intTypePromotion=1

Đề thi học kì 1 môn Địa lí 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

Chia sẻ: Yunmengshuangjie Yunmengshuangjie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
2
lượt xem
0
download

Đề thi học kì 1 môn Địa lí 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc ôn tập và hệ thống kiến thức với Đề thi học kì 1 môn Địa lí 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm được chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững các phương pháp giải bài tập hiệu quả và rèn luyện kỹ năng giải đề thi nhanh và chính xác để chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp diễn ra. Cùng tham khảo và tải về đề thi này ngay bạn nhé!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 1 môn Địa lí 11 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021 QUẢNG NAM Môn: ĐỊA LÍ – Lớp 11 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm có 02 trang) MÃ ĐỀ 701 I.TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm): Câu 1: Quần đảo Ha-oai của Hoa Kì nằm giữa đại dương nào? A. Đại Tây Dương. B. Ấn Độ Dương. C. Bắc Băng Dương. D. Thái Bình Dương. Câu 2: Nguyên nhân sâu xa của tình trạng mất ổn định khu vực Tây Nam Á và Trung Á là do A. thiếu hụt nguồn năng lượng. B. dầu mỏ và vị trí địa chính trị. C. có nhiều tổ chức tôn giáo lớn. D. các cường quốc cạnh tranh. Câu 3: Thành phần dân cư Hoa Kì đa dạng, trong đó chủ yếu có nguồn gốc từ A. châu Phi. B. Mĩ la tinh. C. châu Á. D. châu Âu. Câu 4: Các nước đang phát triển muốn có được sức cạnh tranh về kinh tế thì phải A. tiếp thu văn hóa các nước phát triển. B. làm chủ các ngành kinh tế mũi nhọn. C. cần đẩy mạnh xuất khẩu lao động. D. cần đẩy mạnh nhập khẩu hàng hóa. Câu 5: Hiện nay, các ngành công nghiệp hiện đại của Hoa Kì tập trung ở vùng A. phía Bắc và ven Đại Tây Dương. B. phía Nam và ven Đại Tây Dương. C. phía Nam và ven Thái Bình Dương. D. phía Tây nam và ven vịnh Mêhicô. Câu 6: Các nhà đầu tư Pháp có thể mở tài khoản tại các ngân hàng các nước trong Liên minh châu Âu (EU), đó là biểu hiện của A. tự do lưu thông dịch vụ. B. tự do trong di chuyển. C. tự do lưu thông tiền vốn. D. tự do lưu thông hàng hóa. Câu 7: Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới? A. Tăng số lượng lao động ngành nông nghiệp. B. Làm xuất hiện nhiều ngành dịch vụ mới. C. Cơ cấu ngành kinh tế ít có sự chuyển dịch. D. Tăng tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm. Câu 8: Năm 2020, thế giới nổi lên vấn đề mang tính toàn cầu nào ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế-xã hội của nhiều nước? A. Dịch Covid -19. B. Xung đột tôn giáo. C. Nạn khủng bố. D. Xung đột sắc tộc. Câu 9: Ngân hàng thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế toàn cầu là biểu hiện của A. thị trường tài chính quốc tế mở rộng. B. đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh. C. sự chi phối của công ty xuyên quốc gia. D. thương mại thế giới phát triển mạnh. Câu 10: Tầng ô dôn mỏng dần và lỗ thủng ngày càng rộng ra do khí thải nào gây ra? A. Khí CO2. B. Khí N2. C. Khí SO2. D. Khí CFCs. Câu 11: Hậu quả nào sau đây do cơ cấu dân số già gây ra? A. Thiếu hụt nguồn lao động. B. Thất nghiệp, thiếu việc làm. C. Tốn kém chi phí đào tạo nghề. D. Tăng áp lực lên tài nguyên. Trang 1/2 - Mã đề 701
  2. Câu 12: Năm 1951 các nước Pháp, CHLB Đức, Ý, Hà Lan, Lucxămbua, Bỉ thành lập A. Cộng đồng nguyên tử châu Âu. B. Liên minh châu Âu (EU). C. Cộng đồng than, thép châu Âu. D. Cộng đồng kinh tế châu Âu. Câu 13: Ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu là A. gia tăng quyền tự quyết của từng quốc gia trong khối. B. gia tăng tiềm lực và khả năng cạnh tranh của toàn khối. C. tăng thuế giá trị gia tăng khi lưu thông hàng hóa trong khối. D. nhằm mở rộng diện tích và làm tăng số dân cho toàn khối. Câu 14: Nguồn tài nguyên giàu có nhất ở khu vực Tây Nam Á là A. than đá