Đề tài: Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước ta

Chia sẻ: Mai Thanh Thảo | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:33

0
189
lượt xem
52
download

Đề tài: Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước ta

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài: Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước, có cấu trúc nội dung gồm 3 chương: Chương 1 Khái quát chung, chương 2 Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước, chương 3 Một số giải pháp nâng cao tác động tràn của FDI. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể trong đề tài, vận dụng kiến thức làm đề tài cùng chủ đề thật tốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước ta

  1. ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA FDI ĐẾN KHU VỰC KINH TẾ TRONG NƯỚC 1
  2. MỤC LỤC Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG I. FDI 1. Khái niệm 2. Các hình thức đầu tư nước ngoài 3. Vai trò FDI 3.1Đối với nước đi đầu tư 3.2 Đối với nước nhận đầu tư II. TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA FDI 1. Khái niệm 2. Các kênh chủ yếu xuất hiện tác động tràn 2.1Kênh di chuyển lao động 2.2Kênh phổ biến & chuyển giao công nghệ 2.3Kênh liên kết sản xuất 2.4Kênh cạnh tranh Chương 2: TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA FDI ĐẾN KHU VỰC KINH TẾ TRONG NƯỚC I. Tình hình thu hút FDI ở Việt nam trong những năm qua II. Thực trạng tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước 1. Kênh di chuyển lao động 2. Kênh phổ biến & chuyển giao công nghệ 2
  3. 3. Kênh liên kết sản xuất 4. Kênh cạnh tranh III.Nguyên nhân của tác động tràn đối với khu vực kinh tế trong nước Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA FDI KẾT LUẬN 3
  4. LỜI MỞ ĐẦU Trong thời kỳ chạy đua phát triển kinh tế trên toàn thế giới như hiện nay, bất kỳ một quốc gia nào, dù giàu hay nghèo, dù phát triển hay đang phát tri ển đ ều r ất c ần vốn để tiến hành các hoạt động tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế. Nguồn v ốn đ ể phát triển kinh tế có thể huy động ở trong nước hoặc ngoài nước tuy nhiên ngu ồn vốn trong nước thường có hạn nhất là những nước đang phát triển như VN (có tỉ lệ tích lũy thấp, nhu cầu đầu tư cao nên cần có một số vốn lớn để phát triển kinh tế). Vì vậy nguồn vốn từ hoạt động đầu tư nước ngoài ngày càng gi ữ vai trò quan tr ọng đ ối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Và là hình th ức đầu tư phá ph ổ bi ến trên th ế gi ới hiện nay. Hoạt động đầu tư nước ngoài có những tác động to lớn đ ến s ự phát tri ển kinh tế của một đất nước, trên cả tầm vĩ mô và vi mô. Trên góc độ vĩ mô FDI tác đ ộng đến tăng trưởng kinh tế chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phúc l ợi xã h ội… Trên góc đ ộ vi mô FDI có những tác động gián tiếp tới hành vi của các doanh nghi ệp trong n ước. các tác động gián tiếp này được gọi là tác động tràn. Vậy tác đ ộng tràn là gì? Nó ảnh hưởng tới xu hướng hoạt động của các doanh nghiệp như thế nào? Để làm rõ vấn đề này sau đây chúng tôi xin trình bày đề tài: “Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước”. 4
  5. Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG FDI I. FDI 1. Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc các nhà đầu t ư (pháp nhân ho ặc cá nhân) đ ưa vốn hay bất kỳ hình thái giá trị nào vào nước ti ếp nh ận đ ầu t ư đ ể th ực hi ện các ho ạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm thu lợi nhuận. 2. Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Theo điều 4 của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,các nhà đầu t ư n ước ngoài được đầu tư vào Việt Nam dưới các hình thức sau đây: a) Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh Trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh gi ữa một ho ặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều nhà đầu tư trong n ước (sau đây g ọi tắt là các bên hợp doanh) thì nội dung hợp đồng h ợp tác kinh doanh ph ải có quy đ ịnh về quyền lợi, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên hợp doanh. Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác d ầu khí và một số tài nguyên khác theo hình thức h ợp đồng phân chia s ản ph ẩm th ực hi ện theo quy định của pháp luật có liên quan và Luật Đầu tư. Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau để tiến hành đầu tư, kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp lu ật v ề h ợp đ ồng kinh tế và pháp luật có liên quan. Trong quá trình đầu tư, kinh doanh, các bên hợp doanh có quyền thoả thuận thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Ch ức năng, nhi ệm v ụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên hợp doanh thỏa thuận. Ban đi ều ph ối không phải là cơ quan lãnh đạo của các bên hợp doanh. Bên hợp doanh nước ngoài được thành lập văn phòng điều hành tại Vi ệt Nam đ ể làm đại diện cho mình trong việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. 5
