TRƯỜNG THPT GIO LINH
TỔ NGỮ VĂN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn, lớp 12
Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề
Mã đ 002
H và tên h c sinh:…………………………………...SBD:……………………
I. ĐC HI U (3,0 đi m)
Đc đo n trích:
Quê h ng th nh t c a ch m nh đt H ng Yên, quê h ng th hai c a ch ươ ư ươ
nông tr ng H ng Cúm, h nh phúc mà ch đã m t đi t b y, tám năm nay ai ng ch l iườ
tìm th y m t n i mà chi n tranh đã x y ra ác li t nh t. đây trong nh ng bu i l c i, ơ ế ướ
ng i ta t ng nhau m t qu mìn nh y đã tháo kíp làm giá bút, m t qu đn c i ti n đu,ườ
quét l t s n tr ng làm bình hoa, m t ng thu c m i c a qu bom t n đ đng gi y giáượ ơ
thú, gi y khai sinh cho các cháu sau này, và nh ng cái võng nh c a tr con t t b ng ru t ế
dây dù r t óng. S s ng n y sinh t cái ch t, h nh phúc hi n hình t trong nh ng hy sinh, ế
gian kh , đi này không có con đng cùng, ch có nh ng ranh gi i, đi u c t y u là ph i ườ ế
có s c m nh đ b c qua nh ng ranh gi i y. ướ
(Trích Mùa l c – Nguy n Kh i, NXB Văn h c, 1960)
Th c hi n các yêu c u sau:
Câu 1.Xác đnh ngôi k trong đo n trích.
Câu 2.Ch ra n i mà nhân v t xem là quê h ng trong văn b n. ơ ươ
Câu 3. Nêu tác d ng c a bi n pháp tu t li t kê trong câu văn: “ đây trong nh ng bu i l
c i, ng i ta t ng nhau m t qu mìn nh y đã tháo kíp làm giá bút, m t qu đn c i ti nướ ườ
đu, quét l t s n tr ng làm bình hoa, m t ng thu c m i c a qu bom t n đ đng gi y ượ ơ
giá thú, gi y khai sinh cho các cháu sau này, và nh ng cái võng nh c a tr con t t b ng ế
ru t dây dù r t óng ”.
Câu 4.Anh/ ch hãy nh n xét quan ni m v cu c s ngđc tác gi nêu trong ượ đo n trích.
II. LÀM VĂN (7,0 đi m)
Câu 1 (2,0 đi m)
Anh/ ch hãy vi t m t đo n văn (kho ng ế 150 ch ) trình bày suy nghĩ c a b n thân
v ý nghĩa c a ngh l c con ng i trong cu c s ng ườ .
Câu 2 (5,0 đi m)
1
Phân tich di n bi n tâm tr ng c a bà c T đc nha văn Kim Lân thê hiên trong ế ươ
đo n trích sau:
Bà lão cúi đu nín l ng. Bà lão hi u r i. Lòng ng i m nghèo kh y còn hi u ra ườ
bi t bao nhiêu c s , v a ai oán v a xót th ng cho s ki p đa con mình. Chao ôi, ng iế ơ ươ ế ườ
ta d ng v g ch ng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm n i, nh ng mong sinh con đ cái
m m t sau này. Còn mình thì Trong k m t kèm nhèm c a bà r xu ng hai dòng n c ướ
m t… Bi t r ng chúng nó có nuôi n i nhau s ng qua đc c n đói khát này không. ế ượ ơ
Bà lão kh th dài ng ng lên, đăm đăm nhìn ng i đàn bà. Th cúi m t xu ng, tay ườ
vân vê tà áo đã rách b t. Bà lão nhìn th và bà nghĩ: Ng i ta có g p b c khó khăn, đói ườ ướ
kh này, ng i ta m i l y đn con mình. Mà con mình m i có v đc Thôi thì b n ườ ế ượ
ph n bà là m , bà đã ch ng lo l ng đc cho con… May ra mà qua kh i đc cái tao ượ ượ
đo n này thì th ng con bà cũng có v , nó yên b nó, ch ng may ông gi i b t ch t cũng ế
ph i ch u ch bi t th nào mà lo cho h t đc? ế ế ế ượ
Bà lão kh d ng h ng m t ti ng, nh nhàng nói v i “nàng dâu m i”: ế
- , thôi thì các con đã ph i duyên ph i ki p v i nhau, u cũng m ng lòng… ế
(Trích V nhătơ( ( - Kim Lân, Ng văn 12, t p hai, NXB Giáo d c Viêt Nam, 2018, tr.28-29)
...................H t..................ế
2
TRƯỜNG THPT GIO LINH
TỔ NGỮ VĂN
KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2022- 2023
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 12
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 4 trang)
Mã đ 002
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 3,0
1Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như
đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời
không đúng: không
cho điểm.
0,75
2i mà nn vật xem
quê hương trong
n bản: ng Yên,
Hồng Cúm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như
đáp án: 0,75 điểm.
- Nếu học sinh trích
dẫn nguyên câu
văn“Quê hương thứ
nhất của chị mảnh
đất Hưng Yên, quê
hương thứ hai của
chị nông trường
Hồng Cúm” vẫn cho:
0,75 điểm.
-- Học sinh trả lời 1 ý
như đáp án: 0,5
điểm.
0,75
3Tác dụng của biện
pháp tu từ liệt kê:
- Diễn tả hiện thực
khó khăn, thể hiện vẻ
đẹp của tình người
tinh thần lạc quan
trong cuộc sống.
- Tạo cho câu văn
1,0
3
giàu hình ảnh, sinh
động, phong phú,…
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời
được 2 ý: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời
được ý 1: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời
được ý 2: 0,25 điểm.
Lưu ý: Hs diễn đạt
tương đương vẫn
cho điểm tối đa.
4Nhận xét quan niệm
về cuộc sống được
tác giả nêu trong
đoạn trích:
- Cuộc sống luôn
thử thách, khó khăn,
con người cần phải
niềm tin, ý chí để
vượt qua và vươn tới
thành công.
- Quan niệm sống
tích cực, tiến bộ, thể
hiện khuynh hướng
lãng mạn của văn
xuôi Việt Nam giai
đoạn 1945 – 1975.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được
2 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh nêu được
1 trong 2 ý: 0,25
điểm.
Lưu ý: Hs diễn đạt
tương đương vẫn
cho điểm tối đa.
0,5
II LÀM VĂN 7,0
1 Trình bày suy nghĩ
của bản thân về ý
nghĩa của nghị lực
con người trong
cuộc sống.
2,0
a. Đảm bảo yêu cầu 0,25
4
về hình thức đoạn
văn
Học sinh th trình
y đoạn văn theo
ch din dịch, quy
nạp, tổng - phân -
hợp, c ch hoc
song hành.
b. Xác định đúng vấn
đề cần nghị luận
Suy nghĩ của bản
thân về ý nghĩa của
nghị lực con người
trong cuộc sống.
0,25
c. Triển khai vấn đề
nghị luận
Học sinh có thể lựa
chọn các thao tác
lập lun phù hợp để
trin khai vấn đề
ngh luận theo nhiều
cách nhưng phải
làm ý nghĩa của
nghị lực con người
trong cuộc sống. Có
thể theo ng sau:
- Ngh lực con
ni là ý c, bn
lĩnh, lòng quyết tâm
vươn lên trong cuộc
sống.
- Ý nghĩa của nghị
lực con người trong
cuộc sống:
+ Giúp con người
kiên trì vượt qua
nghịch cảnh.
+ Tôi luyện bản lĩnh,
không khuất phục
khó khăn, luôn
sức sống mạnh mẽ,
dám đương đầu với
mọi thử thách.
+ Người giàu ngh
lực thường tnh
1,0
5