và uranium. B. đồng và kim cương. C. dầu mỏ và khí tự nhiên. D. than đá và khí tự nhiên. Câu 15: Cho bảng số liệu sau: Tốc độ tăng trưởng GDP của Nam Phi và Công-gô qua các năm (Đơn vị : %) Năm 2000 2005 2010 2015 Nam Phi 3,5 5,3 2,9 1,2 Công-gô 8,2 6,5 8,8 2,6 Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về tốc độ tăng trưởng GDP Nam Phi và Công- gô? A. Tăng trưởng GDP không có sự khác nhau giữa 2 nước. B. Tăng trưởng GDP không có sự thay đổi theo các năm. C. Tăng trưởng GDP của Nam Phi luôn thấp hơn Công-gô. D. Tăng trưởng GDP của Công gô luôn thấp hơn Nam Phi. II. TỰ LUẬN. (5,0 điểm): Câu I. (2,5 điểm): Nêu các đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, khoáng sản) của phần lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ. Câu II. (2,5 điểm): 1. Trình bày những nét tương đồng về điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á. 2. Cho bảng số liệu: GDP của một số quốc gia và khu vực năm 2019 Quốc gia, khu vực Thế giới Hoa Kì EU Nhật Bản GDP (tỉ USD) 90.847,5 21.440,0 28.162,8 5.180,0 a. Tính tỉ trọng GDP của Hoa Kì, EU, Nhật Bản trong tổng GDP của thế giới năm 2019. b. Vì sao EU trở thành trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới? ----------- HẾT ---------- Trang 2/2 - Mã đề 701
  3. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020-2021 QUẢNG NAM Môn: ĐỊA LÍ – Lớp 11 HƯỚNG DẪN CHẤM I.TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm-0,33 điểm/câu) Câu hỏi 701 703 702 704 1 D C C A 2 B B A D 3 D B C D 4 B C C D 5 C D A B 6 C A B C 7 B D D D 8 A A D C 9 A A B D 10 D B B B 11 A C B C 12 C D B A 13 B C D A 14 C D A B 15 C A A B II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1 Nội dung Điểm Nêu các đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, khoáng sản) của 2,5 điểm phần lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ. Phân hóa thành 3 vùng Vùng phía Tây: - Gồm các dãy núi cao TB trên 2000 m chạy song song hướng Bắc 0,5 Nam, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên có khí hậu khô nóng. - Đồng bằng ven Thái Bình Dương nhỏ hẹp, khí hậu ôn đới hải 0,25 dương và cận nhiệt - Nhiều khoáng sản nhất là kim loại màu: vàng, đồng, chì. Tài 0,5 nguyên năng lượng phong phú. Vùng phía Đông: - Dãy núi già Apalat, sườn thoải nhiều thung lũng rộng cắt ngang. 0,5 Nhiều than đá, quặng sắt, tiềm năng thuỷ điện lớn - Đồng bằng ven Đại Tây Dương có diện tích tương đối lớn, khí hậu 0,25 Ôn đới hải dương và cận nhiệt. Vùng Trung tâm: Phía tây và phía bắc : Gò đồi thấp, khí hậu ôn đới; khoáng sản: than 0,25 đá, quặng sắt. Phía nam : đồng bằng Mixixipi , khí hậu cận nhiệt, khoáng sản : dầu 0,25 mỏ, khí tự nhiên.
  4. Câu 2 1 Trình bày những nét tương đồng về điều kiện tự nhiên, dân cư 1.0 điểm và xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á -Vị trí địa lý mang tính chiến lược . 0,25 -Khí hậu khô hạn, giàu tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, 0,25 khí tự nhiên. -Dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp, đa dạng về tôn giáo, tôn giáo 0,25 chủ yếu là đạo Hồi. -Thường xảy ra các cuộc xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn 0,25 khủng bố. 2-a Tỉ trọng GDP của Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản 0,5 điểm HS có thể lập bảng hoặc ghi lại kết quả đúng: Hoa Kỳ: 23,6%, EU : 31%, Nhật Bản : 5,7%. 0,5 Sai 1 nước được 0,25điểm, sai 2 nước : 0 điểm 2-b Vì sao EU trở thành trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới? 1,0 điểm EU chỉ chiếm 7,1% dân số nhưng tạo ra 31% GDP của thế giới 0,25 + EU đã thành công trong việc tạo ra một thị trường chung có khả năng đảm bảo cho hàng hóa, con người , dịch vụ và tiền vốn được tự 0,5 do lưu thông. +Sử dụng một đồng tiền chung (ơ-rô). 0,25 Học sinh có thể trình bày không theo thứ tự đáp án, nhưng đúng vẫn cho điểm.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2