CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009 – 2012)
NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: QTDNVVN - LT 03
Hình thức thi: Viết
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề thi)
ĐỀ BÀI
Câu 1. (2 điểm)
Thế nào là phối thức Marketing? Trình y các ng cchính của phối thức
Marketing?
Câu 2: (3 điểm)
Nêu các chính sách đãi ngộ và khuyến khích người lao động trong tchức?
Ý nghĩa của việc thực hiện các chính sách đãi ngộ và khuyến kch người lao động
trong tổ chức? Tại sao nói lợi ích ca người lao động là động lực trực tiếp thúc đẩy
người lao động trong thực hiện nhiệm vụ?
Câu 3: (2 điểm)
Công ty Bình Minh năng suất thể dùng để sản xuất các hộp số mà
công ty đang phải mua với giá 10 triệu đồng/ hộp số. Nếu ng ty tự chế các hộp
số thì chi phí được tập hợp như sau :
Chi phí nguyên liệu 3 triu đồng/hộp số.
Chi phí nhânng là 4 triu đồng /hộp số.
Biến phí chung 1 triệu đồng / hộp số.
Chi phí cố định hàng m 8000 triu đồng. Nhu cầu trong năm tới ước lượng
tăng thêm 4000 hộp số.
Yêu cầu:
Với dliệu trên ng ty li khi thực hiện các quyết định tự sản xuất hộp
số không ?
Câu 4: (3 đim) Các trường tự ra câu hỏi theo modul, môn học tự chọn.
……ngày…….tháng……năm ……
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2010 – 2012)
NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: ĐA QTDNVVN - LT 03
u
Nội dung Điểm
1 Thế nào là phối thức Marketing? Trình bày các ng cchính của
phối thức Marketing?
2
Phối thức marketing
- Phối thức marketing tập hợp các phương thức marketing có
thkim soát được mà ng ty phối hợp sử dụng để đáp ứng
những cần thiết cho trường mục tiêu.
- Phối thức marketing bao gồm mọi ng cụ công ty thể
huy động được để tác động đến sức cầu cho sản phm của
mình. Những ng cụ chính ca phối thức marketing: sản
phẩm (product) giá cả (price) phân phối (place), chiêu th
(promotion).
Các công cụ chính ca phối thức marketing
1. Sản phẩm (product)
- Sản phm thưng được hiểu các loại hàng hóa d
ch v
(goods and services) với những thuộc tính nhất định, với
những ích dụng c th nhm thỏa mãn nhu cầu, đòi hi ca
khách hàng.
- Một sản phẩm bao gồm: phm chất, đặc điểm, sự lựa chọn,
thương hiu, bao bì, quy cách, dịch vụ bảo hành.
- Khi thị hiếu của khách hàng thay đổi do yêu cầu của cạnh
tranh do xuất hiện ng nghệ kỹ thuật mi, ng ty cần
triển khai sản phảm mới.
- Bao gồm: phẩm chất, đặc điểm, sự lựa chọn, thương hiệu, bao
, qui cách, dịch vụ, bảo hành.
2. Giá cả (price)
- Giá cả là số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để được sản
0,5
1,5
phẩm.
- Giá cả chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều yếu tbên trong n
ngoài. c mục tiêu định giá bao gồm việc tăng doanh số, thị
phần, tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự tồn tại của công ty.
3. Phân phối (place)
- Phân phối những hoạt động khác nhau ca ng ty nhằm
đưa ra sản phm đến tay người tiêu dùng ng ty đang
muốn hướng đến.
- Phân phối bao gồm: kênh phân phối, sự bảo thủ thị trường, các
khu vực kinh doanh, kiểm kê, vận chuyn.
- Bao gồm các hoạt độn: nh n phi, s bao phủ, các khu
vực, kiểm kê, vn chuyển.
4. C động (promotion)
- Cổ động là các hoạt động bao gồm: qung cáo, khuyến mãi,
chào hàng, tuyên truyn nhằm cun cấp các thông tin sức
thuyết phục vi mục đích kích thích khách hàng mục tiêu mua
sản phm của công ty.
- Hoạt động cổ đọng nhằm mục đích cho khách hành hiểu biết,
thích, chung, tin và mua.
- Bao gồm các hoạt động: qung cáo, n trực tiếp, khuyến mãi,
tuyên truyn.
- Sự phối hợp các công c của phải đồng bộ và chặt chẽ.
- Xây dựng chiến lược marketing mix đòi hỏi công ty phải quyết
định ngân sách hay tổng chi tiêu hàng năm nh cho các hoạt
động marketing là bao nhiêu?
- Chiến lược marketing mix hoạt động được nhờ các hthống
thông tin marketing, hệ thống hoạch định marketing, hệ thng
tổ chức – tực hin marketing và hệ thống kiểm tra marketing.
2 Các chính sách đãi ngộ khuyến khích người lao động trong tổ
chức? Ý nghĩa của việc thực hiện các chính sách đãi ngộ khuyến
khích người lao động trong tổ chức? Tại sao nói li ích của người lao
động đng lực trực tiếp tc đẩy người lao động trong thực hiện
nhim vụ?
3
Các chính sách đãi ngộ khuyến khích người lao động trong tổ
chức.
Chính ch đãi ngộ khuyến kch người lao động trong tổ
chức một trong những vn đề được quan m nhiều nhất không ch
của người lao động của cả tổ chức. Chính sách đãi ngộ và khuyến
khích người lao động chính ch tập trung vào con người trong
mt tổ chức, đây chính một trong những nguồn lực bản, quan
trọng góp phần quyết định hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ của tổ
chức trong từng giai đoạn trong cả quá trình xây dựng phát
triển tổ chức.
* Ý nghĩa của việc thực hiện các chính sách đãi ngộ khuyến
khích người lao động trong t chức.
Việc thực hiện các chính sách đãi ngộ khuyến khích người lao
động trong tổ chức không chỉ tác động trực tiếp đến người lao động
mà n tác động đến nhà quản trong tổ chức bản thân chính tổ
chức đó.
- Đối với người lao động.
Khi được ng các chính ch đãi ngộ và khuyến khích từ t
chức, người lao động được thụ hưởng những lợi ích nhất định, thiết
thực; bao gồm các lợi ích về vật chất hoặc tinh thần hoặc cả li ích
về vật chất tinh thn. Lợi ích về tinh thần thể là sđng viên,
khuyến kch kp thi, khen ngợi người lao động trước toàn thể t
chức, ly thành quả lao động, các phẩm chất tốt đẹp của người lao
động làm gương cho cả tổ chức. Chính sách khuyến kch v tinh
thn ý nghĩa đem lại những hưng phn, hứng tnhất định cho
người lao động trong tiếp tc ng việc được giao phó, động lực
thúc đẩy người lao động hoàn thành tốt công việc.
Tuy nhiên, lợi ích về tinh thần cần được khen ngợi kp thời
nhưng cần gắn liền với các lợi ích về vật chất để vừa góp phn ng
thêm thu nhập cho người lao động, vừa góp phần th hiện sự ghi
nhận kịp thời của tổ chức đối với người lao động.
Các lợi ích vật chất ng được đảm bảo thực hin ng bằng,
công khai, minh bạch, ng trong toàn bộ tổ chức, đúng người,
đúng việc. Việc người lao động được ng các chính sách đãi ngộ,
khuyến kch sẽ động lực cho người lao động phấn đấu tốt n
1
2
trong công tác, góp phn quan trọng trong nâng cao năng suất, hiu
quả công việc của tổ chức.
Bên cạnh đó, việc mt hay một nhóm người lao động trong t
chức được ng các chính sách khuyến khích, đãi ngộ sẽ góp phần
khích lệ, động viên những người khác trong tchức cùng phn đấu
để được hưởng các chính sách đãi ngộ, khuyến khích đối với người
lao động.
Việc thực hin các chính sách đãi ngộ, khuyến khích đối với
người lao động là đảm bảo quyn lợi ca người lao động.
* Lợi ích người lao động động lực trực tiếp thúc đẩy người lao
động trong thực hiện nhim v.
Li ích là vấn đề thiết thực, đặc biệt li ích vật chất của người
lao động nên khnăng khuyến kch, động viên người là rất rõ nét,
động lực trực tiếp quyết định hiu quả của người lao động, góp phần
quyết định hiu quả ca cả tổ chức.
Li ích của người lao động sẽ góp phần củng cố lòng tin ca người
lao động vào ng việc hin tại, lòng tin vào chế độ chính sách được
hưởng tại tổ chức lòng tin vào tổ chức, tạo m an m để tích
cực n luyn phấn đấu nhằm đạt được các mục tiêu của bản thân
nói riêng mục tiêu của tổ chức nói chung.
Các chính ch đãi ngộ, khuyến khích đối với người lao động
chính ch tập trung vào con người con người trong tổ chức
chủ thể của tất cả các hoạt động trong tổ chức bao gồm cả hoạt động
quản , con người vừa mục tiêu, vừa động lực, vừa nhân tố
quyết định thành ng của tổ chức. Chính vậy, lợi ích người lao
động đng lực trực tiếp tc đẩy người lao động trong thực hiện
nhim vụ, hn thành tốt nhiệm vụ mục tiêu mà tổ chức đã đặt ra.
Li ích của người lao động không chỉ tác dụng động viên, khuyến
khích người lao động được hưởng chính sách đãi ngộ, khuyến khích
mà còn tác dụng khuyện khích, động viên tc đẩy những người
khác trong tổ chức cùng phấn đấu, tạo nên đòn bẩy ch” đồng loạt
các nhân trong tổ chức cùng cố gắng đây chính sđể hoàn
thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, động lực trực tiếp để
thúc đẩy tổ chức phát triển.
Li ích của người lao động chính là vấn đề sống còn của người