  6. Văn phòng điều hành của bên hợp doanh nước ngoài có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt đ ộng kinh doanh trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư và h ợp đồng hợp tác kinh doanh. b) Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hi ệp đ ịnh ký gi ữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ho ặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu t ư trong n ước đ ể đ ầu t ư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu t ư và pháp lu ật có liên quan. Doanh nghiệp thực hiện đầu tư theo hình th ức liên doanh có t ư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy ch ứng nhận đầu tư. c) Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.: là doanh nghiệp do nhà đầu t ư nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được h ợp tác với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 3. Vai trò của FDI 3.1Đối với nước chủ đầu tư 6
  7. 3.1.1 Các tác động tích cực - Đầu tư trực tiếp nước ngoài đem lại lợi nhuận cao hơn ở trong nước. Đây là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với các nhà đầu tư. Việc đầu tư ra nước ngoài làm cho yêu cầu tương đối về lao động ở trong nước giảm hay năng suất giảm. Ngược lại, tổng lợi nhuận thu được từ đầu tư ra nước ngoài tăng, lợi suất đối với y ếu t ố lao động giảm và yếu tố tư bản tăng. Như vậy, thu nhập từ việc đ ầu tư ở n ước ngoài có sự tái phân phối thu nhập quốc nội từ lao động thành tư bản. - Đầu tư trực tiếp nước ngoài kích thích việc xuất kh ẩu trực ti ếp thi ết b ị máy móc. Đặc biệt là khi đầu tư vào các nước đang phát tri ển có n ền công nghi ệp c ơ khí lạc hậu hoặc khi các công ty mẹ cung cấp cho các công ty con ở nước ngoài máy móc thiết bị, linh kiện, phụ tùng và nguyên liệu. Nếu công ty của nước đầu tư muốn chiếm lĩnh thị trường thì đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động vào việc xuất khẩu các linh kiện tương quan, các sản phẩm tương quan để tăng tổng kim ngạch xuất khẩu. - Đối với nhập khẩu, nếu các nước đầu tư đầu tư trực tiếp vào ngành khai thác của nước chủ nhà, họ có được nguyên liệu giá rẻ. Trong điều kiện nh ập kh ẩu ngang nhau, họ có thể giảm được giá so với trước đây nhập từ nước khác. Nếu sử d ụng giá lao động rẻ của nước ngoài để sản xuất linh kiện rồi xuất về trong n ước đ ể sản xuất thành phẩm, họ có thể giảm được giá thành phẩm mà trước đây h ọ phải nh ập khẩu. Trong dài hạn, việc đầu tư ra nước ngoài sẽ đem lại ảnh hưởng tích cực cho cán cân thanh toán quốc tế của nước đầu tư. Đó là do việc xuất khẩu thiết bị máy móc, nguyên vật liệu... cộng với một phần lợi nhuận được chuy ển v ề n ước đã đem ngo ại tệ trở lại cho nước đầu tư. Các chuyên gia ước tính th ời gian hoàn v ốn cho m ột dòng tư bản trung bình là từ 5 đến 10 năm. 3.1.2 Các tác động tiêu cực - Trước mắt, do sự lưu động vốn ra nước ngoài mà việc đầu tư trực tiếp này lại gây ra ảnh hưởng tiêu cực tạm thời cho cán cân thanh toán quốc tế. Nguyên nhân là do trong năm có đầu tư ra nước ngoài, chi tiêu bên ngoài c ủa n ước đ ầu t ư tăng lên và gây ra sự thâm hụt tạm thời trong cán cân thanh toán ngân sách. Vì v ậy, nó khi ến m ột số ngành trong nước sẽ không được đầu tư đầy đủ. 7
  8. - Việc xuất khẩu tư bản có nguy cơ tạo ra thất nghiệp ở nước đầu tư. Hãy xem xét một trong những nguyên nhân mà các nhà tư bản đầu tư ra nước ngoài là nhằm sử dụng lao động không lành nghề, giá rẻ của những nước đang phát tri ển. Đi ều này t ất yếu làm tăng thất nghiệp cơ cấu trong số lao động không lành nghề của nước đầu tư. Thêm vào đó, nước sở tại lại có thể xuất khẩu sang nước đầu t ư hoặc thay cho vi ệc nhập khẩu trước đây từ nước đầu tư, họ tự sản xuất được hàng hoá cho mình càng làm cho nguy cơ thất nghiệp này thêm trầm trọng. Xu h ướng giảm mức thuê m ướn nhân công ở nước chủ đầu tư và tăng mức thuê công nhân ở nước s ở t ại d ẫn đ ến s ự đối kháng về lao động ở nước đầu tư và quyền lợi lao động ở nước chủ nhà. 3.2Đối với nước tiếp nhận đầu tư 3.2.1 Tác động tích cực FDI bổ sung vốn cho nền kinh tế: FDI không chỉ bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển mà còn là một luồng vốn ổn định hơn so với các luồng vốn đầu tư quốc tế khác, bởi FDI dựa trên quan điểm dài hạn về thị trường, về triển vọng tăng trưởng và không tạo ra nợ cho chính phủ nước tiếp nhận đầu tư, do vậy, ít có khuynh h ướng thay đổi khi có tình huống bất lợi. FDI cung cấp công nghệ mới cho sự phát triển: Có thể nói công nghệ là y ếu t ố quyết định tốc độ tăng trưởng và sự phát triển của mọi quốc gia, đối với các n ước đang phát triển thì vai trò này càng được khẳng định rõ. B ởi v ậy, tăng c ường kh ả năng công nghệ luôn là một trong những mục tiêu ưu tiên phát tri ển hàng đ ầu c ủa mọi quốc gia. Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu này đòi h ỏi không ch ỉ c ần nhi ều v ốn mà còn phải có một trình độ phát triển nhất định của khoa học - kỹ thuật. Đầu tư nước ngoài (đặc biệt là FDI) được coi là nguồn quan trọng để phát triển khả năng công nghệ của nước chủ nhà. Vai trò này được thể hiện qua hai khía c ạnh chính là chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và sự phát tri ển kh ả năng công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của nước chủ nhà. Đây là những mục tiêu quan trọng được nước chủ nhà mong đợi từ các nhà đầu tư nước ngoài. Chuyển giao công nghệ thông qua con đường FDI thường được thực hiện chủ yếu bởi các TNC (công ty xuyên quốc gia), dưới các hình thức chuy ển giao trong nội b ộ giữa các chi nhánh của một TNC và chuyển giao giữa các chi nhánh c ủa các TNC. Phần lớn công nghệ được chuyển giao giữa các chi nhánh của các TNC sang nước chủ nhà (nhất là các nước đang phát triển được thông qua các doanh nghi ệp 100% 8
  9. vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh mà bên nước ngoài n ắm ph ần l ớn c ổ phần dưới các hạng mục chủ yếu như tiến bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ, công nghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lượng, công ngh ệ quản lý, công nghệ marketing. Theo số liệu thống kê của trung tâm nghiên cứu TNC của Liên h ợp quốc, các TNC được cung cấp khoảng 95% trong số các hạng mục công nghệ mà các chi nhánh c ủa TNC ở các nước đang phát triển nhận được trong năm 1993. Cùng với hình th ức chuyển giao trên, chuyển giao công nghệ giữa các chi nhánh của các TNC cũng tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây. Trong giai đoạn 80-96 các TNC đ ược th ực hiện khoảng 8254 hợp đồng chuyển giao công nghệ theo kênh này, trong đó 100 TNC lớn nhất thế giới chiếm bình quân khoảng 35%. Bên cạnh việc chuy ển giao các công nghệ sẵn có, thông qua FDI, các TNC còn góp phần làm tăng năng lực ngiên cứu và phát triển (R&D) công nghệ của nước chủ nhà. Đến năm 1993 đã có 55% chi nhánh của các TNC lớn và 45% chi nhánh của các TNC vừa và nhỏ th ực hi ện các hoạt đ ộng R&D ở các nước đang phát triển. Trong những năm gần đây, xu hướng này còn tiếp tục tăng nhanh ở các nước đang phát triển châu á. Mặt khác, trong quá trình sử dụng các công nghệ nước ngoài (nhất là ở các doanh nghiệp liên doanh) các doanh nghiệp trong nước học được cách thiết kế, chế tạo từ công nghệ nguồn, sau đó c ải bi ến cho phù hợp với điều kiện sử dụng của mình. Đây là một trong những tác động tích cực quan trọng của FDI đối với việc phát triển công nghệ ở các nước đang phát triển. FDI giúp phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm: Phát tri ển ngu ồn nhân l ực và tạo việc làm là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mục tiêu c ủa nhà đầu tư nước ngoài là thu được lợi nhuận tối đa, củng cố chỗ đứng và duy trì th ế cạnh tranh trên thị trường thế giới. Do đó, họ đặc biệt quan tâm đến việc tận dụng nguồn lao động rẻ ở các nước tiếp nhận đầu tư. Số lao động trực tiếp làm vi ệc trong các doanh nghiệp FDI ngày càng tăng nhanh ở các nước đang phát tri ển. Ngoài ra, các hoạt động cung ứng dịch vụ và gia công cho các dự án FDI cũng t ạo ra thêm nhi ều c ơ hội việc làm. Trên thực tế, ở các nước đang phát triển, các dự án FDI s ử dụng nhi ều lao động đào tạo nhiều việc làm cho phụ nữ trẻ. Điều này không ch ỉ mang l ại cho h ọ lợi ích về thu nhập cao mà còn góp phần quan trọng vào sự nghiệp giải phóng phụ nữ ở các nước này. FDI cũng có tác động tích cực trong phát triển nguồn nhân lực của nước chủ nhà thông qua các dự án đầu tư vào lĩnh v ực giáo d ục đào t ạo. Các cá nhân làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có cơ h ội h ọc h ỏi, nâng cao trình độ bản thân khi tiếp cận với công ngh ệ và kỹ năng qu ản lý tiên ti ến. Các doanh 9
  10. nghiệp FDI cũng có thể tác động tích cực đến việc cải thiện nguồn nhân l ực ở các công ty khác mà họ có quan hệ, đặc biệt là các công ty b ạn hàng. Nh ững c ải thi ện v ề nguồn nhân lực ở các nước tiếp nhận đầu tư còn có thể đạt hiệu quả l ớn h ơn khi những người làm việc trong các doanh nghiệp FDI chuyển sang làm việc cho các doanh nghiệp trong nước hoặc tự mình thành lập doanh nghiệp mới. Đ ầu t ư n ước ngoài còn có vai trò đáng kể đối với tăng cường sức khoẻ và dinh dưỡng cho người dân nước chủ nhà thông qua các dự án đầu tư vào ngành y t ế, d ược ph ẩm, công ngh ệ sinh học và chế biến thực phẩm. FDI giúp mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu: Xuất khẩu là y ếu tố quan trọng của tăng trưởng. Nhờ có đẩy mạnh xuất khẩu, những lợi thế so sánh của yếu tố sản xuất ở nước chủ nhà được khai thác có hiệu quả hơn trong phân công lao động quốc tế. Các nước đang phát triển tuy có khả năng sản xuất với mức chi phí có thể cạnh tranh được nhưng vẫn rất khó khăn trong việc thâm nhập thị trường quốc t ế. Bởi thế, khuyến khích đầu tư nước ngoài hướng vào xuất khẩu luôn là ưu đãi đặc biệt trong chính sách thu hút FDI của các nước này. Thông qua FDI các n ước ti ếp nhận đầu tư có thể tiếp cận với thị trường thế giới, vì hầu h ết các hoạt động FDI đều do các TNC thực hiện. ở tất cả các nước đang phát tri ển, các TNC đ ều đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu do vị thế và uy tín của chúng trong hệ thống sản xuất và thương mại quốc tế. Đối với các TNC, xuất kh ẩu cũng đem l ại nhiều lợi ích cho họ thông qua sử dụng các yếu tố đầu vào rẻ, khai thác được hiệu quả theo quy mô sản xuất (không bị hạn chế bởi quy mô th ị trường của nước ch ủ nhà) và thực hiện chuyên môn hoá sâu từng chi ti ết s ản ph ẩm ở nh ững n ơi có l ợi th ế nhất, sau đó lắp ráp thành phẩm. FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sự phát triển nội t ại n ền kinh t ế mà còn là đòi hỏi của xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế đang di ễn ra m ạnh m ẽ hi ện nay. FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh t ế đối ng ọi, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình liên kết kinh tế giữa các nước trên thế giới, đòi hỏi phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù h ợp v ới s ự phân công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của m ỗi quốc gia phù h ợp v ới trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt đ ộng FDI. Ngược lại, chính FDI lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuy ển d ịch c ơ c ấu kinh tế ở nước chủ nhà, vì nó làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành ngh ề kinh t ế m ới và góp phần nâng cao nhanh chóng trình độ kỹ thuật và công nghệ ở nhiều ngành kinh 10
  11. tế, phát triển năng suất lao động của các ngành này. Mặt khác, d ưới tác động c ủa FDI, một số ngành nghề được kích thích phát triển, nhưng cũng có một số ngành nghề bị mai một và dần bị xoá bỏ. 3.2.2 Tác động tiêu cực - Về lâu dài, việc các công ty xuyên quốc gia (TNCs) đem v ốn đ ến đ ầu t ư và hàng năm lại chuyển lợi nhuận về nước sẽ tạo ra gánh nặng ngoại tệ đối với các n ước này, đặc biệt là sau khi TNCs thu hồi vốn. - Vấn đề việc làm không phải lúc nào cũng đi theo chi ều h ướng mong đ ợi c ủa chúng ta, những nước tiếp nhận vốn đầu tư. Những năm gần đây, do s ự phát tri ển của khoa học công nghệ, lao động không lành nghề trở nên có hiệu suất thấp. Th ực tế cho thấy, các công ty có vốn FDI nhìn chung ít sử dụng lao động tại ch ỗ (trừ những doanh nghiệp gia công xuất khẩu hoặc doanh nghiệp chỉ sử dụng công nhân với lao động giản đơn, dễ đào tạo) và để h ạ giá thành s ản ph ẩm, h ọ đã s ử d ụng phương thức sản xuất tập trung tư bản nhiều hơn. Nó có tác động làm gi ảm vi ệc làm, đi ngược với chiến lược việc làm của các nước đang phát triển. - Các ngành công nghiệp mới mẻ, hiện đại của các nước công nghiệp phát triển đã có điều kiện xuất hiện ở những quốc gia này song chủ yếu lại bị các nước đầu t ư kiểm soát, kết cấu kinh tế thì bị phụ thuộc vào đối tượng ngành hàng sản xu ất mà nước đầu tư quyết định kinh doanh. Không chỉ có vậy, sự dịch chuy ển nh ững kỹ thuật công nghệ kém tiên tiến, tiêu hao nhiều năng lượng từ các nước đầu t ư đã gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức... II. TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA FDI Khái niệm: Kỳ vọng lớn nhất của các nước đang phát triển trong vi ệc thu hút đ ầu tư nước ngoài là nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế với hai lý do chính. Th ứ nh ất, đầu tư nước ngoài được coi là một nguồn vốn quan trọng để bổ sung v ốn đầu t ư trong nước. Thứ hai, đầu tư nước ngoài tạo cơ hội cho các nước nghèo ti ếp c ận công nghệ tiên tiến hơn, dễ dàng chuyển giao công ngh ệ h ơn, thúc đ ẩy quá trình ph ổ bi ến kiến thức, nâng cao kỹ năng quản lý và trình độ lao động... Tác động này được xem là tác động tràn của đầu tư nước ngoài, góp phần làm tăng năng su ất c ủa các doanh nghiệp trong nước và cuối cùng là đóng góp vào tăng trưởng kinh tế nói chung. Vậy Tác động tràn là tác động gián tiếp xuất hiện khi có mặt của các doanh nghiệp FDI làm cho các doanh nghiệp trong nước thay đổi hành vi của mình nh ư thay đổi công 11
  12. nghệ, thay đổi chiến lược sản xuất kinh doanh… Có 4 kênh xuất hiện tác động tràn nhiều nhất: kênh di chuyển lao động, kênh phổ biến & chuy ển giao công ngh ệ, kênh liên kết sản xuất và kênh cạnh tranh. 1. Các kênh chủ yếu xuất hiện tác động tràn 1.1 Kênh di chuyển lao động Lao động có kỹ năng chuyển từ doanh nghiệp FDI tới doanh nghiệp trong nước được coi là một kênh quan trọng có thể tạo ra tác động tràn tích cực. Tác động tràn xảy ra nếu như số lao động này sử dụng kiến thức đã học được trong thời gian làm việc tại các doanh nghiệp FDI vào công việc trong doanh nghiệp trong nước. Có hai cách để tạo ra tác động tràn. Đó là số lao động này tự thành lập Công ty riêng hoặc làm thuê cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là trong cùng ngành mà doanh nghi ệp FDI đang hoạt động. 1.2Kênh phổ biến & chuyển giao công nghệ Đây là một kênh rất quan trọng để tạo ra tác động tràn tích cực của FDI. Sự chuyển giao có 3 loại: Chuyển giao trong nội bộ doanh nghi ệp là hình thái chuyển giao giữa công ty đa quốc gia (MNC) với công ty con tại nước ngoài t ức doanh nghiệp FDI. Hình thái thứ hai là chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp bản xứ hoạt động trong cùng ngành. Người quản lý bản xứ làm việc trong doanh nghiệp FDI sau khi học hỏi được nhiều kinh nghiệm có thể mở công ty riêng cạnh tranh lại với công ty FDI. Đối với doanh nghiệp FDI đây là m ột s ự t ổn th ất nhưng đối với kinh tế của nước nhận FDI thì đây là hiện t ượng t ốt vì công ngh ệ được lan truyền sang toàn xã hội góp phần tăng cường nội lực. Một thí dụ khác c ủa hình thái này là xí nghiệp bản xứ đã có sẵn và hoạt động cạnh tranh trong cùng lãnh vực với doanh nghiệp FDI có thể quan sát, nghiên cứu hoạt động của doanh nghiệp FDI từ đó cải thiện hoạt động của mình. Có thể gọi hình thái th ứ hai liên quan đ ến chuyển giao công nghệ là sự chuyển giao hàng ngang giữa các doanh nghi ệp vì là s ự chuyển giao giữa các doanh nghiệp độc lập và ở trong cùng một ngành. Hình thái thứ ba là chuyển giao hàng dọc giữa các doanh nghiệp trong đó doanh nghiệp FDI chuyển giao công nghệ sang các doanh nghiệp bản xứ sản xuất sản 12
  13. phẩm trung gian (điển hình là sản phẩm công nghiệp phụ trợ nh ư ph ụ tùng, linh ki ện xe máy) cung cấp cho doanh nghiệp FDI, hoặc trường hợp doanh nghiệp bản xứ dùng sản phẩm của doanh nghiệp FDI để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng (ch ẳng h ạn doanh nghiệp bản xứ dùng nguyên liệu chất dẻo - plastic - do doanh nghi ệp FDI cung cấp để sản xuất các loại đồ dùng trong nhà). Trong cả hai trường h ợp, công ngh ệ được chuyển giao từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp bản xứ, và đây là hi ệu quả lan toả lớn nhất, quan trọng nhất nên các nước đang phát triển đ ặc bi ệt quan tâm và đưa ra các chính sách làm tăng hiệu quả nµy. 1.3Kênh liên kết sản xuất Kênh liên kết sản xuất là một kênh rất quan trọng tạo ra tác đ ộng tràn. Tác đ ộng “ngược chiều” có thể xuất hiện nên các doanh nghiệp trong nước cung cấp nguyên liệu hoặc phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp nước ngoài. Mức độ tác động càng cao nếu khối lượng sản phẩm phân phối hoặc nguyên liệu cung cấp càng nhiều, tức là quan hệ tỷ lệ thuận. Liên kết sản xuất bao gåm hai hình thức là liên k ết d ọc (s ản ph ẩm c ủa doanh nghiệp này là nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp kia) và liên kết ngang (các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm). 1.4Kênh cạnh tranh Sự xuất hiện của các doanh nghiệp FDI có thể tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho các doanh nghiệp trong nước, trước hết là đổi mới doanh nghiệp trong cùng nhóm ngành. Trong khu vực doanh nghiệp FDI chịu sức ép cạnh tranh lớn nh ất gi ữa các doanh nghiệp này với nhau thì các doanh nghiệp trong nước lại cho rằng họ đang chịu sức ép cạnh tranh mạnh ngang nhau từ các doanh nghiệp FDI và chính các doanh nghiệp trong nước. Trong khi doanh nghiệp FDI chịu áp lực mạnh nh ất v ề s ản ph ẩm như chủng loại, mẫu mã, thì các doanh nghiệp trong nước lại đánh giá cao nh ất về công nghệ có trình độ cao hơn từ các doanh nghiệp FDI. Chương 2: TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA FDI ĐẾN KHU VỰC KINH TẾ TRONG NƯỚC 13
  14. I. TÌNH HÌNH THU HÚT FDI CỦA VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988 - 2012 Tổng vốn đăng Tổng số vốn ký thực hiện Số dự án (Triệu đô la (Triệu đô la Mỹ) Mỹ) (*) Tổng số 15904 246339.4 100192.9 1988-1990 211 1603.5 1991 152 1284.4 428.5 1992 196 2077.6 574.9 1993 274 2829.8 1117.5 1994 372 4262.1 2240.6 1995 415 7925.2 2792.0 1996 372 9635.3 2938.2 1997 349 5955.6 3277.1 1998 285 4873.4 2372.4 1999 327 2282.5 2528.3 2000 391 2762.8 2398.7 2001 555 3265.7 2225.6 2002 808 2993.4 2884.7 2003 791 3172.7 2723.3 2004 811 4534.3 2708.4 2005 970 6840.0 3300.5 14
  15. 2006 987 12004.5 4100.4 2007 1544 21348.8 8034.1 2008 1171 71726.8 11500.2 2009 1208 23107.5 10000.5 2010 1237 19886.8 11000.3 2011 1191 15618.7 11000.1 Sơ bộ 2012 1287 16348 10046.6 Tổng vốn FDI đăng ký trong các điều ước quốc tế cụ thể từ năm 2000 đến 2012 đạt trên 60 tỷ USD, Trong hai thập kỷ qua, tổng nguồn vốn FDI giải ngân đạt 11.5 tỷ USD. 15
  16. Đ ẦU T Ư TR ỰC TIẾP N ƯỚC NGOÀI T ẠI VIỆT NAM THEO Đ Ố TÁC I (Lũy kế các d ự án còn hiệ lự c đến ngày 15/12/2012) u Tổng vốn đầu tư TT Đối tá c đầu tư S ố dự á n V ốn điều lệ (USD) đă ng ký (USD) 1 Nhật B ản 1832 28.673.492.293 8.168.742.982 2 Đài Loan 2235 24.933.294.410 10.066.573.809 3 Hàn Quốc 3184 24.815.860.392 8.558.393.403 4 Singapore 1097 24.671.322.549 7.096.197.924 5 BritishVirginIslands 509 15.348.229.951 5.300.124.922 6 Hồng Kông 699 11.900.002.728 3.870.620.114 7 Hoa Kỳ 639 10.500.382.254 2.512.087.899 8 Malaysia 428 10.182.354.427 3.576.040.832 9 Cayman Islands 54 7.505.985.912 1.551.590.422 10 Thái Lan 298 6.053.840.790 2.696.371.169 11 Hà Lan 176 5.882.063.178 2.508.588.607 12 Brunei 130 4.805.684.177 989.604.375 13 Trung Quốc 894 4.711.333.063 2.368.610.514 14 Canada 126 4.689.556.394 1.023.751.865 15 Samoa 95 3.877.348.644 1.318.254.799 16 Pháp 375 3.137.278.529 1.618.405.054 17 Vươ ng quốc Anh 162 2.616.159.101 1.594.989.066 18 Thụy S ỹ 92 1.997.717.319 1.368.745.657 19 Luxembourg 24 1.498.918.317 784.682.657 20 Australia 273 1.321.923.884 564.675.459 21 Liên bang Nga 87 1.068.187.869 766.462.039 22 CHLB ĐỨC 195 1.052.530.680 502.775.159 23 British W est Indies 6 986.999.090 246.839.327 24 Síp 12 941.016.600 122.324.000 25 Đan M ạch 104 632.819.306 236.415.889 26 Phần Lan 8 336.217.000 44.762.000 27 Philippines 65 284.379.212 139.196.194 28 Indonesia 33 280.302.000 136.615.600 29 Italia 48 276.159.208 103.834.294 30 ấn Độ 68 251.356.292 153.141.210 31 Slov akia 5 235.468.421 12.468.421 32 Mauritius 34 232.194.166 160.865.519 33 Bermuda 6 226.572.867 133.452.000 34 Cook Islands 3 142.000.000 22.571.000 35 Bỉ 42 129.259.640 38.283.580 36 TVQ ả rập thống nhất 5 128.600.000 26.438.312 37 Channel Islands 14 113.976.000 41.055.063 38 Bahamas 3 108.652.540 22.952.540 39 Na Uy 30 100.477.675 37.155.738 40 Ba Lan 10 99.741.948 41.717.334 41 New Zealand 18 76.389.500 38.888.000 42 Belize 9 71.700.000 33.160.181 43 Isle of Man 2 70.000.000 10.400.000 44 Thổ Nhĩ Kỳ 9 68.800.000 23.460.000 45 Barbados 2 68.143.000 32.193.140 46 Lào 8 66.753.528 11.956.157 47 Cộng hòa Séc 26 63.457.271 31.168.539 48 Thụy Điển 29 61.805.114 21.227.114 49 Aó 21 60.165.000 43.356.800 50 Campuchia 11 53.407.391 21.097.391 51 Panama 9 51.020.000 39.460.000 52 Hungary 12 47.291.117 9.742.804 53 Ma Cao 8 45.200.000 26.600.000 54 Saint Kitts & Nev is 2 39.685.000 12.625.000 55 Liechtenstein 2 35.500.000 10.820.000 56 Israel 14 30.976.418 15.497.102 57 Bungary 7 29.860.000 26.619.000 58 Tây Ban Nha 29 29.074.882 16.638.065 59 CH Seychelles 7 28.600.000 12.700.000 60 Ukraina 12 27.287.667 15.821.818 61 Irắc 2 27.100.000 27.100.000 62 Costa Rica 1 16.450.000 16.450.000 63 Kenya 1 16.000.000 - 64 Saint Vincent 1 16.000.000 1.450.000 65 Srilanca 9 13.944.048 7.394.175 66 Dominica 2 11.000.000 3.400.000 67 St Vincent & The Grenadines 2 9.000.000 3.200.000 68 Cu Ba 1 6.600.000 2.200.000 69 Island of Nev is 1 6.000.000 1.000.000 70 Ireland 8 5.912.000 2.317.000 71 Oman 1 5.000.000 2.275.050 72 Slov enia 3 3.250.000 1.020.000 73 Turks & Caicos Islands 2 3.100.000 1.400.000 74 Brazil 1 2.600.000 1.200.000 75 Nigeria 17 2.254.066 2.254.066 76 Guatemala 1 1.866.185 894.000 77 Pakistan 8 1.675.131 825.131 78 Secbia 1 1.580.000 1.000.000 79 Quốc đảo Marshall 1 1.500.000 50.000 80 Rumani 2 1.400.000 700.000 81 CHDCND TRIỀ U TIÊN 5 1.200.000 800.000 82 Guinea Bissau 1 1.192.979 529.979 83 Cộng hòa Kyrgyz 1 1.100.000 600.000 84 Syria 3 1.100.000 500.000 85 Ma rốc 1 1.000.000 250.000 86 Maurice 1 1.000.000 1.000.000 87 Libăng 4 805.000 560.000 88 Guam 1 500.000 500.000 89 Ai Cập 1 400.000 400.000 90 Bangladesh 1 200.000 100.000 91 Nam Phi 3 179.780 79.780 92 Achentina 1 120.000 120.000 93 Uruguay 1 100.000 100.000 94 West Indies 1 100.000 50.000 95 Mexico 1 50.000 50.000 96 Estonia 1 50.000 50.000 97 Sierra Leone 1 37.500 37.500 98 Iran 1 10.000 10.000 Tổng số 14.431 207.936.151.403 71.061.674.540 16
  17. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO ĐỐI TÁC (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 15/12/2012) Hiện có khoảng nhiều nhà tài trợ song phương và đa ph ương đang hoạt đ ộng, cung cấp nguồn FDI cho nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội của Việt Nam. R iêng năm 2012, các doanh nghiệp Nhật Bản đã đầu tư vào Việt Nam số vốn cấp mới và tăng thêm đạt hơn 5 tỷ USD - chiếm gần 40% tổng vốn FDI vào Vi ệt Nam 2012, ti ếp tục là nhà đầu tư Đài Loan đứng thứ hai với 24,9 tỷ USD. Hàn Qu ốc đ ứng th ứ ba v ới 24,8 tỷ USD. Singapore đứng thứ tư với 4,67 tỷ USD… ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO NGÀNH (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 15/12/2012) Tổng vốn đầu tư TT Chuyên ngành S ố dự án Vốn đi ều l ệ (USD) đăng ký (USD) 1 CN chế biến,chế tạo 8070 103.523.905.477 37.544.495.005 2 KD bat động sản 387 49.724.000.517 12.649.008.625 3 Dvụ lư u trú và ăn uống 331 10.605.802.365 2.770.519.241 4 Xây dự ng 928 9.916.847.249 3.542.264.409 5 SX,pp điện,khí,nướ c,đ.hòa 86 7.486.486.355 1.687.506.968 6 Thông tin và truy ền thông 815 3.938.423.189 2.199.667.889 7 Nghệ thuật và giải trí 136 3.675.041.524 1.121.414.168 8 Vận tải kho bui 346 3.476.274.013 1.063.691.231 9 Nông,lâm nghiệp;thủy s ản 497 3.343.971.317 1.735.448.666 10 Khai khoáng 78 3.177.402.237 2.570.986.746 11 Bán buôn,bán lẻ;s ửa chữa 863 2.814.007.203 1.519.564.300 12 Tài chính,n.hàng,bảo hi?m 76 1.321.650.673 1.171.885.673 13 Cap nướ c;xử lý chat thải 28 1.233.909.770 299.732.990 14 Y tế và trợ giúp XH 81 1.219.329.977 239.190.441 15 HĐ chuyên môn, KHCN 1311 1.087.080.873 545.920.099 16 Dịch vụ khác 122 732.957.688 154.234.817 17 Giáo dục và đào tạo 161 457.773.758 137.624.635 18 Hành chính và dvụ hỗ trợ 115 201.287.218 108.518.637 Tổng số 14.431 207.936.151.403 71.061.674.540 17
  18. Trong đó, lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút đ ược nhi ều nhà đ ầu t ư nhất với tổng vốn đầu tư đăng ký là 103.5 tỉ USD, chi ếm 50% t ổng v ốn đ ầu t ư đăng ký năm 2013. Đứng thứ nhì là khu vực bất động sản, với tổng vốn FDI đăng ký là 49.7 tỷ USD, chiếm 24% tổng vốn đăng ký năm 2013. Ti ếp theo là d ịch v ụ l ưu trú và ăn uống chiếm 5%... 18
  19. Đ ẦU TƯ TR ỰC TIẾP N ƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO Đ ỊA PH ƯƠNG (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đ ến ngày 15/12/2012) Tổng vốn đầu tư TT Địa phương S ố dự án V ốn đi ều l ệ (USD) đăng ký (USD) 1 TP Hồ Chí Minh 4235 32.254.488.099 11.788.913.840 2 Bà Rịa-Vũng Tàu 291 26.338.986.818 7.315.323.140 3 Hà Nội 2461 21.207.716.809 7.627.776.543 4 Đồng Nai 1106 20.124.421.541 7.870.916.725 5 Bình Dươ ng 2252 17.551.955.734 6.460.833.979 6 Hà Tĩnh 46 8.447.113.000 2.840.717.630 7 Hải Phòng 371 7.358.773.614 2.477.859.148 8 Thanh Hóa 44 7.150.235.144 518.958.987 9 Phú Yên 57 6.531.204.438 1.473.136.655 10 Hải Dươ ng 274 5.377.129.794 1.615.151.490 11 Quảng Nam 79 4.984.233.719 1.229.309.806 12 Quảng Ninh 97 4.199.339.554 1.155.757.220 13 B ắc Ninh 297 4.164.325.552 892.687.432 14 Quảng Ngãi 23 3.814.218.479 637.757.449 15 Đà Nẵng 239 3.627.576.036 1.655.201.737 16 Long An 448 3.544.533.856 1.423.807.201 17 Kiên Giang 32 3.050.839.976 1.437.599.850 18 Dầu khí 49 2.753.691.815 2.386.691.815 19 Vĩnh Phúc 148 2.466.927.298 723.249.269 20 Hư ng Yên 240 2.119.413.392 796.732.175 21 Thừ a Thiên-Huế 67 1.948.304.938 484.299.035 22 Tây Ninh 200 1.627.481.286 999.278.795 23 B ắc Giang 100 1.587.844.697 1.144.323.320 24 Nghệ An 33 1.543.728.529 249.273.308 25 Bình Thuận 100 1.473.442.568 430.118.900 26 Tiền Giang 51 1.072.713.528 388.139.732 27 Khánh Hòa 88 1.030.227.341 313.966.666 28 Ninh Bình 27 938.082.878 258.006.594 29 Lào Cai 35 855.286.322 281.895.857 30 Cần Thơ 59 801.090.186 722.856.072 31 Cà Mau 7 780.600.000 6.500.000 32 Ninh Thuận 29 775.641.566 254.819.678 33 Bình Phướ c 103 765.418.000 449.214.380 34 Bình Định 52 693.010.000 288.098.000 35 Hậu Giang 12 680.266.666 395.466.666 36 Hà Nam 55 508.467.490 168.593.165 37 Lâm Đồng 114 497.336.064 236.287.792 38 Phú Thọ 79 454.902.066 255.615.205 39 Hòa Bình 30 317.660.391 103.500.157 40 B ến Tre 31 255.491.518 157.319.927 41 Thái Bình 32 251.262.206 87.684.582 42 Nam Định 41 249.273.579 153.709.322 43 Lạng S ơ n 30 192.503.586 130.340.314 44 Thái Nguyên 32 148.414.337 102.541.405 45 Đắc Lắc 5 146.368.750 11.168.750 46 Trà Vinh 31 130.263.596 76.640.596 47 Vĩnh Long 23 127.774.240 85.764.240 48 An Giang 20 123.590.190 58.951.817 49 Tuyên Quang 9 120.602.026 24.479.630 50 S ơ n La 10 116.379.684 16.072.000 51 Yên Bái 19 99.976.995 65.769.111 52 B ạc Liêu 17 89.175.370 71.919.411 53 Gia Lai 12 85.651.616 21.810.000 54 Kon Tum 2 71.950.000 71.950.000 55 Quảng Trị 16 67.689.500 26.217.100 56 Đồng Tháp 16 46.830.537 40.970.537 57 Nhật B ản 1 40.000.000 8.750.000 58 Quảng Bình 5 34.783.800 15.213.800 59 Cao B ằng 14 34.625.000 29.200.000 60 Sóc Trăng 10 30.043.000 16.763.000 61 Đắc Nông 6 19.659.000 9.051.770 62 B ắc Cạn 7 17.905.667 8.437.667 63 Hà Giang 8 13.306.886 9.313.012 64 Lai Châu 4 4.001.136 3.001.136 19
  20. Đ ẦU TƯ TR ỰC TIẾP N ƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO Đ ỊA PH ƯƠNG (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đ ến ngày 15/12/2012) Tổng vốn đầu tư TT Địa phương S ố dự án V ốn đi ều l ệ (USD) đăng ký (USD) 1 TP Hồ Chí Minh 4235 32.254.488.099 11.788.913.840 2 Bà Rịa-Vũng Tàu 291 26.338.986.818 7.315.323.140 3 Hà Nội 2461 21.207.716.809 7.627.776.543 4 Đồng Nai 1106 20.124.421.541 7.870.916.725 5 Bình Dươ ng 2252 17.551.955.734 6.460.833.979 6 Hà Tĩnh 46 8.447.113.000 2.840.717.630 7 Hải Phòng 371 7.358.773.614 2.477.859.148 8 Thanh Hóa 44 7.150.235.144 518.958.987 9 Phú Yên 57 6.531.204.438 1.473.136.655 10 Hải Dươ ng 274 5.377.129.794 1.615.151.490 11 Quảng Nam 79 4.984.233.719 1.229.309.806 12 Quảng Ninh 97 4.199.339.554 1.155.757.220 13 B ắc Ninh 297 4.164.325.552 892.687.432 14 Quảng Ngãi 23 3.814.218.479 637.757.449 15 Đà Nẵng 239 3.627.576.036 1.655.201.737 16 Long An 448 3.544.533.856 1.423.807.201 17 Kiên Giang 32 3.050.839.976 1.437.599.850 18 Dầu khí 49 2.753.691.815 2.386.691.815 19 Vĩnh Phúc 148 2.466.927.298 723.249.269 20 Hư ng Yên 240 2.119.413.392 796.732.175 21 Thừ a Thiên-Huế 67 1.948.304.938 484.299.035 22 Tây Ninh 200 1.627.481.286 999.278.795 23 B ắc Giang 100 1.587.844.697 1.144.323.320 24 Nghệ An 33 1.543.728.529 249.273.308 25 Bình Thuận 100 1.473.442.568 430.118.900 26 Tiền Giang 51 1.072.713.528 388.139.732 27 Khánh Hòa 88 1.030.227.341 313.966.666 28 Ninh Bình 27 938.082.878 258.006.594 29 Lào Cai 35 855.286.322 281.895.857 30 Cần Thơ 59 801.090.186 722.856.072 31 Cà Mau 7 780.600.000 6.500.000 32 Ninh Thuận 29 775.641.566 254.819.678 33 Bình Phướ c 103 765.418.000 449.214.380 34 Bình Định 52 693.010.000 288.098.000 35 Hậu Giang 12 680.266.666 395.466.666 36 Hà Nam 55 508.467.490 168.593.165 37 Lâm Đồng 114 497.336.064 236.287.792 38 Phú Thọ 79 454.902.066 255.615.205 39 Hòa Bình 30 317.660.391 103.500.157 40 B ến Tre 31 255.491.518 157.319.927 41 Thái Bình 32 251.262.206 87.684.582 42 Nam Định 41 249.273.579 153.709.322 43 Lạng S ơ n 30 192.503.586 130.340.314 44 Thái Nguyên 32 148.414.337 102.541.405 45 Đắc Lắc 5 146.368.750 11.168.750 46 Trà Vinh 31 130.263.596 76.640.596 47 Vĩnh Long 23 127.774.240 85.764.240 48 An Giang 20 123.590.190 58.951.817 49 Tuyên Quang 9 120.602.026 24.479.630 50 S ơ n La 10 116.379.684 16.072.000 51 Yên Bái 19 99.976.995 65.769.111 52 B ạc Liêu 17 89.175.370 71.919.411 53 Gia Lai 12 85.651.616 21.810.000 54 Kon Tum 2 71.950.000 71.950.000 55 Quảng Trị 16 67.689.500 26.217.100 56 Đồng Tháp 16 46.830.537 40.970.537 57 Nhật B ản 1 40.000.000 8.750.000 58 Quảng Bình 5 34.783.800 15.213.800 59 Cao B ằng 14 34.625.000 29.200.000 60 Sóc Trăng 10 30.043.000 16.763.000 61 Đắc Nông 6 19.659.000 9.051.770 62 B ắc Cạn 7 17.905.667 8.437.667 63 Hà Giang 8 13.306.886 9.313.012 64 Lai Châu 4 4.001.136 3.001.136 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản