh doanh từ lâu đã nhận ra những tác động của hoàn cảnh  thiên nhiên vào quyết định kinh doanh của họ. Phân tích các yếu tố  tự nhiên bao gồm   việc xem xét đến các vấn đề  về  ô nhiễm môi trường, nguồn năng lượng ngày càng  khan hiếm, tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản được  khai thác bừa bãi, chất lượng môi  trường tự  nhiên có  nguy cơ  xuống cấp,  v.v… Ngoài ra, nhà quản trị  phải lưu ý các  trường hợp bất khả kháng trong thiên nhiên như  thiên tai, bão lụt, dịch họa … để  dự  trù các biện pháp đối phó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của  mình. 1.2.5  Yếu tố công nghệ và kỹ  thuật Đối với doanh nghiệp, các yếu tố công nghệ  hoặc liên quan đến công nghệ  như  R&D, bản quyền công nghệ, khuynh hướng tự động hóa, chuyển  giao công nghệ, …   đều có thể vừa là vận hội, vừa là mối đe dọa mà chúng   phải được xem xét đúng mức  trong việc soạn thảo chiến lược. Vì sự  thay đổi công nghệ  nhanh cũng có nghĩa thu  
  8. ngắn chu kỳ  sống hay vòng đời của sản phẩm liên hệ. Những công nghệ  mới cũng   đem lại những qui trình công nghệ mới giúp giảm chi phí đáng kể trong giá thành sản   phẩm. Tiến bộ  kỹ  thuật có thể  tạo ra những  ưu thế  cạnh tranh mới, mạnh mẽ hơn   các ưu thế hiện  có. 1.2.6. Yếu tố quốc tế Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự  do hóa thương mại đang là   vấn đề nổi bật của kinh tế thế giới hiện nay. Các luật lệ và qui định thống nhất của   các thành viên của Cộng đồng chung Châu Âu, ngân hàng thế  giới, Tổ  chức thương   mại thế giới (WTO), các hiệp định tự  do thương mại TPP trong khu vực và thế  giới,  các hội nghị thượng đỉnh về kinh tế  … đã góp phần vào sự   phụ thuộc lẫn nhau giữa   các quốc gia trên toàn cầu và những thị trường chung toàn cầu đang xuất hiện, đặt ra  các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn về  vấn đề  ô nhiễm môi   trường, các luật chống  độc quyền, chống  bán phá giá …  Các chiến lược gia cần phải tận dụng được những lợi thế mà xu thế toàn cầu hóa  và hội nhập kinh tế  quốc tế  mang lại,    đồng thời hạn chế      những rủi ro từ  môi  trường quốc tế, đó là sự  cạnh tranh khốc liệt của các đối  thủ  nước ngoài, với sản  phẩm có giá cả cạnh tranh và chất lượng hơn. Đến nay Việt Nam đã có 8 nhà khai thác có hạ tầng mạng (VNPT, SPT, Viettel,   EVN Telecom, Hanoi Telecom, Vishipel, VTC và FPT Telecom, VDC…) cung cấp   mọi loại dịch vụ  bưu chính, viễn thông và công nghệ  thông tin, ngoài ra có hàng   trăm doanh nghiệp chỉ cung cấp dịch vụ viễn thông không có cơ  sở  hạ  tầng mạng   làm cho cạnh tranh trên thị  trường ngày càng gay gắt và quyết liệt. Tuy nhiên theo  phạm vi của đề tài, tôi chỉ tập trung nghiên cứu vào 2 đối thủ trực tiếp của VTC là  Tập đoàn FPT và VTC dữ liệu điện toán VDC.
  9. 1.3.  Phân tích môi trương ngành Bảng 1.1: Tốc độ phát triển ngành qua các năm 2010 2012 2013 2014 2015 Tăng  trưởng  33,56% 28.8% 40.9% 42.6 % 46.1% CNTT Tăng  trưởng GDP 7.3% 7.8% 8.4% 8.2% 8.5% (Nguồn: niêm gián thống kê 2015) Nhu cầu: Do áp lực của những khó khăn kinh tế  trong giai đoạn hiện  nay bắt buộc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, phải nắm  bắt thông tin thị  trường  nhằm cắt giảm chi phí sản xuất và dự  báo xu   hướng phát triển trong tương lai.  Vì vậy “Ngành công nghệ  thông tin ­ truyền thông phải nắm lấy thời  cơ  này, cùng với các ngành kinh tế, cung cấp thông tin cho nhà sản xuất”   (Nguyễn Thiện Nhân). Chính vì thế mà theo dự báo của nhiều chuyên gia,   tốc độ  tăng trưởng ngành tiếp tục duy trì  ở  mức từ  20% đến 25% trong  những năm tới và dự kiến sẽ đạt 10% GDP vào năm 2010. Cấu trúc ngành: ngành tập trung do VTC được coi là doanh nghiệp lớn  về  Công nghệ  Truyền thông tại VN và chiếm thị  phần khá lớn trong các  lĩnh vực kinh doanh. Tuy nhiên, mặc dù rào cản gia nhập ngành là cao (vốn   lớn, công nghệ cao…) nhưng vẫn có nhiều doanh nghiệp gia nhập ngành.
  10. 1.4. Phân tích môi trường bên trong Hình 1.2: Sơ đồ 5 áp lực cạnh tranh trong ngành Viễn thông 1.4.1. Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp Nhà cung cấp chủ yếu đối với các sản phẩm công nghệ  của VTC, FPT  và VDC đến từ Anh, Mỹ (đối với hệ thống máy chủ, đường truyền dữ liệu,  đầu thu phát…), Hàn quốc, Trung Quốc (đối với các sản phẩm trực tuyến). Dù có hơn 10.000 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực CNTT, tuy  nhiên các sản phẩm của VTC tập trung vào cuộc sống số phổ  biến đối với   mọi công dân như truyền thông, truyền hình kỹ  thuật số, các giải pháp trực  tuyến, giải trí trực tuyến… đây là mảng lĩnh vực liên quan đến truyền thông   nhiều hơn và không phải doanh nghiệp nào cũng được cấp phép trong lĩnh  vực truyền thông nên có áp lực từ  các sản phẩm thay  thế tương tự, nhưng   truyền thông, truyền hình không có nhiều đối thủ. KSF/ Số đo sức cạnh  VTC FPT VDC tranh Chất   lượng/   Hiệu  10 8 6 quả   hoạt   động   của  Danh   tiếng/   Hình  10 10 7 ảnh Khả năng sản xuất 4 5 2 Các   kỹ   năng   công  7 10 8 nghệ
  11. Mạng   lưới   trung  10 9 3 gian   mua   bán/   Phân  Sáng   tạo   sản   phẩm  10 9 5 mới Nguồn lực tài chính 7 5 4 Vị  thế  chi phí tương  3 5 4 đối Năng   lực   dịch   vụ  10 5 4 khách hàng Điểm   số   sức   cạnh   72 67 37 tranh tổng quát Định mức thang điểm: 1 = rất yếu; 5 = trung bình; 10 = rất   mạnh 1.4.2. Áp lực cạnh tranh từ phía khách hàng VTC là tập đoàn có một hệ thống đại lý phân phối rộng tại thị  trường VN nên  xét về  áp lực từ  phía khách hàng là không đáng kể. Tuy nhiên, trong lĩnh vực viễn   thông, sản phẩm online VTC phần nào cũng chịu áp lực từ  phía khách hàng do gặp  phải sự canh tranh trực tiếp từ các đối thủ nặng ký FPT, VDC … 1.4.3. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn Việc gia nhập WTO, vừa mang lại những cơ hội l ớn cho VTC trong vi ệc xâm  nhập vào các thị trường nước ngoài nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức  khi các cam kết gia nhập WTO dần được gỡ  bỏ. Khi đó, các doanh nghiệp nước   ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ cao sẽ tham gia vào thị trường VN.  Tuy nhiên, áp lực từ  các doanh nghiệp nước ngoài là không lớn, do khi đầu tư  vào   Việt Nam, các doanh nghiệp nước ngoài thường liên kết với một doanh nghiệp   trong nước và số lượng  tương đối khiêm tốn. Bên cạnh sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài thì các doanh  nghiệp trong nước cũng là một áp lực lớn đối với VTC bởi có hơn 6000 doanh   nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này và mức gia tăng nhanh chóng. Hai đối thủ  xác định trực tiếp cạnh tranh trong lĩnh vực công nghệ phần mềm và sản phẩm trực   tuyến là  FPT và VDC đều là các doanh nghiệp lớn và có thị trường lâu năm.
  12. 1.4.4. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế Các sản phẩm Công nghệ truyền thông là các sản phẩm dễ bị thay thế bởi nhu   cầu khách hàng trong lĩnh vực này rất chóng thay đổi. Hơn nữa, sự khác biệt về sản   phẩm, dịch vụ  không lớn, vòng đời của sản phẩm ngắn nên đòi hỏi doanh nghiệp  phải luôn sáng tạo. Mặc dù, luật sở hữu trí tuệ đã ra đời nhưng tại VN luật này vẫn chưa đầy đủ và   hiệu quả. Vì thế, các sản phẩm công nghệ rất dễ bị sao chép. . Ma trận SWOT Ma trận SWOT Cơ hội (O) Đe ­ Ngành CNTT và TT đang phát triển rất  ­ mạnh. ­ ­ Thị   trường   trong   và   ngoài   nước   còn  ­ nhiều tiềm năng (do quá trình quốc tế hóa  các và quá trình hội nhập). AF ­ Kinh   tế   xã   hội   phát   triển,   thu   nhập  ­ tăng, sức mua tăng do ­ Cuộc sống trong nước ngày một hiện  nư đại
  13. Mặt mạnh (S) Phối hợp S/O Ph ­ Ứng dụng KHKT cho các lĩnh vực  truyền  ­ Tận dụng tối đa các thành tựu KHKT  ­ thông đã đạt được hiệu quả. mới vào sản phẩm. phí ­ Nghiên cứu thành công một số phần mềm  ­ Xây dựng các  dự   án về   công  nghiệp  vớ và công nghệ thay thế nhập khẩu mới, về  máy móc thiết bị  .. thu hút vốn   ­ ­ Nguồn lao động dồi dào đầu tư. sản ­ Đẩy   mạnh   xuất   khẩu   giành   giật   thị  ­ trường lân cận cứ ­ Khả năng vay vốn cao. ­ Sản phẩm ngày  càng có uy tín và  được  ­ Nâng cao chất   lượng   sản phẩm, cải  các tổ chức quốc tế thừa nhận tiến các chức năng để cạnh tranh trong  ­ Các đơn vị thành viên phân bố dàn trải và  nước. liên tục phát triển. ­ Các chỉ tiêu của VTC luôn đạt mức cao
  14. Mặt yếu (W) Phối hợp W/O Ph ­ Công nghệ  thiết bị  đa phần  ở  mức trung  ­ Đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc nhằm  ­ bình khu vực nâng cao chất lượng sản phẩm. mớ ­ Giá cả  cao, khả  năng cạnh tranh của SP  ­ Lựa chọn những dự án đầu tư  có hiệu  ­ thấp. quả.. vớ ­ Chưa có nhiều sản phẩm mới so với thị  nư trường nước ngoài ­ Tay   nghề,   trình   độ   người   lao   động   còn  thấp so với khu vực 1.6. Chức năng nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh 1.6.1.Mục  tiêu  chiến  lược  dài  hạn  của  Tập  đoàn  Truyền  thông  Đa  phƣơng tiện VTC 2015 – 2025 Là Tập đoàn thí điểm trong lĩnh vực CNTT phát triển mạnh lĩnh vực truyền  thông,   cung  cấp   đa   dịch  vụ   trên   mạng   truyền   hình,   mạng   viễn   thông   và   mạng  internet, đưa VTC thành thương hiệu có uy tín lớn trong lĩnh vực truyền thông  ở  trong nước và quốc tế, chuẩn bị cho hội nhập quốc tế khi Việt Nam ra nhập WTO. Phát triển mạng truyền hình kỹ  thuật số  mặt đất theo tiêu chuẩn DVB­T2  để  tiến đến phủ sóng trên phạm vi toàn quốc. Mở rộng, nâng cấp mạng truyền hình số  mặt đất theo hướng tích hợp tính năng phát sóng truyền hình di động cho thiết bị  cầm tay theo tiêu chuẩn DVB­H, đồng thời đáp  ứng được nhu cầu cung cấp các  dịch vụ hiện đại như: truyền hình độ  phân dải cao (HDTV), truyền hình tương tác  và các dịch vụ  gia tăng trên truyền hình như  dịch vụ  truyền số  liệu, thông tin trợ  giúp điện tử… Đẩy mạnh công nghiệp nội dung trên cơ  sở  phối hợp  ưu thế  của các phương  tiện truyền thông, bao gồm báo hình, báo viết, báo điện tử. Phát triển các kênh  truyền hình tiếng Việt trên cơ sở tự sản xuất, hợp tác, liên kết... Tăng thêm chuyên 
  15. mục và đa dạng hóa chuyên mục trên các kênh VTC3 (thể thao), VTC4 (thời trang,   mua sắm) và VTC5 (công nghệ thông tin và truyền thông. Ngoài ra,VTC sẽ  đẩy mạnh việc xây dựng nội dung thông tin phong phú, đa  dạng cho dịch vụ truyền hình di động, phát triển các dịch vụ giải trí giá trị  gia tăng   trên truyền hình và trên mạng viễn thông, phát triển các dịch vụ mua bán từ  xa trên  truyền hình, trên internet, và trên điện thoại di động… Tiến hành mở  rộng và nâng cao chất lượng truyền hình Internet vừa phục vụ  nhiệm vụ thông tin đối ngoại vừa từng bước tiến tới tạo nguồn thu từ các dịch vụ  gia tăng khác. Triển khai các server phân tán  ở  một số  khu vực trên thế  giới, tập  trung cộng đồng người Việt Nam sinh sống để  đảm bảo chất lượng truyền hình  Internet khi truy cập ở nước ngoài. Thiết lập mạng Internet băng thông rộng trên cở  sở  sử  dụng công nghệ  mới. Đặc biệt chú trọng khai thác tính năng kỹ  thuật của  công nghệ truy cập băng thông rộng không dây WIMAX. Từ thử nghiệm tại Hà Nội  và TP.Hồ Chí Minh sẽ mở rộng phủ sóng tạo nên mạng vô tuyến băng rộng không  dây trên toàn quốc. Về  nguyên tắc VTC được thủ  tướng chấp thuận cho thiết lập  mạng để cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng và các dịch vụ truyền thông đa  phương tiện (truyền hình, phát thanh, thoại…). Phát triển đa dịch vụ  trên cơ  sở  hội tụ  công nghệ  truyền hình, viễn thông và   công nghệ thông tin theo các hướng sau: Thực hiện các dịch vụ công ích phục vụ thông tin tuyên truyền đường lối, chính   sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Phát triển đồng thời dịch vụ truyền hình quảng bá, dịch vụ truyền hình có quản   lý thuê bao và dịch vụ  quảng cáo trên truyền hình. Phát triển dịch vụ  truyền hình   trên  điện thoại di động (Mobile­TV), dịch vụ truyền hình độ phân giải cao (HDTV).  Phát triển các dịch vụ truy cập Internet băng thông rộng, các dịch vụ ứng dụng trên   mạng Internet, chú trọng các  ứng dụng truy cập băng rộng không dây WiMAX để  cung cấp
  16. đa dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ  trực tuyến như  truyền hình, thoại… Phát triển   dịch vụ  game trực tuyến, các dịch vụ giá trị  gia tăng trên truyền hình và trên mạng   viễn thông. Truyền hình cầm tay hay truyền hình di động VTC đã chuẩn bị từ  hơn hai năm   qua. Khi thành công trong việc phát triển truyền hình số mặt đất, VTC đã triển khai  truyền hình di động để  đáp  ứng nhu cầu của người dân có thể  xem được truyền  hình trong khi di chuyển như trên đường đi làm, chờ tàu xe, trên đường đi công tác… Tóm lại, mục tiêu dài hạn của tâp đoàn VTC là trở  thành tổ  chức dẫn đầu về  truyền thông và công nghệ kỹ thuật số tại Việt Nam. 1.6.2. Chức năng nhiệm vụ  Đi tắt đón đầu nhưng phải chính xác và hiệu quả” chính là phương châm phát  triển của Tổng VTC VTC. Thực tế  đã chứng minh cho sự  thành công của chiến  lược này khi VTC luôn là đơn vị  đi đầu trong sự  phát triển công nghệ  cũng như  những dịch vụ kinh doanh đa dạng mới mẻ tại Việt Nam. . Nhân sự trẻ với đội ngũ nhân sự ở độ tuổi 20­35 chiếm 80% cho thấy độ  năng   động ­ một trong những  ưu thế của VTC vì VTC hoạt động trong môi trường luôn   thay đổi như  CNTT và truyền thông. Ngoài ra, việc liên kết giữa các VTC và các  trường đại học về CNTT và TT đã được chú trọng. Hầu hết các sinh viên trong lĩnh  vực đều có cơ hội làm việc và học tập tại VTC qua các triển lãm, hội chợ việc làm.  Kết hợp giữa giáo dục và doanh nghiệp là xu hướng phát triển bền vững trên thế  giới đã được VTC áp dụng và áp dụng thành công tại Việt Nam. Cũng trong lĩnh vực giáo dục, VTC chủ  động phát triển các dịch vụ  giáo dục  trực tuyến, thậm chí các dịch vụ  giải trí trực tuyến (gameonline) cũng được lồng  các kiến thức văn hoá xã hội Việt Nam. Đây là điểm mới chưa doanh nghiệp CNTT  nào tiến hành. Các sản phẩm của VTC gồm có: “Băng thông rộng, Hội tụ  giữa Viễn thông,  Truyền hình và Internet; Hội tụ  giữa cố định và di động”, “Quản lý dịch vụ, chăm  sóc khách hàng và quản lý hệ thống”, “Truyền thông qua cáp quang/quang tử/ quang  
  17. điện tử”,  “Trò  chơi  điện  tử,  giải  trí  kỹ  thuật  số  và  đa  phương  tiện”,  “Truyền  hình  và  số hóa”, “Phần mềm  ứng dụng cho DN”, “Web 2.0 và mạng xã hội”, “Thương mại  điện tử”, “An ninh cho mạng Internet”,… được phát triển đồng đều giữa cơ  sở hạ  tầng  kỹ  thuật và phần mềm. Các sản phẩm của Tập đoàn đều là các sản phẩm   chất lượng, có uy tín tại thị  trường trong nước. Đặc biệt, thay vì nhập khẩu công  nghệ  phần mềm từ  nước ngoài, tập đoàn chủ  trương “nội địa” hoá các công nghệ  này, và đưa các sản phẩm Việt Nam ra nước ngoài. Đây là điểm khác biệt và là ưu  thế giữa VTC và các VTC  CNTT khác. 1.7. Lựa chọn chiến lược cho tập đoàn VTC Là doanh nghiệp có mũi nhọn tập trung vào công nghiệp phần mềm nội dung số,   thông tin và truyền thông, VTC có nhiệm vụ đa dạng đa sản phẩm, nhưng lại chưa   có chiến lược thống nhất. Điều đó làm các sản phẩm giảm tính độc đáo, sức cạnh   tranh trên thị trường. Các lựa chọn mà VTC đang hướng tới: Tập trung vào nội dung số và thanh toán cho xã hội số Một nội dung, nhiều kênh dùng, đa ngôn ngữ Trí thức Nhật – Hàn, nguồn lực Trung Quốc, Thị trường Asean Hiệu quả từ Quy mô Toà cầu hoá, công dân thế giới Tầm nhìn 2025 Cung cấp nội dung số và cuộc sống số Trở thành nhà cung cấp dịch vụ CNTT và nội dung số 1 Asean Mục tiêu chiến lược Xây dựng 10 triệu ngôi nhà số tại Việt Nam 2000 Triệu phú đô la/ 10.000 nhân viên Đưa việt nam lọt top 10 quốc gia trên thế giới về nội dung số
  18. Các điểm mốc : Bẳng 1.3: Các điểm mốc của VTC 2006 100 tỷ 2007 300 tỷ 2008 1000 tỷ 2009 3000 tỷ 2010 9000 tỷ 2013 16.000 tỷ 2014 23.000 tỷ (Nguồn: Profile VTC) 1.7.1. Sự gắn kết giữa sứ mệnh và chiến lược của VTC Như đã trình bày ở trên, ta có thể thấy sứ mệnh của VTC là tập đoàn đầu ngành   trong lĩnh vực CNTT và truyền thông để góp phần thúc đẩy sự phát triển sự nghiệp   CNTT và Truyền thông của đất nước. Chiến lược của tập đoàn VTC tập trung vào các sản phẩm công nghệ  phần  mềm, sản phẩm trực tuyến là hoàn toàn phù hợp với sứ mệnh của mình. Tuy nhiên,   chiến lược của VTC được xây dựng với từng mảng riêng biệt, mạnh VTC con nào  phát triển mà chưa có sự tương tác giữa các VTC con trong tập đoàn. Dù đã có sự  gắn kết giữa sứ  mệnh và chiến lược, nhưng chưa có chiến lược   tổng thể, đây là điểm yếu của VTC vì không huy động được nguồn lực tổng thể  giữa các đơn vị thành viên như mạng lưới phân phối, thông tin, hạ tầng… 1.7.2. Tính hiệu quả của chiến lược phát triển của tập đoàn Đây là bản kế hoạch mang tính khả thi bởi nó được xây dựng trên một quy trình  mang tính thực tiễn cao được lượng hoá đến từng con số, cụ thể bản kế hoạch  chiến   lược của VTC đi từ phân tích môi trường kinh doanh cụ thể nó quan tâm tới các yếu tố 
  19. như  Chính trị  , luật pháp, khách hàng và nội bộ  doanh nghiệp sau đó xác định được  mục tiêu rồi đưa những giải pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. Như vậy, từ khi còn là  bản phác thảo, kế hoạt của VTC cũng hoàn toàn phù hợp với môi trường kinh doanh  và xu thế phát triển kinh tế. Kế hoạch mang tính hiệu quả cao vì nó căn cứ trên các số liệu doanh thu thành   công của các năm trước. Căn cứ  vào tình hình hoạt động thực tiễn của VTC và  thị  trường hiện tại. Qua việc xây dựng chiến lược ban lãnh đạo VTC đã xác định được  mục tiêu cũng như định hướng lâu dài cho sự phát triển lâu dài của VTC trong 10 năm   tới cụ  thể  là xây dựng và phát triển tập đoàn, chuyển đổi trở  thành tập đoàn vững  mạnh đi đầu trong ngành CNTT và lấy hiệu quả  kinh tế  xã hội làm  thước đo chủ  yếu cho sự phát triển bền vững. Thực hiện chuyên môn hoá các lĩnh vực hoạt động   trong ngành CNTT. Chiến lược đã xác định được các chỉ tiêu kinh tế cụ thể và xây dựng được các   kế  hoạch bộ  phận nằm trong kế  hoạch chiến lược tổng th ể.  Việc xác định được  các  chỉ tiêu kinh tế cụ thể như là một động lực giúp cho mọi thành viên trong VTC   thấu hiểu và cam kết thực hiện, phát huy được hết những phẩm chất và năng lực cá  nhân của mình để hoàn thành các chỉ tiêu nhằm mục đích phục vụ cho lơị ích cá nhân   cũng như lợi ích của doanh nghiệp. Việc xây dựng được các kế hoạch bộ   phận sẽ  giúp cho ban lãnh đạo VTC biết những vấn đề  mà họ  cần đặc biệt qua tâm để  dẫn  dắt doanh nghiệp hoàn thành được kế  hoạch chiến lược đề  ra, những vấn đề  cần  quan tâm chính ở đây là : Quan tâm đến việc mở  rộng thị  trường, tìm kiếm việc làm, xác định các công  trình xây dựng chủ yếu sẽ tham gia xây dựng và trong thực tế đã có những biện pháp   để giành và giữ vững thị trường. Quan tâm đến tăng cường sức cạnh tranh của VTC thông qua đổi mới cơ  chế  hoạt động, cơ  chế  dịch vụ, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước như  EVN telecom, VIB bank, Asiasat… 1.7.3. Khó khăn và tồn tại
  20. Hệ thống các mục tiêu của VTC tuy đã xác định nhưng chưa được hoàn thiện  đầy đủ, chưa thể hiện được khát vọng của VTC. Mục tiêu tăng trưởng có đề  cập   đến nhưng chưa được chú trọng thực hiện; mặt khác mục tiêu đảm bảo duy trì mối   quan hệ giữa các đơn vị thành viên vẫn chưa được đặt ra. Hình ảnh chung của tập  đoàn đối với dư  luận không rõ nét, thường biết tới các VTC thành viên hơn là tập  đoàn. Do VTC đang chuyển đổi mô hình tập đoàn nên chưa đầu tư  vào hình  ảnh   chung. Việc hình thành các quyết định có tính chiến lược còn mờ nhạt chưa thực sự căn  cứ vào kết quả phân tích môi trường. Môi trường vĩ mô chưa được đề cập một cách  đầy  đủ,   các   yếu  tố   như   công  nghệ,   môi  trường  tự   nhiên,   lạm  phát,   tỷ   lệ   thất  nghiệp, lãi suất chưa được đề cập đến. Môi trường nội bộ trong doanh nghiệp cũng  không được phân tích một cách đầy đủ, VTC chưa đi sâu phân tích các khả năng tài   chính, tổ chức, cạnh tranh để thấy được điểm mạnh và điểm yếu của mình. ­ Chưa quan tâm đến sự  phân bổ  nguồn lực, vốn, nhân lực, công nghệ  một  cách tối ưu để thực hiện mục tiêu cụ thể. ­ Chưa đề  ra được các chiến lược dự  phòng trong các tình huống diễn biến  theo môi trường. ­ Việc tổ  chức thu thập xử  lý thông tin môi trường kinh doanh còn hạn chế,   đánh giá các điều kiện môi trường ở trạng thái tĩnh, tính dự báo còn thấp. ­ Trình độ đội ngũ cán bộ xây dựng chiến lược còn thấp, những kiến thức về  chiến lược còn chưa được nhận thức một cách đầy đủ. Chính điều này đã  dẫn đến tình trạng là trong VTC hiện nay chưa xuất hiện khái niệm kế  hoạch chiến lược mà vẫn sử dụng khái niệm kế hoạch năm.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản